MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC............................................................................................................1
PHỤ LỤC.............................................................................................................4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài...........................................................................................................1
2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.....................................................................................1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................1
4. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài....................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................2
6. Kết cấu đề tài báo cáo thực tập...................................................................................3
NỘI DUNG...........................................................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HÀ
NỘI CPM.............................................................................................................4
1.1.Vị trí pháp lý, lĩnh vực hoạt động................................................................................4
1.1.1. Vị trí pháp lý........................................................................................................... 4
1.1.2.Lĩnh vực hoạt động của công ty..............................................................................4
1.2.Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của công ty....................................................5
1.2.1. Cơ cấu tổ chức......................................................................................................5
1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban...............................................................5
1.3.Qúa trình phát triển của tổ chức từ khi thành lập đến nay và phương hướng hoạt
động trong thời gian tới....................................................................................................8
1.3.1.Qúa trình phát triển của tổ chức từ khi thành lập....................................................8
1.3.2.Phương hướng hoạt động trong thời gian tới..........................................................8
1.3.2.1.Xác định nhiệm vụ cụ thể và xây dựng tiêu chuẩn công việc phù hợp cho từng
lao động:.......................................................................................................................... 8
1.3.2.2. Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ;.....................9
1.4.Công tác quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần Cổ Phần Xây dựng Hà Nội CPM......9
1.4.1.Hệ thống các chính sách của Công ty về Quản trị nhân lực....................................9
2.2.1.2. Tình hình sử dụng ngày công lao động.............................................................27
2.2.2. Trả công lao động................................................................................................28
2.2.3. Khen thưởng........................................................................................................29
2.2.3.1. Quy chế khen thưởng.......................................................................................29
2.2.3.2. Mức thưởng......................................................................................................29
2.2.3.3. Tạo động lực từ phúc lợi và dịch vụ..................................................................30
2.2.4. Tạo động lực từ đào tạo, bồi dưỡng trình độ lành nghề của người lao động.......31
2.2.5. Điều kiện và môi trường làm việc.........................................................................32
2.2.6. Tạo động lực từ đánh giá thực hiện công việc.....................................................33
2.3. Tác động của công tác tạo động lực tới công ty......................................................34
2.3.1.Phương pháp thu thập số liệu:..............................................................................34
2.3.2. Thành công của công tác tạo động lực lao động..................................................34
2.3.2. Tồn tại.................................................................................................................. 35
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG
CAO CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG..............35
3.1. Mục tiêu, phương hướng tạo động lực lao động.....................................................35
3.1.1. Mục tiêu của công ty trong thời gian tới...............................................................35
3.1.2. Phương hướng....................................................................................................37
3.2.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại công ty cổ
phần xây dựng Hà Nội CPM..........................................................................................38
3.2.1.Xác định nhiệm vụ tiêu chuẩn thực hiện công việc cho người lao động................38
3.2.2.Giải pháp về tiền lương, tiền thưởng.....................................................................41
3.2.3.Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc...........................................................44
3.2.4.Hoàn thiện các hoạt động quản trị nhân lực khác nhằm tác động, tạo động lực
mạnh mẽ hơn nữa......................................................................................................... 45
3.2.4.1.Cải tiến phân tích và đánh giá thực hiện công việc............................................45
3.2.4.2.Sử dụng và bố trí nhân lực cho phù hợp............................................................46
Yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành bại cuả doanh nghiệp là
con người. Bởi vậy, làm cách nào để phát huy năng lực trí tuệ của người lao
động để họ có ích nhất là một câu hỏi mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cố gắng
tìm ra câu trả lời tốt nhất. Trong bối cảnh ngày nay cạnh tranh ngày càng trở nên
gay gắt không chỉ đơn thuần là cạnh tranh về sản phẩm, dich vụ, khách hàng mà
còn cạnh tranh về cả nguồn nhân lực. Vì thế mọi doanh nghiệp cần phải biết
cách sử dụng nguồn nhân lực cho hiệu quả. Nghĩa là phải xây dựng và thực hiện
hàng loạt các tác động nhằm tạo ra niềm phấn khởi, tự hào, tự nguyện và khát
khao muốn cống hiến của mọi lao động trong doanh nghiệp.
