BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN THỌ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM GIÀN KHOAN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI
PTSC M&C
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ THÀNH PHƯƠNG
Hà Nội – 2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp với đề tài “Phân tích và đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm giàn khoan của Công ty
Cổ phần Dịch vụ Cơ khí Hàng hải – PTSC M&C” này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân tác giả; được tích hợp giữa quá trình công tác tại Công ty Cổ
phần dịch vụ cơ khí hàng hải và quá trình học tập tại Trường Đại học Bách khoa
Hà Nội; được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức kinh điển,
Khái quát chung về sản phẩm và chất lượng sản phẩm ------------------- 4
1.1.1. Khái niệm về sản phẩm ------------------------------------------------------------- 4
1.1.2. Phân loại sản phẩm ------------------------------------------------------------------ 4
1.1.3. Các thuộc tính của sản phẩm ------------------------------------------------------- 4
1.1.4. Khái niệm về chất lượng------------------------------------------------------------ 5
1.1.5. Phân loại chất lượng sản phẩm ---------------------------------------------------- 6
1.2.
Sự hình thành chất lượng sản phẩm ------------------------------------------- 8
1.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ---------------------------- 8
1.3.1. Nhóm yếu tố bên ngoài (vĩ mô )--------------------------------------------------- 8
1.3.2. Nhóm yếu tố bên trong (vi mô) ---------------------------------------------------10
1.4.
Các chỉ tiêu và các phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm -------10
1.4.1. Mục đích của đánh giá chất lượng sản phẩm -----------------------------------10
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm -------------------------------------11
1.4.3. Các công cụ đánh giá chất lượng sản phẩm -------------------------------------13
1.4.3.1.Trình độ chất lượng – TC--------------------------------------------------------- 13
1.4.3.2.Chất lượng toàn phần – Qt -------------------------------------------------------13
1.4.3.3.Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng ---------------------------------------------------14
1.4.3.4.Các chỉ tiêu sản phẩm sai hỏng. -------------------------------------------------14
1.5.
Kết luận chương 1 --------------------------------------------------------------------------33
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI – PTSC M&C ----------------------34
2.1.
Giới thiệu chung về Công ty cổ phần dịch vụ cơ khí hàng hải -----------34
2.1.1. Lịch sử phát triển của công ty ----------------------------------------------------34
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ khí Hàng hải ------34
2.1.3. Doanh Thu ---------------------------------------------------------------------------35
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty ------------------------------------36
2.1.4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức --------------------------------------------------------------36
2.1.4.2.Các dự án chế tạo giàn khai thác của công ty đã thực hiện ------------------ 37
2.1.4.3.Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ phòng quản lý chất lượng-----------39
2.2.
Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm giàn khoan --------------------- 41
2.2.1. Sản phẩm giàn khoan và các chỉ tiêu đánhg giá chất lượng sản phẩm
giàn khoan --------------------------------------------------------------------------41
2.2.1.1.Giới thiệu sơ bộ sản phẩm giàn khoan ------------------------------------------41
2.2.1.2.Quy trình công nghệ chế tạo Giàn khoan ---------------------------------------41
Nguyễn Văn Thọ
Khóa 2010-2012
iii
Định hướng phát triển -----------------------------------------------------------96
3.1.1. Định hướng phát triển của ngành cơ khí việt nam trong thời gian tới. ------96
3.1.2. Định hướng phát triên của Công ty cổ phần Dịch vụ Cơ khí Hàng Hải ----96
3.2.
Một số phương hướng nâng cao chất lượng sản phẩm giàn khoan của
Công ty cổ phần Dịch vụ Cơ khí Hàng Hải ----------------------------------97
Nguyễn Văn Thọ
Khóa 2010-2012
iv
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
3.2.1. Giải pháp mua/đầu tư 20 máy hàn bán tự động ---------------------------- 98
3.2.1.1.Cơ sở của giải pháp mua/đầu tư 20 máy hàn bán tự động -------------------98
3.2.1.2.Mục đích của giải pháp mua/đầu tư 20 máy hàn bán tự động ---------------98
3.2.1.3.Nội dung của giải pháp mua/đầu tư 20 máy hàn bán tự động ---------------99
3.2.1.4.Các bước tiến hành mua/đầu tư 20 máy hàn bán tự động --------------------99
3.2.1.5.Lợi ích của giải pháp mua/đầu tư 20 máy hàn bán tự động ---------------- 101
3.2.2. Giải pháp áp dụng hệ thống 5S vào quản lý sản xuất ------------------- 102
3.2.2.1.Cơ sở của giải pháp áp dụng hệ thống 5S vào quản lý sản xuất----------- 102
3.2.2.2.Mục đích của giải pháp áp dụng hệ thống 5S vào quản lý sản xuất ------ 103
3.2.2.3.Nội dung của giải pháp áp dụng hệ thống 5S vào quản lý sản xuất ------ 103
3.2.2.4.Lợi ích thu được khi áp dụng hệ thống 5S vào quản lý sản xuất ---------- 108
Công ty cổ phần dịch vụ cơ khí
hàng hải PTSC M&C
CO
Chứng chỉ nguồn gốc
CQ
Chứng chỉ chất lượng
Certificate of quality
ISO
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
International Organization for
Standardization.
