MỤC LỤC
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC.................................................................................................................... 1
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT......................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................2
5. Kết cấu của đề tài...............................................................................................2
PHẦN NỘI DUNG.......................................................................................................3
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG NỘI VỤ-UBND HUYỆN TÂN KỲ............3
1.1. Khái quát chung về Phòng Nội vụ - UBND Huyện Tân Kỳ..........................3
1.1.1. Tên gọi, địa chỉ, số điện thoại, email...........................................................3
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chung, cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ-UBND
huyện Tân Kỳ.........................................................................................................3
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Phòng Nội vụ-UBND huyện Tân
Kỳ........................................................................................................................... 8
1.1.3. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND huyện Tân Kỳ. .8
1.2. Khái quát về các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại UBND
huyện Tân Kỳ.......................................................................................................11
Chương 2.................................................................................................................... 14
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TẠI UBND HUYỆN TÂN KỲ..................................................................................14
2.1. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức................14
2.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức....................................................................14
2.1.2. Khái niệm, vai trò, của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.................14
2.2. Sự cần thiết của công tác đào tạo, bồi dưỡng trong việc nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND Huyện Tân Kỳ..............................16
2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện Tân Kỳ...............17
2.3.1. Về số lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện Tân Kỳ...........17
3.1.5. Đa dạng hoá các chương trình đào tạo, loại hình đào tạo.......................33
3.1.6. Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm tuyển chọn đội ngũ giảng dạy có chất
lượng, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng. ..............................................34
3.1.7. Tăng cường kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
.............................................................................................................................. 35
3.1.8. Bổ sung, hoàn thiện các quy trình, quy chế trong công tác đào tạo bồi
dưỡng cán bộ, công chức.....................................................................................35
3.1.9. Hoàn thiện, bổ sung, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức...........................................................37
3.1.10. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức.......................................................................37
3.2. Khuyến nghị nhằm nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức tại UBND huyện Tân Kỳ.............................................................................39
PHẦN KẾT LUẬN....................................................................................................41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................42
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT
UBND
Ủy ban nhân dân
PGS.TS
Phó giáo sư. Tiến sỹ
Th.S
với vị trí việc làm. Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: Hướng dẫn tập
sự trong thời gian tập sự, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức. Từ
đó cần quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức để họ
hoàn thành và đáp ứng công việc của mình. Chính vì vậy đó cũng là lý do tôi chọn đề
tài: “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND huyện Tân Kỳ - tỉnh
Nghệ An” làm đề tài thực tập của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Giúp cho bản thân em được đi sâu vào kiến thức lý luận, học hỏi, trao đổi kiến
thức kinh nghiệm và có cơ hội phát triển, hoàn thiện bản thân.
1
Giúp cho UBND huyện Tân Kỳ có nhận định sâu sắc hơn về nguồn cán bộ,
công chức, về tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng trong việc phát triển của
cơ quan, đơn vị.
Đối với xã hội tạo cơ sở trong việc nâng cao trách nhiệm của các cá nhân, tổ
chức trong việc nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu tài liệu, trình bày số liệu, thu thập thông tin trên thực tế và
thông tin bằng văn bản giấy tờ về công tác đào tạo bồi dưỡng tại UBND huyện Tân Kỳ
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp biểu mẫu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp khảo sát
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương 1. Khái quát về Phòng Nội vụ-UBND huyện Tân Kỳ
Chương 2. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND
huyện Tân Kỳ.
Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế
hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án
sau khi được phê duyệt thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các
3
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
Về tổ chức, bộ máy:
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn huyện theo hướng dẫn của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc để Ủy ban nhân dân cấp
huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình cấp có
thẩm quyền quyết định.
Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, giải
thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định của pháp luật.
Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:
Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ chỉ tiêu biên chế
hành chính, sự nghiệp hàng năm.
Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng
biên chế hành chính, sự nghiệp.
Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quy định
về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự
nghiệp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Về công tác xây dựng chính quyền:
Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực
bộ công chức chuyên môn các xã, thị trấn.
Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức xã, thị trấn và thực hiện chính
sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách xã, thị trấn theo phân
cấp.
Về cải cách hành chính:
Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan
chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn thực hiện công tác cải cách
hành chính ở địa phương.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện về chủ trương, biện pháp đẩy
mạnh cải cách hành chính trên địa bàn huyện.
5
Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp huyện và cấp tỉnh.
Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và
hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn huyện.
Về công tác văn thư, lưu trữ:
Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành chế độ,
quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ.
Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và
tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện và Lưu
trữ huyện.
Về công tác tôn giáo:
Giúp Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực
hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công
tác tôn giáo trên địa bàn.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và theo quy định của pháp luật.
và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.
Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và
theo phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực
công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở
Nội vụ.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của phòng nội vụ gồm có:
Trưởng phòng nội vụ
Phó trưởng phòng về mảng tiền công, tiền lương
Phó trưởng phòng về mảng xây dựng chính quyền
7
Phó trưởng phòng về mảng thi đua khen thưởng, cải cách hành chính
Ba chuyên viên: là người giúp việc cho Trưởng phòng và Phó phòng
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
TRƯỞNG PHÒNG
NỘI VỤ
PHÓ TRƯỞNG
PHÒNG
CHUYÊN VIÊN
PHÓ TRƯỞNG
PHÒNG
Công tác tôn giáo
Luôn chủ động bám sát nắm bắt tình hình và báo kịp thời gian với các ban,
nghành cấp trên xin ý kiến chỉ đạo về tình hình tôn giáo trên địa bàn huyện Tân Kỳ.
Tổ chức cán bộ, công chức, viên chức
Thực hiện chế độ chính sách cho cán bô, giáo viên, nhân viên (nâng lương,
nâng phụ cấp vượt khung,nâng phụ cấp thâm niên nghề, chế độ chính sách vùng đặc
biệt khó khăn theo Nghị định 19, Nghị định 116, giải quyết chế độ hưu trí ,thôi
việc…). Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viên chức, xét tuyển dụng giáo
viên mầm non, xéttuyển hợp đồng lao động, điều chỉnh bổ sung quỹ tiền lương, báo
cáo sở theo quy định về chế độ, chính sách. Thực hiện các chế độ chính sách khác theo
quy định của nhà nước (đề bạt, bổ nhiệm, miễm nhiệm, thuyên chuyển ,điều động…)
Công tác thi đua khen thưởng
Làm tốt công tác tham mưu cho UBND huyện và hội đồng thi đua-khen thưởng
huyện về tổ chức và triển khai kế hoạch thực hiện các phong trào thi đua yêu nước,
đặc biệt là phong trào thi đua đột xuất của huyện, thực hiện tốt công tác tuyên truyền,
cá nhân điển hình tiên tiến.
Công tác cải cách hành chính
Tiếp tục đổi mới thể chế nền hành chính đúng pháp luật, phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.
Tiếp tục tham mưu đẩy mạnh công tác hậu cần nhất là cải cách mạnh mẽ các
thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, thuận tiện cho cộng dân, tổ chức và doanh
nghiệp ,thực hiện tốt cơ chế một cửa tại các cơ quan hành chính nhà nước gắn với rà
soát, đơn giản thủ tục hành chính hiện hành, loại bỏ những thủ tục không hợp lý.
Công tác Hội và Tổ chức phi Chính phủ
Thường xuyên kiểm tra, giám sát và nẵm chắc hoạt động của các hội trên địa
9
bàn huyện.Thường xuyên đôn đốc, theo dõi và hướng dẫn các hội thực hiện đúng điều
lệ hội và các quy định của pháp luật về hội cử nhà nước.
thanh niên, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác
thanh niên, việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công
tác thanh niên.
