Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm da thuộc việt nam đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu - Pdf 38

Bộ công thơng
Viện nghiên cứu da-giầy

Báo cáo tổng kết
đề tài nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao
chất lợng sản phẩm da thuộc Việt Nam đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu
Chủ nhiệm đề tài:

ThS. Vũ Ngọc Giang

7193
17/3/2009

Hà nội, 12/2008
Đề tài đợc thực hiện trên cơ sở Hợp đồng nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ mã số: 01.08BS/RD/HĐ-KHCN ngày 21/4/2008.


MụC LụC
Trang
PHầN Mở ĐầU
1.

Tính cấp tiết của việc thực hiện đề tài.... 1

2.

Mục đích của đề tài

1.1.1.3. Cấp sản phẩm.. 4
1.1.2.

Chất lợng sản phẩm.. 4

1.1.2.1. Khái niệm về chất lợng sản phẩm. 4
1.1.2.2. Định nghĩa chất lợng sản phẩm 4
1.1.2.3. Các thuộc tính chất lợng sản phẩm... 5
1.1.3.

Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm. 5

1.1.4.

Một số khái niệm cơ bản về công nghệ và đánh giá trình độ
công nghệ theo các thành phần của công nghệ... 6

1.1.4.1 Định nghĩa công nghệ. 6
1.1.4.2 Các bộ phận cấu thành một công nghệ... 7
1.1.4.3. Đánh giá trình độ công nghệ..
1.2.

Cơ sở thực tiễn về sản phẩm da.. 9

8


1.2.1.

Vài nét về lịch sử ngành thuộc da thế giới. 9

thuộc Da Việt nam
2.1.

2.1.1.

Vị trí của ngành công nghiệp thuộc da.. 19

Vai trò, vị trí của ngành công nghiệp sản xuất da thuộc và
các sản phẩm từ da..

2.1.2.

19

Khái quát quá trình phát triển của ngành công nghiệp thuộc
da nớc ta... 19

2.2.

Thực trạng ngành công nghiệp thuộc da Việt Nam... 21

2.2.1.

Về cơ cấu sở hữu, quy mô và năng lực sản xuất. 21

2.2.2.

Nhận xét chung về thực trạng ngành công nghiệp thuộc da
Việt Nam................ 22



Thµnh phÇn tæ chøc (O)…………………………………….. 47

2.4.

Ph©n tÝch vµ ®¸nh gi¸ viÖc sö dông c¸c nguån nguyªn liÖu


và hóa chất của ngành công nghiệp thuộc da Việt Nam hiện

nay..
2.4.1.

52

Về nguồn da nguyên liệu 52

2.4.1.1. Số lợng đàn trâu bò trong cả nớc 52
2.4.1.2. Sản lợng da trâu bò nguyên liệu... 52
2.4.1.3. Quy mô chăn nuôi trâu bò trong gia trại 53
2.4.1.4. Phơng thức chăn nuôi và ảnh hởng của yếu tố này đến
chất lợng da trâu bò.. 54
2.4.1.5. Đánh giá về chất lợng da nguyên liệu tại các lò mổ và cơ
sở bảo quản da 54
2.4.2.

Về hoá chất. 57

2.4.2.1. Tình hình chung.. 57
2.4.2.2. Thực trạng về hoá chất 58


3.1.3.1. Mục tiêu chung... 64
3.1.3.2. Mục tiêu cụ thể... 64

3.1.3.3. Dự báo nhu cầu về da thuộc thành phẩm
64

3.1.3.4. Phơng hớng phát triển. 64
3.2.

Một số giải pháp cơ bản để nâng cao chất lợng sản phẩm của
ngành công nghiệp thuộc da Việt Nam... 64


3.2.1.

Gi¶i ph¸p 1: N©ng cao tr×nh ®é c«ng nghÖ ngµnh c«ng


nghiÖp thuéc da ViÖt Nam…………………………………..
65

3.2.2.

Gi¶i ph¸p 2: Khai th¸c vµ sö dông tèi −u nguån da nguyªn
liÖu vµ hãa chÊt cho ngµnh c«ng nghiÖp thuéc da..…………
71

3.2.2.1. Da nguyªn liÖu……………………………………………… 71


Từ viết tắt

iso
eoqc
escap

BOD5
COD
UNDP
UNIDO
sqft.