JIT
Đúng thời điểm, đúng lúc
Just in time
KCS
Nhân viên kiểm soát chất lượng
điều chỉnh
TQM
Quản lý chất lượng tổng thể
Total Quality Management
TQC
Kiểm soát chất lượng toàn diện
Total Quality control
Certificate of origin
Nguyễn Văn Thọ
Khóa 2010-2012
vi
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Bảng thống kê Doanh thu theo kế hoạch và thực tế của Công ty------- 35
Bảng 3.2:Đánh giá quá trình thực hiện 5S khối sản xuất----------------------------- 107
Nguyễn Văn Thọ
Khóa 2010-2012
vii
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: - Chu trình hình thành chất lượng sản phẩm ---------------------------------- 8
Hình 1.2: - Vòng tròn quản lý chất lượng theo ISO 9000------------------------------- 15
Hình 1.3: - Mô hình hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm ------------------------- 17
Hình 1.4: - Vòng tròn Deming hoạt động cải tiến chất lượng -------------------------- 20
Hình 1.5: - Mô hình hệ thống quản lý chất lượng ---------------------------------------- 21
Hình 1.6: - Biểu đồ Pareto------------------------------------------------------------------- 25
Hình 1.7: - Biểu đồ xương cá (Ishikawa) ------------------------------------------------- 26
Hình 1.8: - Biểu đồ kiểm soát--------------------------------------------------------------- 27
Hình 1.9: - Mô hình sơ đồ lưu trình -------------------------------------------------------- 30
Hình 1.10: Biểu đồ phân bố tần số --------------------------------------------------------- 31
Hình 2.1: - Sơ đồ cơ cấu tổ chức ----------------------------------------------------------- 36
Hình 2.2: - Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng quản lý chất lượng---------------------------- 39
Hình 2.3: - Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty ---------------------------------------- 44
Hình 2.4: - Sơ đồ lắp dựng phần kết cấu hạ tầng (Jacket) ------------------------------ 45
Hình 2.5: - Sơ đồ lắp dựng phần kết cấu thượng tầng ( Topside) ---------------------- 48
Hình 2.6: - Sơ đồ Quy trình chế tạo hệ thống ống công nghệ -------------------------- 51
Nguyễn Văn Thọ
Khóa 2010-2012
ix
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Từ xa xưa mọi quan tâm và cố gắng để tạo ra chất lượng theo những yêu cầu
nhất định đã được thực hiện. Vào những năm 1700 trước công nguyên vua xứ
Babilon Hammurabi đã ra bộ luật rất nghiêm ngặt yêu cầu chất lượng các sản phẩm
xây dựng có tên là Codex Hammurabi bộ luật này khiến cho những chuyên gia xây
dựng phải chịu những hình phạt rất hà khắc nếu sản phẩm của họ không phù hợp
với những yêu cầu đặt ra. Ở thời trung cổ đã có những chuyên gia giám sát trong
công việc trong các tổ thủ công.
Ngày nay cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật thì những
yêu cầu về quản lý chất lượng cũng đã trở nên đồng bộ hơn, đặc biệt trong giai đoạn
hiện nay khi nền kinh tế thị trường phát triển và xu hướng hội nhập trở thành một
tất yếu, thì vấn đề chất lượng là một trong những vấn đề cốt lõi trong chiến lược
kinh doanh của các doanh nghiệp.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đã trở thành thành viên chính thức của
WTO, điều đó tạo cho doanh nghiệp trong nước những cơ hội lớn và những thách
thức không nhỏ. Các doanh nghiệp đang chịu sức ép rất lớn trên thị trường mà tính
cạnh tranh ngày càng khốc liệt bởi:
-Môi trường cạnh tranh đã thay đổi, các sản phẩm của nước ngoài thâm nhập
sâu vào thị trường nước ta, cung đã lớn hơn cầu.
M&C”. làm luận văn cho mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích:
- Nghiên cứu và tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm một giàn
khoan.