Công ty cổ phần xây dựng Hà Nội CPM mặc dù đã thực hiện một số biện
pháp tạo động lực cho người lao động và cũng thu được một số kết quả khả
quan. Tuy nhiên hoạt động này còn một số hạn chế làm cho năng suất và hiệu
quả kinh doanh chưa cao, ban lãnh đạo cần có những chính sách và biện pháp
quản lý mới phù hợp với công ty, với người lao động. Vấn đề này mặc dù đang
rất mới nhưng chưa có ai nghiên cứu kỹ.
Từ những lý do trên và những định hướng của ban lãnh đạo công ty tôi
quyết định lựa chọn đề tài “ công tác tạo động lực cho người lao động tại công
ty cổ phần xây dựng Hà Nội CPM” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.
2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về thời gian: giai đoạn 2012 – 2016.
Về không gian: tập trung nghiên cưú quá trình tạo động lực cho người lao
động tại công ty cổ phần xây dựng Hà Nội CPM.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nghiên cứu làm rõ vấn đề cơ bản của công ty cổ phần xây dựng Hà Nội
như: bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động, điểm mạnh, điểm yếu
của công ty;
Làm rõ hệ thống cơ sở lý luận về vấn đề tạo đông lực cho người lao động
như chính sách của công ty, tiền lương, khen thưởng, đào tạo, bồi dưỡng.
1
Trong thời gian từ ngày 01/02/2016 tôi đã phát ra 10 bản hỏi về vấn đề
2
thỏa mãn hay không thỏa mãn của người lao động đối với chính sách của công
ty. Trong đó số phiếu thu về là 09 phiếu, đạt 90%. Việc điều tra bằng bảng hỏi
như thế giúp công ty biết được suy nghĩ của người lao động về vấn đề này của
công ty như thế nào, mong muốn của họ ra sao.
6. Kết cấu đề tài báo cáo thực tập
Ngoài mục lục, bảng viết tắt, mở đầu, kết luận, danh mục tai liệu tham
khảo, phụ lục báo cáo thực tập có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng Hà Nội CPM
Chương 2. Cơ sở lý luận và thực trạng về công tác tạo động lực tại công
ty cổ phần xây dựng Hà Nội CPM
Chương 3.Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao công tác tạo
động cho người lao động tại công ty cổ phần xây dựng Hà Nội CPM
3
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HÀ
NỘI CPM
1.1. Vị trí pháp lý, lĩnh vực hoạt động
1.1.1. Vị trí pháp lý
Hà Nội CPM được thành lập ngày 02 tháng 10 năm, 2004, qua hơn một
thập kỷ xây dựng và phát triển Hà Nội CPM đã trở thành một thương hiệu của
uy tín – chất lượng – hiệu quả.
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HÀ NỘI CPM
- Tên viết tắt: HA NOI CPM CORP.
Ban TT-KS
Tổng Giám Đốc
Kế toán
P.TGĐ
trưởng
Thường trực
Đứng đầu là Hội Đồng quản trị có trách nhiệm phân công công việc cho
cấp dưới; tạo mối quan hệ với chủ đầu tư; lo kinh phí về tài chính của công ty;
Ban
Kế ra các phương
Hành
Kinh
Thi tiếp cho
Nhà
đối
ngoại; đưa
hướng
phát triểnVật
của công ty,Thiết
chỉ đạo trực
thanh
chính
toán
5
Hội Đồng Quản trị:
+ phân công công việc cho cấp dưới;
+Tạo mối quan hệ với chủ đầu tư;
+ Đối ngoại;
+Lo kinh phí tài chính;
+Đưa ra phương hướng phát triển của công ty;
Ban giám đốc.
Giám đốc: Giám đốc là người có quyền hạn cao nhất trong việc điều
hành hoạt động chung của Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực mà Tổng công ty giao cho, đồng thời chịu trách
nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Phân công
công việc, nhiệm vụ cho các phó phòng thực hiện công việc mà công ty đang thi
công.
Phó giám đốc: -Phó giám đốc là người được giám đốc phân công điều
hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc,
Công ty và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giám đốc phân công:
+ Trực tiếp điều hành các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công
+Phê duyệt quyết toán
+Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được giám đốc uỷ quyền.
Ban thanh tra – kiểm soát.
Ban thanh tra kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các công trình của
công ty. Đảm bảo các công trình được làm theo đúng tiêu chuẩn đề ra, thẩm
định chất lượng công trình đảm bảo đúng chất lượng khi bàn giao cho khách
hàng.