Diễn giải
International Standard

Giải thích
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

Organization
European Organization for

Tổ chức kiểm tra chất lợng châu Âu

Quality Control
Economic Social Commission ủy ban Kinh tế và Xã hội khu vực
for Asia and the Pacific

châu á-Thái Bình Dơng

Biological Oxygen Demand


Polyurethane

Một loại polyme

Suspend Solid

Chất rắn lơ lửng

Chrome(III)

Crôm có hóa trị 3
Trách nhiệm hữu hạn
Một loại nhựa tổng hợp dùng để
thuộc lại da

TANIN

Một loại chất làm đầy dùng để thuộc
lại da phèn xanh, hoặc thuộc da cứng

DA PHèN
XANH

Da động vật thuộc bằng chất thuộc
crôm


DANH MụC CáC HìNH Vẽ, Đồ THị


Bảng 3

Năng lực sản xuất theo thành phần kinh tế

34

Bảng 4

Năng lực sản xuất thực tế huy động qua các năm 1997 2004

Bảng 5

34

Kết quả phân tích một số thành phần trong nớc thải tại
Làng thuộc da Phú Thọ Hoà - thành phố Hồ Chí Minh
tháng 7/2005..

Bảng 6

41

Giới hạn cho phép nớc thải theo tiêu chuẩn Việt Nam và
tiêu chuẩn chung của khu vực...

41

Bảng 7

Dự tính máy móc thiết bị toàn ngành thuộc da năm 2006


Bảng 14 ớc về lợng hóa chất cho thuộc da nhập khẩu năm 2005...

85

Bảng 15 Sơ đồ công nghệ bảo quản da nguyên liệu

110


Tóm tắt nội dung đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa, với cơ chế mở cửa của nền kinh tế đất
nớc, việc nâng cao chất lợng sản phẩm da thuộc trong nớc nhằm tăng
tính cạnh tranh của sản phẩm, làm cho sản phẩm đạt yêu cầu chất lợng để
phục vụ xuất khẩu tại chỗ, hạn chế một phần da nhập khẩu là một thách thức
lớn đối với ngành và phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế. Việc lựa chọn và
tiến hành đề tài: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất
lợng sản phẩm da thuộc Việt Nam đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc
và xuất khẩu là hớng đi đúng đắn và cần thiết.

Cơ sở lý luận khoa học vận dụng trong đề tài là hệ thống lý luận
về sản phẩm, chất lợng, chất lợng sản phẩm, các yếu tố chủ yếu ảnh
hởng đến chất lợng sản phẩm da thuộc, đánh giá trình độ công nghệ
theo các thành phần công nghệ (kỹ thuật, con ngời, thông tin, tổ chức).
Cơ sở thực tiễn của đề tài nêu rõ việc cung rất không đủ cầu các sản
phẩm da thuộc phục vụ xuất khẩu tại chỗ; những thách thức sắp tới của ngành
công nghiệp thuộc da Việt Nam nh: mới phát triển, không có quy hoạch, tự phát;
trình độ công nghệ lạc hậu khoảng 20 - 30 năm so với thế giới. Phải nâng cấp
trình độ công nghệ của ngành nhng nguồn tài chính hạn hẹp; Chất lợng da
nguyên liệu quá xấu; chăn nuôi, giết mổ không công nghiệp; ngành công

chất lợng da thành phẩm của ngành công nghiệp thuộc da Việt Nam. Đó là:
1. Nâng cao trình độ công nghệ ngành công nghiệp thuộc Da
Việt Nam bằng cách thu hút đầu t và công nghệ tiên tiến của nớc
ngoài; tăng cờng năng lực và trình độ công nghệ cho các doanh
nghiệp, cơ sở có vốn đầu t trong nớc.
2. Khai thác tối u nguồn nguyên liệu và hóa chất, yếu tố đầu vào
cũng quyết định rất lớn đến chất lợng da thành phẩm.
Nếu làm tốt hai giải pháp này, da thuộc thành phẩm Việt Nam
chắc chắn sẽ tăng cả về chất lợng và số lợng.