1.2. Khái quát về các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại UBND huyện
Tân Kỳ
Công tác hoạch định nhân lực
Trong những năm qua công tác hoạch định nhân lực của đơn vị diễn ra thường
xuyên bằng việc thống kê nhân lực, lập kế hoạch tuyển dụng, hằng năm đơn vị tổ chức
việc lập kế hoạch nhân lực đáp ứng kịp thời nhu cầu nhân lực và rà soát số lượng, chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Khi có nhu cầu mới về nhân lực. Hàng tuần và hàng
tháng phòng Nội vụ sẽ tiến hành họp định kỳ để kiểm điểm tình hình thực hiện công
tác trong tuần và tháng qua. Trưởng phòng Đoàn Tử Nghĩa trên cơ sở lấy ý kiến đóng
góp tham mưu của toàn bộ nhân viên trong Phòng đề ra mục tiêu, phương hướng công
tác cho tuần và tháng tiếp theo và phương thức để đạt mục tiêu đó đồng thời phổ biến
các chủ trương, chính sách, chế độ mới của Nhà nước và nhiệm vụ mới phát sinh ở địa
phương. Công tác hoạch định ở Phòng thường biểu hiện thành các chỉ tiêu kế hoạch
diễn ra có trình tự, hệ thống giúp cho việc sử dụng nhân lực có hiệu quả, tiết kiệm thời
gian. Hàng quý, 6 tháng và cuối năm, Phòng Nội vụ có trách nhiệm báo cáo sơ kết,
tổng kết công tác theo quy định. Phòng có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai các
công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của UBND huyện Tân Kỳ hoặc Sở nội vụ
tỉnh Nghệ an.
Tuy nhiên công tác hoạch định nhân lực của đơn vị vẫn còn một số hạn chế
nhất định: Công tác hoạch định nhân lực diễn ra còn chậm, chưa đáp ứng đầy đủ nhu
cầu về nhân lực của đơn vị.
Công tác phân tích công việc
Đơn vị đã tiến hành phân tích công việc cho các chức danh trong các phòng
ban, nghành.Việc mô tả công việc cho các vị trí đã góp phần mạnh mẽ trong việc xác
định vị trí việc làm của đơn vị. Dựa vào các chức danh cụ thể mà đơn vị xây dựng bản
mô tả công việc, bản yêu cầu nhân sự, bản tiêu chuẩn thực hiện công việc thể hiện
thông qua việc các cán bộ, công chức đều đeo thẻ theo quy định và có biển tên, chức
vô cùng quan trọng. Nó đòi hỏi cần có sự quan tâm thích đáng đến công tác tổ chức
cán bộ để họ vươn lên đảm nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Khi có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng thì đơn vị luôn tạo điều kiện về thời gian
cũng như hỗ trợ kinh phí tập huấn cho cán bộ, công chức. Cơ hội hoàn thiện kiến thức
12
cho cán bộ, công chức luôn được sự quan tâm, giúp đỡ của Uỷ ban nhân dân, Hội
đồng nhân dân và cơ quan chuyên môn quản lý là Sở nội vụ.
Quan điểm trả lương cho người lao động
Việc trả lương cho đội ngũ cán bộ, công chức được thực hiện theo đúng pháp
luật, mặt khác việc thực hiện trả lương là nhẳm đảm bảo lợi ích cho đội ngũ nhân và
được chính quyền huyện quan tâm. Các chính sách của cấp trên về tiền lương được
công khai, thực hiện đầy đủ, chính xác.
Quan điểm về các chương trình phúc lợi cơ bản
Thực hiện theo đúng hiến pháp và pháp luật các chương trình phúc lợi được
thực hiện theo chương trình, kế hoạch. Phụ thuộc vào quỹ tài chính của đơn vị và sự
quan tâm của cấp trên do đó các chương trình phúc lợi cũng được xây dựng và thực
hiện khá đồng bộ. Đơn vị đã đầu tư xây dựng khu vui chơi, giải trí như: sân cầu lông,
bóng bàn, liên hoan văn nghệ,…vào các ngày lễ như ngày 8/3, 30/4, 1/5… hàng năm
phòng tổ chức ít nhất 1 lần đi thăm quan các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh,
thường là vào dịp đầu năm, hè. Đây là dịp để mọi người hiểu nhau và hiệp tác trong
công việc tốt hơn.