Các phòng ban khác.
Phòng hành chính tổng hợp.
Kết hợp với các phòng ban nhằm nắm vững tiến độ khối lượng thi công
các công trình, theo dõi khấu hao máy móc, trang thiết bị, lập kế hoạch thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước, BHXH, BHYT cho CBCNV trong Công ty theo quy
định hiện hành của Nhà nước.
Phòng kinh doanh – dự án.
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tương đối chính xác,
làm cơ sở để toàn Công ty thực hiện kịp thời, chỉ đạo công tác điều hành sản
xuất kinh doanh và là tham mưu đắc lực cho ban giám đốc trong tổ chức, triển
khai thực hiện các kế hoạch đề ra.
Giới thiệu, quảng bá về Công ty với khách hàng, thường xuyên nâng cao
uy tín, hình ảnh của Công ty; giới thiệu năng lực và thông tin cần thiết về Công
ty để tham gia dự thầu.
Tham mưu giúp giám đốc quan hệ với đơn vị bạn, hình thành các hợp
đồng liên doanh; nắm bắt những thông tin về dự án đầu tư báo cáo lên giám đốc
để có kế hoạch dự thầu.
Nắm bắt tình hình biến động của thị trường xây dựng, xây lắp trong từng
thời kỳ, đưa ra những chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.
7
Phòng vật tư.
Có nhiệm vụ điều hành các hoạt động mua, bán vật tư, XNK hàng hoá,
mở rộng phạm vi kinh doanh, tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước, cung cấp
vật tư thiết bị trong nội bộ Công ty và bán trực tiếp cho khách hàng.
Các bộ phận sản xuất kinh doanh.
Các xí nghiệp hoạt đông một cách độc lập trong lĩnh vực tư vấn thiết kế
xây dựng, sửa chữa và xây lắp đặt các phụ kiện cần thiết.
Tại các xí nghiệp thành viên có mô hình tổ chức bộ máy quản lý và điều
hành sản xuất kinh doanh tương tự như các phòng ban của Công ty nhưng
số lượng CBCNV ít hơn, bộ máy quản lý đơn giản hơn. Riêng với các công trình
Xác định mục tiêu cụ thể và các tiêu chuẩn thực hiện công việc cho người
Nhà
lao động.
Đánh giá một cách công bằng thường xuyên tình hình thực hiện công xưởng
việc
của người lao động để giúp họ làm việc tốt hơn.
Người quản lý phải thường xuyên quan tâm đến tình hình thực hiện
công việc của người lao động, khắc phục những điểm hạn chế và khuyến khích,
nhân rộng điểm tích cực. Thực hiện và đánh giá công việc một cách công bằng
để tạo lòng tin cho người lao động.
1.3.2.2. Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ;
Phân công, bố trí người lao động cho phù hợp với yêu cầu công việc:
Phải phân công bố trí người lao động như thế nào cho hợp lý, phù hợp
với yêu cầu công việc, phù hợp với năng lực sở trường của người lao động. Loại
trừ những trở ngại không cần thiết cho người lao động. Đây chính là công tác bố
trí lao động khoa học, tức là tạo điều kiện nhất cho người lao động sử dụng triệt
để thời gian lao động, bằng cách loại trừ các tác động tiêu cực từ môi trường bên
ngoài.
Cung cấp đầy đủ những điều kiện cần thiết cho nơi làm việc của người lao
động.
Tổ chức phục vụ nơi làm việc: cần cung cấp cho nơi làm việc các loại
phương tiện, vật chất kỹ thuật cần thiết để tiến hành quá trình.
Cải thiện điều kiện lao động, bao gồm: phương tiện làm việc, các yếu tố
vệ sinh, thẩm mỹ lao động, tâm lý xã hội.