Mã số: 01.08BS/RD/HĐ-KHCN

-1-

Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Phần Mở đầu
1. Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài
Ngày nay, trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa về kinh tế, chất
lợng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ có một vai trò hết sức quan trọng và
đang trở thành một thách thức to lớn đối với mọi quốc gia. Trong quá trình hội
nhập, thị trờng thế giới đã không ngừng mở rộng và trở nên tự do hơn.
Chất lợng sản phẩm và dịch vụ lại càng có vị trí quyết định trong việc
nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Trong cơ chế mở cửa của nền kinh tế đất nớc, ngành công nghiệp thuộc
da đã có những bớc tiến bộ, chất lợng da thuộc dần tăng lên, các sản phẩm đợc
sản xuất, chế biến từ da thuộc đã bắt đầu có sức canh tranh trên thị trờng. Tuy
nhiên chất lợng da thuộc thành phẩm còn hạn chế, cha ổn định, nên ảnh
hởng đến việc cung cấp tại chỗ nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất giầy

Mã số: 01.08BS/RD/HĐ-KHCN

-2-

Viện Nghiên cứu Da - Giầy

3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
da thuộc trên phạm vi cả nớc.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng chăn nuôi,
giết mổ trâu, bò trên cả nớc; thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh các
sản phẩm da thuộc của các doanh nghiệp, cơ sở thuộc da từ khâu nguyên
liệu đầu vào đến da thành phẩm.
4. Phơng pháp nghiên cứu
+ Phơng pháp hồi cứu số liệu từ các tài liệu có liên quan đến đề tài.
+ Phơng pháp khảo sát điều tra thu thập dữ liệu.
+ Phơng pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, dự báo.
+ Phơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia.
+ Từ việc phân tích, đánh giá, nhận xét, rút ra các kết luận cần
thiết, các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm da thuộc, từ đó đa
ra một số giải pháp cơ bản để nâng cao chất lợng sản phẩm da thuộc.
5. Những đóng góp của đề tài
- Đề tài sẽ hệ thống hóa các lý luận về sản phẩm, chất lợng, chất
lợng sản phẩm, đánh giá trình độ công nghệ theo các thành phần công
nghệ, ảnh hởng của các yếu tố đến chất lợng sản phẩm da thuộc.
- Đề xuất đợc một số giải pháp cơ bản để nâng cao chất lợng sản
phẩm da thuộc Việt Nam.
- Kết quả của đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các tổ
chức và cá nhân quan tâm đến ngành công nghiệp thuộc da nớc nhà.
6. Kết cấu của đề tài

Sản phẩm đợc hình thành từ các thuộc tính vật chất hữu hình và vô hình
tơng ứng với hai bộ phận cấu thành là phần cứng, phần mềm của sản phẩm.

Phần cứng của sản phẩm là các thuộc tính vật chất hữu hình thể
hiện dới một hình thức cụ thể rõ ràng bao gồm những vật thể bộ phận và
những sản phẩm đợc lắp ráp, nguyên vật liệu đã chế biến.
Phần mềm của sản phẩm bao gồm các loại dịch vụ cung cấp cho
khách hàng các yếu tố nh thông tin, khái niệm các dịch vụ đi kèm đáp
ứng những nhu cầu tinh thần, tâm lý xã hội của khách hàng.[1,19],[12,5-7].
1.1.1.2. Phân loại sản phẩm
Để tạo điều kiện dễ dàng trong công tác quản lý và tổ chức sản xuất, kinh
doanh trên thị trờng, ngời ta đa ra những căn cứ khác nhau để phân loại sản
phẩm nh: Theo chức năng, công dụng của sản phẩm; theo đặc điểm công
nghệ sản xuất; theo nguyên liệu sản xuất; theo thành phần hóa học

Dới góc độ quản lý chất lợng, ngời ta phân loại theo chức năng,
công dụng của sản phẩm.
Ngoài ra, những sản phẩm có cùng chức năng, nhng xuất xứ khác nhau,
ngời ta yêu cầu phải có nhãn hiệu sản phẩm riêng biệt. Trên ghi các thông tin về
chất lợng, số đăng ký, tiêu chuẩn, các quy định về điều kiện và phạm vi, thời
hạn sử dụng để quản lý và bảo vệ quyền lợi của ngời tiêu dùng.[1,20].[12,7-8].