Công tác giải quyết các quan hệ lao động
Công tác giải quyết các quan hệ lao động được thực hiện theo bộ Luật lao động,
theo đúng quy trình, thủ tục. Việc giải quyết các vấn đề này luôn được thực hiện chặt
chẽ bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
Tuy nhiên vấn đề này vẫn chưa được thực hiện một cách đồng bộ, vẫn còn
nhiều mâu thuẫn chưa được giải quyết hoặc giải quyết chưa triệt để, lợi ích của một số
cán bộ, công chức chưa được đảm bảo.
con người nắm vững hơn công việc của mình,là những hoạt động học tập để nâng cao
trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc
nghề nghiệp đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề
14
để cho họ củng cố, mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên
môn nghề nghiệp sẵn có để quá trình lao động hiệu quả hơn.
Đào tạo, bồi dưỡng là quá trình nhằm trang bị cho đội ngũ cán bộ, công chức
những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiện tốt nhất nhiệm vụ được giao.
Tùy thuộc vào nhóm cán bộ, công chức. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là công
tác xuất phát từ đòi hỏi khách quan của công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức đáp ứng yêu cầu quản lý trog từng giai đoạn. Đào tạo, bồi dưỡng trang
bị cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức giúp họ theo kịp với tiến trình kinh tế-xã
hội đảm bảo hiệu quả hoạt động công tác.
Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đối với đội ngũ cán bộ, công chức:
Tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và tổ chức, tạo ra tính chuyên
nghiệp của người lao động , tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và và công việc
hiện tại cũng như tương lai, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao
động , tạo cho người lao động có cách nhìn mới, cách tư duy mới trong công việc của
họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc.
Đối với tổ chức:
Công tác đào tạo và bồi dưỡng có vai trò rất quan trọng , để đáp ứng nhu cầu
tồn tại và phát triển của tổ chức, là giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh
tranh của tổ chức, nâng cao năng xuất lao động, hiệu quả thực hiện công việc, nâng
cao chất lượng của thực hiện công việc, giảm bớt sự giám sát vì người lao động được
đào tạo là người có khả năng tự giám sát, nâng cao tính ổn định và năng động của tổ
chức, duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ
nước, xây dựng nền kinh tế thị trường, mở cửa để hội nhập với khu vực và quốc tế, đặc
biệt là trong điều kiện khoa học công nghệ và thông tin phát triển như vũ bão, thâm
nhập vào tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, việc ứng dụng những thành tựu khoa
học nghệ tin học vào hiện đại hoá nền hành chính, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức là vấn đề cần được quan tâm giải quyết một cách thiết thực.
Trong thời gian qua vơi vai trò như trên công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức được Đảng và Nhà nước thường xuyên quan tâm và phát triển sâu rộng. Từ
khi có Quyết định số 874/QĐ-TTg ngày 20/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. Đến nay, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức; đã có các văn bản quy phạm pháp luật quy định như:
16
- Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính Phủ về đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức.
- Quyết định số 40/2006/QĐ –TTg ngày 15/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006-2010.
- Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài Chính hướng dẫn
quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Quyết định số 05/2007/QĐ-BNV ngày 17/4/2005 của Bộ Nội vụ về ban hành
quy chế chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Quyết định số 104/2005/QĐ-BNV ngày 03/10/2005 của Bộ Nội vụ về việc
Ban hành Quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng
nguồn ngân sách nhà nước.
- Quyết định số 33/2005/QĐ-BNV ngày 10/5/2004 về việc ban hành Quy định
tạm thời tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý của Bộ Nội vụ thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Các văn bản trên đã tạo cơ sở cho công tác đào tạo, bồi dưỡng ngày càng cải
tiến và hiệu quả thực chất hơn.