1.4. Công tác quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần Cổ Phần Xây
dựng Hà Nội CPM
1.4.1. Hệ thống các chính sách của Công ty về Quản trị nhân lực
Chính sách tuyển dụng
Công tác tuyển dụng: Được tổ chức thực hiện theo mục tiêu, yêu cầu
tạo tại chỗ
Hai là: gửi đi đào tạo tại các Trường đại học, Trung tâm đào tạo có chất
lượng về công tác quản trị, kỹ năng nâng cao, nghiệp vụ chuyên môn đối với các
chức danh quản lý các cấp và nhân viên tiềm năng
Ba là: Đào tạo tại nước ngoài cho các đối tượng trẻ dưới 35 tuổi, có năng
lực, triển vọng, ngoại ngữ tốt, phục vụ cho chiến lược phát triển kinh doanh của
Công ty
Các hình thức đào tạo: Đào tạo qua các khóa học ngoại khóa, khóa học tại
các Trường đại học, Sở, Viện được thiết kế dành riêng đối với các lĩnh vực mà
10
Công ty Cổ phần Xây dựng Hà NộiCPM đang kinh doanh – đầu tư và nỗ lực tự
đào tạo của từng cán bộ nhân viên. Theo đó kế hoạch đào tạo của Công ty được
xây dựng hàng năm và theo chiến lược kinh doanh của Công ty như:
- CBNV làm việc từ 6 tháng trở lên được tham gia đào tạo ngắn hạn trong
nước theo kế hoạch đào tạo nghiệp vụ hàng năm, đào tạo đột xuất theo nhu cầu
của đơn vị và bằng các hình thức như đào tạo thông qua luân chuyển công tác,
bố trí tham gia các ban dự án, chương trình để nhân viên có điều kiện phát huy
khả năng và học hỏi kinh nghiệm tích luỹ kiến thức; hỗ trợ chi phí đối với các
CBNV có nỗ lực tự đào tạo phù hợp với việc phát triển chuyên môn và nghề
nghiệp theo định hướng của Công ty.
- CBNV làm việc từ 2 - 3 năm trở lên được tham gia đào tạo dài hạn hoặc
ngắn hạn trong và ngoài nước theo chiến lược kinh doanh của Công ty.
Chính sách thăng tiến và phát triển nghề nghiệp
Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hà Nội CPM cơ hội thăng tiến nghề
nghiệp công bằng cho mọi đối tượng được xác lập bằng kế hoạch quy hoạch sử
dụng nguồn nhân lực với một quy trình rõ ràng.
Kế hoạch đánh giá kết quả thực hiện công việc định kỳ (3 tháng/ lần) qua
đó đánh giá mục tiêu công việc, mục tiêu phát triển nghề nghiệp của mỗi cá
Trợ cấp khó khăn đột xuất, đặc biệt đối với các nhân viên cưới hỏi, ốm
đau – nằm viện, thai sản, nghỉ hưu, mất sức, bảo hộ lao động, tham quan – nghỉ
mát, chế độ tang chế - trong trường hợp gia đình CBNV có hữu sự, cấp học
bổng dành cho con CBNV học giỏi theo quy chế riêng của Công ty.
Hiện nay, Công ty đang tiếp tục nghiên cứu áp dụng một số chế độ bảo
hiểm khác cho người lao động.
Môi trường và điều kiện làm việc
Văn hóa doanh nghiệp: Mọi cán bộ nhân viên tại Công ty luôn ý thức và
tự nguyện cam kết thực hiện đúng theo tôn chỉ, mục tiêu của Công ty với các
tiêu chí cơ bản sau:
- Luôn đoàn kết – vượt qua khó khăn – thách thức.
- Luôn tôn trọng, lắng nghe và xem lợi ích của khách hàng, đối tác, cổ
đông là lợi ích của chính mình. Thỏa mãn khách hàng là hạnh phúc chính mình.
- Luôn tự đổi mới, đón đầu cơ hội gặt hái thành công.
Điều kiện làm việc: Cung cấp đủ các thiết bị văn phòng cần thiết cho mỗi
CBNV.
Môi trường làm việc: Định kỳ thực hiện khảo sát sự hài lòng của CBNV
nhằm điều chỉnh công tác quản lý, điều hành tại Công ty.
Công ty Cổ phần Xây dựng Hà Nội CPM luôn chú tâm duy trì không khí
thoải mái, vui vẻ khi làm việc. Các hoạt động thường xuyên được tổ chức như
các giải thể thao, hội diễn văn nghệ, tổ chức sinh nhật cho CBNV, chăm lo con
em người lao động, các hoạt động sinh hoạt nhân dịp các ngày lễ truyền thống
của đất nước và công ty, các hoạt động chung vì cộng đồng xã hội.