1.1.1.3. Cấp sản phẩm
Căn cứ vào thành phần hợp thành của sản phẩm, có thể chia ra 3 cấp sản

phẩm:
- Cấp 1: Sản phẩm cơ bản là những sản phẩm có đặc tính kỹ thuật
cơ bản mà khách hàng mong đợi khi mua để thoả mãn các yêu cầu của họ.
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm da thuộc Việt
Nam đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu - ThS. Vũ Ngọc Giang

Trong nền kinh tế thị trờng, định nghĩa về chất lợng gắn bó chặt
chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trờng nh nhu cầu, cạnh tranh, giá cả:
- Chất lợng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của ngời
tiêu dùng (Tổ chức kiểm tra chất lợng châu Âu - European Organization
for Quality Control),[1,24].
- Chất lợng là mức độ dự đoán trớc về tính đồng đều và có thể
tin cậy đợc, tại mức chi phí thấp và đợc thị trờng chấp nhận (W.
Edwards Deming),[1,24],[2,2].
- Chất lợng là sự phù hợp với yêu cầu (Philip B. Crosby),[1,24],[2,2].
- Chất lợng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng (J.M.
Juran). Định nghĩa này khác với định nghĩa thờng dùng là phù hợp với quy
cách đề ra,[1,24],[2,2].
- Chất lợng là những đặc điểm tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ
mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng mong đợi của khách
hàng (A. Feigeinbaum),[1,24],[2,2].
- Theo ISO 9000 : 2000: Chất lợng là mức độ tập hợp các đặc tính vốn có
của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thoả mãn các yêu cầu của khách hàng
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm da thuộc Việt
Nam đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu - ThS. Vũ Ngọc Giang


Mã số: 01.08BS/RD/HĐ-KHCN

-5-

Viện Nghiên cứu Da - Giầy

và các bên có liên quan. Yêu cầu là những nhu cầu hay mong đợi đã đợc
công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc,[1,25],[2,2],[9],[12].
Nh vậy, việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng là điều quan trọng

b) Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật
Hớng chính của việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ hiện nay là:
- Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế: Bằng nghiên cứu, xác lập
các loại vật liệu mới hoặc tạo nên những tính chất đặc trng mới cho sản phẩm tạo thành,
hoặc thay thế cho sản phẩm cũ nhng duy trì tính chất cơ bản của sản phẩm.

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm da thuộc Việt
Nam đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu - ThS. Vũ Ngọc Giang


Mã số: 01.08BS/RD/HĐ-KHCN

-6-

Viện Nghiên cứu Da - Giầy

- Cải tiến hay đổi mới công nghệ: Công nghệ chế tạo càng tiến
bộ, càng có khả năng tạo ra sản phẩm có chất lợng cao hơn.
- Cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới: bằng cách cải tiến,
nâng cao tính năng kỹ thuật hay giá trị sử dụng của sản phẩm hiện có.
c) Hiệu lực của cơ chế quản lý
Khả năng nâng cao chất lợng sản phẩm của mỗi tổ chức, doanh nghiệp
phụ thuộc nhiều vào cơ chế quản lý, chính sách của Nhà nớc nh: chính sách
đầu t, chính sách giá, chính sách thuế, tài chính, chính sách hỗ trợ khuyến
khích phát triển, cách thức tổ chức quản lý của Nhà nớc về chất lợng
1.1.3.2. Nhóm yếu tố bên trong tổ chức, doanh nghiệp

a) Con ngời
Bao gồm tất cả các thành viên trong tổ chức, doanh nghiệp từ cán bộ
lãnh đạo đến nhân viên thừa hành. Năng lực, phẩm chất của mỗi thành viên và


Mã số: 01.08BS/RD/HĐ-KHCN

-7-

Viện Nghiên cứu Da - Giầy

biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phơng pháp
và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ,[3,10].

Theo định nghĩa này, không chỉ sản xuất ra vật chất mới dùng công
nghệ mà đợc mở rộng nh: công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng,
công nghệ du lịch, công nghệ văn phòng
Trong Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam, quan niệm: Công
nghệ là tập hợp các phơng pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ,
phơng tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm,[3,11].
Căn cứ vào tính chất phổ biến và nguồn gốc của công nghệ, các công
nghệ có thể chia thành 2 nhóm: công nghệ mới và công nghệ truyền thống:
- Công nghệ truyền thống là công nghệ đã đợc áp dụng từ lâu quen
thuộc có tính truyền thống. Tiêu biểu cho các công nghệ này là những
công nghệ cổ truyền sản xuất sản phẩm thủ công truyền thống.
- Công nghệ mới là những công nghệ đợc đa vào ứng dụng cha
lâu, thậm chí hoàn toàn mới, đang trong giai đoạn thử nghiệm.
Công nghệ thuộc da thực hiện tại các cơ sở sản xuất hiện nay là một
dạng công nghệ truyền thống cải tiến thông qua sử dụng các thiết bị mới, hoá
chất mới tạo ra các sản phẩm mới có tính thời trang theo yêu cầu thị trờng.
1.1.4.2. Các bộ phận cấu thành một công nghệ,[27,11-14],[4,7].
Công nghệ gồm bốn thành phần cơ bản có sự tác động đồng bộ qua
lại với nhau để tạo ra bất kỳ một sự biến đổi mong muốn, đó là:
a) Thành phần kỹ thuật (Technoware - T): phần công nghệ hàm chứa