- Xây dựng hệ thống chất lượng nhằm đảm bảo cho hệ thống hoạt động có
hiệu quả.
- Giảm tỷ lệ các sản phẩm hỏng, chi phí do kém chất lượng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là sản phẩm giàn khoan và hoạt động quản lý chất
lượng tại công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ khí Hàng hải (PTSC M&C).
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào nghiên cứu thực trạng quản lý
chất lượng từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lương sản phẩm
khoan tại PTSC M&C.
- Đánh giá thực trạng hệ thống quản lý chất lượng tại PTSC M&C
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Thu thập, phân tích và xử lý số liệu cho từng vấn đề nghiên cứu.
Nguyễn Văn Thọ
Khóa 2010-2012
2
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Tổng hợp so sánh trên cơ sở điều tra, quan sát thực tế trong quá trình sản
Khái quát chung về sản phẩm và chất lượng sản phẩm
1.1.1.
Khái niệm về sản phẩm
Theo từ điển tiếng việt sản phẩm có nghĩa là “Vật sinh ra từ một quá trình biến
hoá tự nhiên hay do con người thực hiện” còn theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN
ISO 9000:2008) trong phần thuật ngữ thì sản phẩm được định nghĩa là “kết quả
của các hoạt động hay các quá trình”. Như vậy, sản phẩm được tạo ra từ tất cả
mọi hoạt động bao gồm cả những hoạt động sản xuất ra vật phẩm vật chất cụ thể
và các dịch vụ.
Sản phẩm được hình thành từ các thuộc tính vật chất hữu hình và vô hình
tương ứng với 2 bộ phận cấu thành là phần cứng và phần mềm của sản phẩm.
-
Phần cứng (hữu hình) : Nói lên công dụng đích thực của sản phẩm.
-
Phần mềm (vô hình) : Xuất hiện khi có tiêu thụ mang thuộc tính thụ cảm,
nó có ý nghĩa rất lớn.
Cả hai phần trên tạo cho sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
1.1.2.
Phân loại sản phẩm
Sản phẩm nói chung được chia thành hai nhóm lớn:
-
-
Nhóm thuộc tính mục đích: Các thuộc tính này quyết định công dụng
chính của sản phẩm, để thoả mãn một nhu cầu nào đó trong điều kiện xác
định. Đây là phần cốt lõi của mỗi sản phẩm làm cho sản phẩm có công
dụng phù hợp với tên gọi của nó. Những thuộc tính này phụ thuộc vào bản
chất của sản phẩm, các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ đó là phần
cứng của sản phẩm.
-
Nhóm các thuộc tính hạn chế: Nhóm các thuộc tính này quy định những
điều kiện khai thác và sử dụng để có thể đảm bảo khả năng làm việc, khả
năng thoả mãn nhu cầu, độ an toàn của sản phẩm khi sử dụng (các thông
số kỹ thuật, độ an toàn, dung sai)
-
Nhóm các thuộc tính kinh tế - kỹ thuật: Nhóm thuộc tính này quyết định
trình độ, những chi phí cần thiết để chế tạo sản xuất, tiêu dùng và thải bỏ
một sản phẩm.
-
Nhóm thuộc tính thụ cảm: Đối với nhóm thuộc tính này rất khó lượng hoá,
nhưng chính chúng lại có khả năng làm cho sản phẩm hấp dẫn người tiêu
dùng. Đó là những thuộc tính mà thông qua việc sử dụng và tiếp xúc với
sản phẩm người ta mới nhận biết được chúng như sự thích thú, sang trọng,
mỹ quan. Nhóm thuộc tính này có khả năng làm tăng giá trị của sản phẩm.
(Kaoru Ishikawa)
Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực
thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu
tiềm ẩn.
(ISO 8402,TCVN 5814)
Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản
phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn nhu cấu của khách hàng và các bên
có liên quan.
1.1.5.
(Theo ISO 9000:2008)
Phân loại chất lượng sản phẩm
Để hiểu đầy đủ và có những biện pháp không ngừng nâng cao chất lượng
sản phẩm, đũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải nắm chắc cỏc loại chất lượng sản
phẩm.
Theo hệ thống quản lý chất lượng ISO:9000 người ta phân loại chất lượng
sản phẩm như sau:
-
Chất lượng thiết kế là mức độ mà sự thiết kế phản ánh một sản
phẩm hoặc một dịch vụ thoả mãn yêu cầu của khác hàng. Chất lượng thiết
kế là giai đoạn đầu của quá trình hình thành chất lượng sản.