1.4.2. Thực tiễn hoạt động chức năng về quản trị nhân lực của công ty
12
1.4.2.1. Hoạch định nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức xác định rõ khoảng cách
giữa hiện tại và định hướng tương lai về nhu cầu nhân lực của tổ chức, chủ động
5
Kế toán
2
2
1
Công nhân thi công
50
60
75
Vị trí khác
5
7
12
( Nguồn: Báo cáo tổng kết của Công ty Cổ phần Xây dựng Hà Nội CPM)
Qua bảng số liệu trên ta thấy công tác tuyển dụng của Công ty được duy
trì ổn định qua các năm và có xu hướng ngày càng tăng với cùng với sự mở rộng
hoạt động của Công ty.
1.4.2.3. Bố trí và sử dụng nhân lực
Để tạo được hiệu quả của việc tạo động lực lao động từ công tác bố trí lao
động, chúng ta cần thực hiện quá trình bố trí lao động hợp lý nhất. Bố trí lao
động được coi là hợp lý khi mà người lao động làm việc phù hợp với trình độ
được đào tạo và kỹ năng cũng như khả năng thực tế của mình, người lao động có
tay nghề không phải làm những công việc không đòi hỏi trình độ lành nghề và
ngược lại, hay nói cách khác là tính chất công việc phải phù hợp với trình độ
lành nghề của người lao động.
• Bố trí lao động theo ngành nghề
Bố trí lao động theo đúng ngành nghề đào tạo nhằm sử dụng có hiệu quả
năng lực, sở trường lao động trong nghề của họ. Nếu không sử dụng người lao
động theo đúng ngành nghề được đào tạo thì không những bỏ phí khả năng của
người lao động được đào tạo mà còn phải mất thêm chi phí để đào tạo lại họ.
được phân công làm việc với những người lao động có kinh nghiệm hơn. Người
lao động mới này vừa học vừa làm bằng cách quan sát, nghe những lời chỉ dẫn
và làm theo.
1.4.2.5. Đánh giá thực hiện công việc
Hệ thống đánh giá thực hiện công việc có tạo được động lực cho người
lao động hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức và phương pháp đánh giá.
Nếu hai yếu tố này được xác định rõ ràng, có căn cứ khoa học thì sẽ nâng cao
được động lực và ngược lại.
Hệ thống đánh giá thực hiện công việc của Công ty Cổ phần Xây dựng Hà
Nội CPM tập trung vào đánh giá thực hiện công việc, tinh thần làm việc, trình
15
độ và năng lực cá nhân. Các chi tiết đánh giá hết sức cụ thể và kết quả đánh giá
được dùng để chia lương, xét thưởng
Tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng cụ thể là căn cứ giúp cho việc đánh giá thực
hiện được chính xác hơn, công bằng hơn. Tuy nhiên, nếu các tiêu chuẩn thực
hiện đánh giá được áp dụng chung cho tất cả mọi người, trên thực tế để thực
hiện tốt công việc không phải người lao động nào cũng cần phải có những kỹ
năng phẩm chất giống nhau. Thực tế tại Công ty hiện nay các chỉ tiêu để đánh
giá việc thực hiện công việc cho toàn bộ người lao động rất rõ ràng và cụ thể sẽ
làm tăng tính công bằng chính xác của kết quả đánh giá và hiệu quả làm việc
của người lao động
Trên đây là toàn bộ nội dung của Chương 1, Chương 1 đã cung cấp cho
ta những thông tin về Công ty, qua đó cho ta hiểu rõ hơn về Công ty Cổ phần
Xây dựng Hà Nội CPM như: Sự hình thành và phát triển của Công ty; lĩnh vực
hoạt động; cơ cấu tổ chức của Công ty…
16
cao. Thủ thuật quản lý sẽ phức tạp hơn bởi nó không đơn thuần là nhà quản lý
không mà nó còn phải mang tính nghệ thuật. Hai yếu tố này đều là nhà quản lý
tác động đến người lao động để họ có động lực.
Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực lao động là khai thác, sử dụng
17
có hiệu quả nhất, phát huy được những tiềm năng của người lao động trong tổ
chức. Khi người lao động có động lực lao động thì họ sẽ làm việc nhiệt tình
hăng say, sử dụng hết khả năng của mình, nhờ đó mà mục tiêu của tổ chức sẽ
được thực hiện với hiệu quả cao. Vì có động lực lao động, trong quá trình làm
việc người lao động có thể phát huy hết khả năng tiềm ẩn, nâng cao những khả
năng hiện có của mình, đó chính là quá trình tự hoàn thiện trong công việc.