H là chìa khóa của hoạt động sản xuất, chịu chi phối của I và O.
I là cơ sở cho H ra quyết định.

O liên kết các thành phần, tạo môi trờng và động lực cho con ngời hoạt động.
Phần kỹ thuật là cốt lõi của bất kỳ công nghệ nào. Nhờ máy móc, thiết bị,
phơng tiện, con ngời tăng đợc sức mạnh cơ bắp và trí tuệ, vì so với con
ngời trong quá trình biến đổi, máy móc: nhanh hơn, mạnh hơn, phức tạp hơn
và chính xác hơn. Để dây chuyền công nghệ có thể hoạt động đợc, cần có
sự liên kết giữa phần kỹ thuật, phần con ngời và phần thông tin. Phần thông
tin biểu hiện các tri thức đợc tích lũy trong công nghệ , nó giúp trả lời câu
hỏi: Làm cái gì và Làm nh thế nào. Phần tổ chức đóng vai trò điều hòa,
phối hợp ba thành phần trên của công nghệ để thực hiện hoạt động biến đổi
một cách hiệu quả. Đây là động lực của một công nghệ,[27,11-14],[4,7].

1.1.4.3. Đánh giá trình độ công nghệ
Thông thờng ngời ta đánh giá trình độ công nghệ trên hai phần:
- Đánh giá định tính đặc trng công nghệ dựa trên cấp bập tinh xảo
(sophistication) của bốn thành phần công nghệ (T-H-I-O) đợc thể hiện ở
bảng dới đây:
Bảng 1: Cấp bậc tinh xảo của các thành phần công nghệ,[4,7].
Kỹ thuật (T)
Con ngời (H)
Thông tin (I)
Tổ chức (O)
Phơng tiện thủ công Khả năng vận hành Dữ kiện phổ biến Cơ cấu đứng vững
Phơng tiện động lực Khả năng lắp đặt Dữ kiện mô tả
Cơ cấu ràng buộc
Phơng tiện đa dụng Khả năng sửa chữa Dữ kiện đặc trng hóa Cơ cấu mạo hiểm
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm da thuộc Việt
Nam đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu - ThS. Vũ Ngọc Giang


hàm lợng công nghệ tăng thêm (TCA) trên một đơn vị đầu
ra. TCC = TT. HH. II. OO

Trong đó:
* T, H, I, O là hệ số đóng góp riêng ứng với từng thành phần công nghệ. Trị số
của hệ số đóng góp thành phần phụ thuộc độ phức tạp và độ hiện đại của nó, qui

ớc: 0< T, H, I, O 1.
*T, H, I, O là cờng độ đóng góp của các thành phần công nghệ tơng
ứng, nó thể hiện tầm quan trọng của mỗi thành phần công nghệ trong một công

nghệ, qui ớc: T + H + I + O = 1,
Cờng độ đóng góp của một thành phần công nghệ thể hiện tiềm năng của
thành phần công nghệ đó trong việc nâng cao giá trị của hàm hệ số đóng góp TCC.

TCA = .TCC. VA
Trong đó:
* là Hệ số đặc trng của môi trờng sản xuất kinh doanh (còn gọi
là chỉ số môi trờng công nghệ).
* VA là giá trị tăng thêm của các tác nhân chuyển đổi.
1.2. Cơ sở thực tiễn về sản phẩm da thuộc
Theo thống kê hàng năm, ngành Giầy phải nhập khẩu trên 300 triệu
sqft. da thuộc thành phẩm các loại để sản xuất giầy dép xuất khẩu, trong
khi trong nớc mới chỉ sản xuất đợc khoảng gần 35 triệu sqft cho nhu cầu
này. Do đó cần tập trung đầu t để thúc đẩy tăng trởng nhanh lĩnh vực
thuộc da cả về số và chất lợng,[15,22].
1.2.1. Một số nét về ngành công nghiệp thuộc da trên thế giới
Da thuộc đợc dùng chủ yếu để sản xuất giầy và đồ da. Công
nghiệp thuộc da và chế biến các sản phẩm từ da thuộc ngày một phát

Liên Xô (cũ) và các nớc Đông Âu.