-
Chất lượng của sự phù hợp là mức độ mà một sản phẩm hay dịch vụ phù
dụng kinh nghiệm và tiêu chuẩn Quốc tế phù hợp với điều kiện kinh tế
xã hội ở Việt Nam.
+ Tiêu chuẩn ngành (TCN) là các chỉ tiêu về chất lượng do các Bộ, các
Tổng cục xét duyệt, ban hành, có hiệu lực đối với tất cả các đơn vị trong
ngành, địa phương đó.
+ Tiêu chuẩn doanh nghiệp (TCDN) là các chỉ tiêu về chất lượng
do doanh nghiệp tự nghiên cứu và ỏp dụng trong doanh nghiệp mình cho
phự hợp với điều kiện riêng của doanh nghiệp đó.
+ Chất lượng cho phép là dung sai cho phép mức sai lệch giữa chất lượng
thực tế với chất lượng tiêu chuẩn. Chất lượng cho phép phụ thuộc vào
điều kiện kỹ thuật của từng nước, phụ thuộc vào trình độ lành nghề của
công nhân. Khi chất lượng thực tế của sản phẩm vượt qúa dung sai cho
phép thì hàng hoá sẽ bị xếp vào loại phế phẩm.
+ Chất lượng tối ưu là biểu thị khả năng thoả món toàn diện nhu cầu của
thị trường trong những điêù kiện xác định với những chi phí xã hội thấp
nhất.Thường các doanh nghiệp phải giải quyết được mối quan hệ giữa
chi phí và chất lượng sao cho chi phí thấp nhất mà chất lượng vẫn đảm
bảo.
Nguyễn Văn Thọ
Khóa 2010-2012
7
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
1.2.
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
8
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trong những năm cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI chất lượng đã trở thành
ngôn ngữ phổ biến chung trên toàn cầu, những đặc điểm của giai đoạn ngày
nay đã đặt các doanh nghiệp phải quan tâm tới vấn đề chất lượng là:
Xu hướng toàn cầu hoá với sự tham gia hội nhập của doanh nghiệp vào nền
kinh tế thế giới của mọi quốc gia: Đẩy mạnh tự do thương mại quốc tế.
Sự thay đổi nhanh chóng của những tiến bộ xã hội với vai trò của khách
hàng ngày càng cao.
Cạnh tranh tăng lên gay gắt cùng với sự bão hoà của thị trường.
Vai trò của các lợi thế về năng suất chất lượng đang trở thành hàng đầu.
* Tình hình thị trường:
Đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực hút định hướng cho
sự phát triển chất lượng sản phẩm.
Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu
vào đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu trên thị trường (nhu cầu càng
phong phú, đa dạng và thay đổi nhanh càng cần hoàn thiện chất lượng để thích
ứng kịp thời đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng).
* Trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ:
Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo ra khả năng không ngừng nâng cao chất
lượng sản phẩm.
Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học
chính xác hơn, xác định đúng đắn nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc điểm
sản phẩm chính xác hơn nhờ trang bị những phương tiện đo lường, dự báo, thí
nghiệm, thiết kế tốt hơn, hiện đại hơn.
Bốn yếu tố trong tổ chức được biểu thị bằng qui tắc 5M là:
Men: Con người, lực lượng lao động (yếu tố quan trọng nhất).
Methods : Phương pháp quản lý.
Machines: Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị.
Materials: Vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống cung cấp.
Measure: Đo lường.
1.4.
Các chỉ tiêu và các phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm
1.4.1. Mục đích của đánh giá chất lượng sản phẩm
Việc đánh giá chất lượng nhằm mục đích:
-
Đánh giá chất lượng cho doanh nghiệp biết được thực trạng chất lượng
của sản phẩm theo các chức năng, tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của
khách hàng để từ đó đưa ra được chiến lược phát triển phù hợp.
-
Đánh giá trình độ quản lý, quy trình sản xuất để từ đó có các định hướng
về đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao trình độ quản lý, các biện pháp kỹ
thuật để từ đó tìm ra giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm giàn khoan.
Nguyễn Văn Thọ
Khóa 2010-2012
10
+ Chi phí, giá cả
Các chỉ tiêu này không tồn tại độc lập tách rời mà có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau. Mỗi loại sản phẩm có thể có những chỉ tiêu mang tính trội và quan trọng
hơn những chỉ tiêu khác. Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn và quyết định
những chỉ tiêu quan trọng nhất làm cho sản phẩm của mình mang sắc thái
riêng phân biệt với các sản phẩm khác đồng loại trên thị trường.