Mục đích thứ hai của tạo động lực là sự gắn bó, thu hút những người lao
động giỏi về tổ chức. Bởi vì tạo động lực cho người lao động chính là làm cho
người lao động được thỏa mãn khi làm việc cho tổ chức, khiến cho họ gắn bó và
trung thành với tổ chức. Sự gắn bó nhiệt tình của họ cùng với những biện pháp
tạo động lực tốt sẽ làm tăng sức cuốn hút người giỏi đến với tổ chức, và điều đó
càng góp phần tăng khả năng thành công của tổ chức.
Quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của tổ chức nhằm hình thành, sử
dụng, bảo toàn và phát triển nguồn lao động phù hợp với yêu cầu công việc của
tổ chức. Quản trị nhân lực nhằm mục đích thực hiện hai mục tiêu căn bản đó là
đảm bảo sự phù hợp thích ứng giữa người lao động và công việc, tạo động lực –
khuyến khích tính sáng tạo của người lao động.
2.1.1.2. Vai trò tạo động lực cho người lao động
Động lực có vai trò quan trọng trong việc quyết định hành vi của người
lao động.
- Người lao động sẽ có những hành vi tích cực trong việc hoàn thiện mình
thông qua công việc
- Động lực thúc đẩy hành vi ở hai góc độ trái ngược nhau đó là tích cực và
kiếm
Nhu
cầu
được
thỏa
mãn
Giảm
căng
thẳng
Hình 2.1 Qúa trình tạo động lực
Nhu cầu được hiểu là sự không đầy đủ về vật chất hay tinh thần mà làm
cho một số hệ quả trở lên hấp dẫn. Khi nhu cầu không được thỏa mãn tạo ra sự
căng thẳng, và sự căng thẳng thường kích thích những động cơ bên trong các cá
nhân. Những động cơ này tạo ra một cuộc tìm kiếm nhằm có được các mục tiêu
cụ thể, nếu đạt được sẽ thỏa mãn nhu cầu này và dẫn đến giảm căng.
Các nhân viên được tạo động lực thường ở trong tình trạng căng thẳng.
Để làm dịu sự căng thẳng này, họ tham gia vào hoạt động. Mức độ căng thẳng
càng lớn thì càng cần phải có hoạt động để làm dịu sự căng thẳng. Vì vậy, khi
thấy các nhân viên làm việc chăm chỉ trong một hoạt động nào đó, chúng ta có
thể kết luận rằng họ bị chi phối bởi một sự mong muốn đạt được một mục tiêu
nào đó mà họ cho là có giá trị.
Nhu cầu không được thỏa mãn khiến cho người lao động cảm thấy chán
nản, mệt mỏi như thế dẫn đến năng suất, hiệu quả không cao, tạo tâm lý buồn
chán lau dần dẫn tới bất mãn với công việc, tổ chức.
2.1.3 Các nhân tố tạo động lực
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của hầu hết các tổ chức là đạt được
hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của minh, mà điều này lại phụ
quan trọng nhất, nhưng lúc khác nhu cầu khác lại cần được thỏa mãn. Sự tồn tại
và phát triển của con người đòi hỏi phải có những điều kiện nhất định. Chính
những điều kiện đó là nhu cầu thiết yếu để con người tồn tại và phát triển được.
Mỗi một người luôn mong muốn đạt tới sự cân bằng và hoàn thiện.. Tuy nhiên
lại rơi vào trạng thái mất cân bằng không hoàn thiện. Trạng thái này khi biểu
hiện là sư thiếu hụt lúc lại biểu hiện sự dư thừa về một cái gì đó ở mỗi người.
Vì thế mà những lỗ lực tạo ra cho người lao động bằng một hình thức duy
nhất có thể không hiệu quả cho nên phải sử dụng những cách thức khác nhau để
thỏa mãn nhu cầu của người lao động. Nhu cầu, động cơ và hành vi có mối liên
hệ với nhau. Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy của hành động và động cơ là kênh
chuyển tải, thông qua đó mỗi người cho rằng nhu cầ có thể thỏa mãn một cách
tốt nhất và do đó nó phản ánh cách lựa chọn hành vi cá nhân. Mặc dù, vậy sự
20