Dưới 30 tuổi
18
24,00
Từ 30 đến dưới 50 tuổi
44
58,66
Từ 50 đến 60 tuổi
13
17,34
Nhìn vào bảng số liệu điều tra thực tế ở trên ta thấy đội ngũ cán bộ công chức
tại UBND huyện Tân Kỳ được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Đặc điểm rõ nét nhất về
thực trạng cán bộ, công chức hiện nay là số lượng cán bộ, công chức trong độ tuổi sắp
về hưu tương đối cao (13 người chiếm tỷ lệ 17,34%). Số cán bộ công chức dưới 30
tuổi có 18 cán bộ, công chức chiếm tỷ lệ 24,00%), có 44 cán bộ, công chức có độ tuổi
từ 30 đến 50 tuổi chiếm tỷ lệ 58,66%, không có cán bộ, công chức nào trên 60 tuổi. Từ
thực trạng này đặt ra bài toán nhân lực cho địa phương làm sao tìm được những người
đủ đức, đủ tài để thay thế số lượng những cán bộ công chức sẽ về hưu trong thời gian
không xa. Bên cạnh đó nó cũng thể hiện cơ cấu nhân lực chưa hợp lý.
UBND huyện Tân Kỳ cần đẩy mạnh hơn nữa công tác trẻ hóa đội ngũ cán bộ
công chức, chú trọng tỷ lệ độ tuổi trong công tác xây dựng kế hoạch nhân lực cho tổ
9,33
Đại học
65
86,66
Cao đẳng
1
1,33
Trung cấp
2
2,68
Như vậy, xét về mặt trình độ chuyên môn đã qua đào tạo của đội ngũ cán bộ,
công chức hiện nay thì số lượng cán bộ, công chức có trình độ đại hoc chiếm tỷ lệ cao
nhất là 65 người chiếm 86,66%. Tiếp đó là số cán bộ, công chức có trình độ thạc sỹ là
7 người chiếm 9,33 % trên tổng số cán bộ, công chức tại UBND huyện Tân Kỳ. Số cán
bộ, công chức có trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm tỉ lệ thấp, và trình độ tiến sỹ là
0%. Thực trạng này cho thấy trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, công chức khá cao
được thể hiện số cán bộ, công chức được trang bị khá đầy đủ những kiến thức chuyên
môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức và được trau dồi. Điều này chứng tỏ việc đào tạo,
bồi dưỡng của đội ngũ này được quan tâm chú trọng, mặt khác tỷ lệ của trình độ
chuyên môn khá cao và đội ngũ cán bộ, công chức đã ý thức mạnh mẽ được việc đào
22
29,33
Sơ cấp
31
50,68
Trình độ lý luận chính trị là một trong những yêu cầu không thể thiếu đối với
đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là cán bộ, công chức ở vị trí lãnh đạo, quản lý. Bởi
có nhận thức chính trị đúng đắn thì cán bộ, công chức mới hết lòng, hết sức, tận tuỵ, vì
dân phục vụ. Mặc dù vậy, do những hạn chế nhất định số lượng cán bộ, công chức có
trình độ lý luận chính trị cao cấp là 15 người chiếm 20,00%. Số cán bộ, công chức có
trình độ trung cấp lý luận chính trị với 22 người chiếm 29,33% trong tổng số cán bộ,
công chức của UBND huyện, cao nhất là số cán bộ, công chức có trình độ sơ cấp lý
luận chính trị với 31 người chiếm 50,68%. Với định hướng nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức đáp ứng nền hành chính hiện đại thì đây chính là một vấn đề
đáng chú ý trong công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ, công chức
UBND huyện.
Bảng 4: Trình độ quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện
Tân Kỳ
Trình độ
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
Cao đẳng trở lên
0
0
Chứng chỉ
75
100
Trình độ ngoại ngữ đa số cán bộ, công chức đều có chứng chỉ chiếm tỷ lệ cao là
100% đều này chứng tỏ đội ngũ cán bộ, công chức được trang bị kiến thức về ngọai
ngữ đây là điều rất quan trọng. Tuy nhiên với trình độ cao đẳng trở lên thì đang ở con
số đáng lo ngại đặc biệt trong cơ chế thị trường như hiện nay có thể giao tiếp, làm việc
với các chuyên gia nước ngoài, với các đơn vị nước ngoài và phục vụ thiết thực trong
việc giải quyết công việc nhanh chóng và thuận lợi hơn, tiết kiệm thời gian, công sức.
Bảng 6: Trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND huyện Tân Kỳ
Trình độ
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Trung cấp trở lên