- Các nớc đã có ngành công nghiệp thuộc da phát triển một thời gian và đã
có những kinh nghiệm và thành công nhất định nh: Braxin, Hàn Quốc, Đài Loan. Các nớc có ngành công nghiệp thuộc da phát triển nh: ý, Pháp, Đức, Tây

Ban Nha, Anh, Mỹ và một vài nớc khác.
- Nhóm các nớc thuộc da còn lại.

Ngày nay sản xuất da thuộc có xu hớng chuyển từ châu Âu và Bắc
Mỹ (nơi có ngành công nghiệp thuộc da phát triển) sang các nơi khác trên
thế giới do một số nguyên nhân sau:
Thứ nhất, tiền lơng và công lao động ở các nớc phát triển ngày một
tăng cao mà ngành này lại đòi hỏi nhiều lao động.
Thứ hai, một số nớc đang phát triển đang trở thành nguồn cung cấp
da nguyên liệu quan trọng.
Thứ ba, xu hớng kiểm soát ô nhiễm môi trờng ở các nớc phát triển
ngày càng nghiêm ngặt và thắt chặt.
Hiện nay Châu Âu nói chung, trong đó ý là một trong những nớc có
ngành Công nghiệp Da - Giầy phát triển nhất thế giới, theo đó ngành chế
tạo máy móc thiết bị và ngành hóa sản xuất hóa chất phục vụ công nghiệp
thuộc da cũng đứng vị trí hàng đầu.
Trong những năm gần đây, một số nớc nh: Trung Quốc, ấn Độ, và Hàn Quốc
vv... đang dẫn đầu về sản xuất da thuộc, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trên thị
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm da thuộc Việt
Nam đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu - ThS. Vũ Ngọc Giang


Mã số: 01.08BS/RD/HĐ-KHCN

-11-

mỏng và hàng năm ít đợc nâng cấp và không đợc cung cấp thêm.
- Chất lợng da thành phẩm đi từ da nguyên liệu trong nớc thấp, chủ
yếu phục vụ tiêu dùng nội địa.
- Nhu cầu da thành phẩm cho xuất khẩu tại chỗ rất lớn.
- Việc xử lý các chất thải trong công nghiệp thuộc da rất nan giải do
có khó khăn về tài chính.
- Nớc láng giềng có ngành công nghiệp thuộc da tơng đối phát
triển, thu hút phần lớn da nguyên liệu sống và cũng bằng đờng tiểu ngạch
những sản phẩm từ da của họ chất lợng vừa phải, mẫu mã đẹp, đa dạng,
giá rẻ đã chiếm lĩnh thị trờng nớc ta.
Do vậy, việc tìm những giải pháp hữu hiệu để ngành công nghiệp
thuộc da phát triển nhằm nâng cao chất lợng của da thành phẩm đạt chất
lợng xuất khẩu là nhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết.
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm da thuộc Việt
Nam đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu - ThS. Vũ Ngọc Giang


Mã số: 01.08BS/RD/HĐ-KHCN

-12-

Viện Nghiên cứu Da - Giầy

1.2.3.Chiến lợc phát triển ngành thuộc da nớc ta đến 2010
- Khai thác tối đa mọi nguồn lực, khuyến khích các thành phần kinh tế
đầu t sản xuất nguyên phụ liệu (cả doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài).
- Tăng nhanh đàn gia súc; khuyến khích phát triển chăn nuôi theo mô
hình trang trại; hớng tới chăn nuôi, giết mổ công nghiệp và bảo quản da
sống đúng kỹ thuật nhằm đáp ứng nguồn da nguyên liệu cả về số lợng và
chất lợng. Trớc mắt, khai thác và sử dụng tốt mọi nguồn da sẵn có.

bị, sử dụng rất nhiều nớc (khoảng 50 m3 nớc/tấn da nguyên liệu).

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm da thuộc Việt
Nam đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu - ThS. Vũ Ngọc Giang



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status