Khi đề cập tới vấn đề chất lượng sản phẩm, tức là nói tới mức độ thoả mãn
nhu cầu của sản phẩm trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với
Nguyễn Văn Thọ
Khóa 2010-2012
11
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
công dụng của nó. Như vậy là “ mức độ thoả mãn nhu cầu” nó không thể tách
rời khỏi những điều kiện kỹ thuật kinh tế xã hội cụ thể. Khả năng “thoả mãn
nhu cầu” của sản phẩm sẽ được thực hiện thông qua những tính chất đặc trưng
của nó.
-
Tính kinh tế: Thể hiện ở khía cạnh chất lượng sản phẩm chịu sự chi
phối trực tiếp của điều kiện kinh tế. Một sản phẩm có chất lượng kỹ
thuật tốt, nhưng nếu được cung cấp với giá cao vượt quá khả năng chấp
nhận của người tiêu dùng thì sẽ không phải là một sản phẩm có chất
lượng cao về mặt kinh tế.
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
diện tính chất kỹ thuật của sản phẩm. Tuỳ thuộc vào loại sản phẩm
cụ thể mà mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu sẽ khác nhau.
-
Tính xã hội: Thể hiện ở khả năng thoả mãn nhu cầu tiêu dùng phù hợp
với điều kiện và trình độ phát triển của một xã hội nhất định. Thế giới
là một tập hợp gồm vô số các cộng đồng có những đặc điểm xã hội
riêng biệt và trình độ phát triển khác nhau. Tính xã hội của chất lượng
sản phẩm thể hiện ở khả năng kết hợp một cách hài hoà, đa dạng các
nhu cầu thị hiếu tiêu dùng với khả năng phát triển văn hóa, khoa học kỹ
thuật, trình độ dân trí của từng cộng đồng.
-
Tính tương đối của chất lượng sản phẩm: Thể hiện ở sự phụ thuộc của
nó vào không gian, thời gian, ở mức độ chính xác tương đối khi lượng
hoá mức chất lượng sản phẩm.
1.4.3. Các công cụ đánh giá chất lượng sản phẩm
1.4.3.1. Trình độ chất lượng – TC
Là tỷ số giữa lượng nhu cầu có khả năng được thoả mãn và chi phí để
thoả mãn nhu cầu. ( Chỉ tiêu này dùng để đánh giá trong khâu thiết kế)
Lnc
TC =
Gnc
Trong đó: Lnc : Nhu cầu có khả năng được thoả mãn
Gnc: Chi phí để thoả mãn nhu cầu
tra
Chỉ tiêu này có ưu điểm là doanh nghiệp xác định được mức chất lượng
đồng đều qua các thời kỳ (Chất lượng theo tiêu chuẩn đề ra).
1.4.3.4. Các chỉ tiêu sản phẩm sai hỏng.
* Tỷ lệ sai hỏng tính theo hiện vật:
Số sản phẩm hỏng
H1 =
Tổng số lượng sản phẩm
x 100%
* Tỷ lệ sai hỏng tính theo thước đo giá trị:
Chi phí sản xuất cho sản phẩm hỏng
H2 =
Tổng chix phí
100%
toàn bộ sản phẩm hàng hóa
1.5.
Các công cụ quản lý chất lượng lượng sản phẩm
1.5.1. Khái niệm về quản lý chất lượng
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý chất lượng là
một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính
sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như
hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải
tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng.
-
Dich vụ sau
bán hàng
Tổ chức
Sản xuất
kinh doanh
Bán và lắp đặt
Sản xuất thử và
Dây chuyền
Thử nghiệm và kiểm tra
Đóng gói và bảo quản
1.5.2. Các thuật ngữ cơ bản trong khái niệm quản lý chất lượng
Chính sách chất lượng: (QP - Quality Policy): Là ý đồ và định hướng chung về
chất lượng của một doanh nghiệp, do cấp lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra và
phải được toàn thể thành viên trong tổ chức biết và không ngừng được hoàn
thiện.
Mục tiêu chất lượng: (QO - Quality Objectives): Đó là sự thể hiện bằng văn
bản các chỉ tiêu, các quyết tâm cụ thể (định lượng và định tính) của tổ chức do
ban lãnh đạo thiết lập, nhằm thực thi các chính sách chất lượng theo từng giai
đoạn.
Hoạch định chất lượng: (QP - Quality Planning): Các hoạt động nhằm thiết lập
các mục tiêu và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ
thống chất lượng.
Các công việc cụ thể là:
Xác lập những mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng;
Xác định khách hàng;
Hoạch định các đặc tính của sản phẩm thoả mãn nhu cầu;