HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Khoa Ngân Hàng
********
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
DANH MỤC ĐẦU TƯ VÀ TRẠNG THÁI
THANH KHOẢN BIDV TRONG
GIAI ĐOẠN GẦN ĐÂY
GVHD: THS. ĐÀO MỸ HẰNG
Môn: QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG
Nhóm BIDV:
1. Đỗ Thị Hoa
2. Lê Thị Hường
3. Nguyễn Thị Diệu Ly
4. Phiakham Mitpasa
5. Phạm Thị Diễm My
6. Nguyễn Thị Trâm
Hà Nội, năm 2016
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
NH
TCTD
DN
KH
NHTM
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những
NHTM nhà nước có bề dày lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, đã tạo dựng
được một nền tảng khá vững chắc trong quá trình phát triển. Tuy nhiên, xu thế hội
nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, cùng với những gì đã
diễn ra trên thị trường tiền tệ Việt Nam trong thời gian gần đây cho thấy vấn đề
quản trị rủi ro thanh khoản và quản trị danh mục đầu tư của các ngân hàng thương
mại có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận và thực tiễn.
3
I. GIỚI THIỆU CHUNG NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM:
Thành lập ngày 26/4/1957, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam,
đến nay, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV là Ngân hàng thương
mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là
luôn dẫn đầu trong việc cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện
ích cũng như bảo hiểm chứng khoán và đầu tư tài chính.
BIDV là ngân hàng tiên phong trong việc không ngừng đổi mới, sáng tạo các sản
phẩm, dịch vụ nhằm cung cấp dịch vụ tài chính cá nhân tốt nhất, cạnh tranh nhất cho
khách hàng.
BIDV cũng là Ngân hàng tiên phong thực hiện các chính sách kinh tế lớn, chính
sách tiền tệ của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;có quy mô về tổng tài sản,
vốn điều lệ, mạng lưới kênh phân phối, dư nợ cho vay, huy động vốn thuộc Top 3 ngân
hàng lớn nhất Việt Nam. Tính đến 30/6/2016, vị thế dẫn đầu của BIDV được khẳng định
với trên nhiều phương diện:
- Tổng tài sản: trên 930.000 tỷ đồng
- Vốn điều lệ: trên 34.187tỷ đồng.
- Tổng dư nợ: 799.568 tỷ đồng.
- Tổng vốn huy động: 793.833 tỷ đồng
phân phối lớn nhất trong hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam, chia thành hai khối với
103 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM và hàng chục ngàn
điểm POS trên toàn phạm vi lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu khách hàng. Hợp tác
kinh doanh với hơn 800 Ngân hàng trên thế giới.
Mô hình tổ chức:
5
(nguồn: investor.bidv.com.vn)
IV. Đối tượng khách hàng mục tiêu:
Đối tượng khách hàng mục tiêu bao gồm:
Khách hàng dân cư (cá nhân, hộ gia đình) có thu nhập ổn định và mức thu
nhập từ trung bình trở lên. BIDV chú trọng thiết kế các sản phẩm chuyên
biệt phục vụ nhu cầu của nhóm khách hàng này. Cụ thể là điều kiện cho vay
của các khoản vay mua nhà, các khoản vay tín dụng được đơn giản tối ưu
nhất để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng đến vay vốn.Để hỗ trợ
khách hàng trong việc tìm kiếm và sở hữu căn nhà mơ ước, BIDV đã
thường xuyên đưara các gói tín dụng cho vay nhu cầu nhà ở với các điều
kiện ưu đãi hết sức hấp dẫn đối với các khách hàng vay. Dư nợ tín dụng
dành cho khoản vay mua nhà và vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng tương đối lớn
trong tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng.
Khách hàng là hộ sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ...Với đối tượng khách hàng này, ngân hàng để đơn giản hóa
6
điều kiện, thủ tục cho vay cũng như tối đa hóa lợi ích cho khách hàng bằng
cách tư vấn miễn phí về phương án vay vốn hiệu quả và tiết kiệm nhất.
Đồng thời áp dụng lãi suất cạnh tranh để tăng tính hấp dẫn đối với khách
khách hàng hoặc của bên thứ ba, hoặc kết hợp các hình thức bảo đảm.
Điều kiện vay vốn:
7
• Sinh sống/thường xuyên làm việc trên cùng địa bàn Chi nhánh cho vay hoặc địa
bàn lân cận các Chi nhánh cho vay;
• Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ
• Có tài sản bảo đảm phù hợp với các quy định của BIDV
Hồ sơ vay vốn:
• Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ vay theo mẫu của BIDV.
• CMTND của khách hàng, Sổ hộ khẩu/Sổ tạm trú.
• Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân.
• Tài liệu chứng minh nguồn thu nhập đề trả nợ.
• Tài liệu liên quan tới nhà, đất ở cần mua, xây dựng, sửa chữa.
• Tài liệu liên quan tới tài sản bảo đảm.
Thành tựu đạt được:
Trong giai đoạn 2012-2015, mặc dù thị trường bất động sản có nhiều biến động, dư
nợ sản phẩm cho vay nhà ở của BIDV vẫn có tốc độ tăng trưởng tốt, riêng năm 2015 đạt
tới 88%.
b
Kinh doanh vốn và tiền tệ với sản phẩm ngoại hối:
Mua bán ngoại tệ giao ngay: là giao dịch mua bán ngoại tệ theo tỷ giá được
xác định vào ngày giao dịch, việc thanh toán được thực hiện trong vòng 02
ngày làm việc kể từ ngày giao dịch
Lợi ích của khách hàng:
• Giao dịch đơn giản.
• Lợi nhuận kỳ vọng lớn.
• Tận dụng được cơ hội thị trường.
Thành tựu đạt được:
Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh vốn và tiền tệ của Ngân hàng TMCP
Đầu Tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã có những bứt phá rõ nét trên thị trường. Xuất
phát điểm là ngân hàng quốc doanh, song những sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ
ngoại hối của BIDV liên tục được đổi mới, sáng tạo và tạo dựng được đội ngũ cán bộ
chuyên nghiệp, năng động tao ra ấn tượng tốt và “ghi điểm” với không chỉ khách hàng
doanh nghiệp mà cả với các định chế tài chính. Danh mục các sản phẩm ngoại hối cũng
liên tục được BIDV nghiên cứu, đổi mới, thiết kế đa dạng, đặc thù phù hợp với thực trạng
hoạt động kinh doanh, nhu cầu giao dịch ngoại tệ của từng phân khúc khách hàng…
Vượt qua tất cả các ngân hàng nước ngoài và ngân hàng nội địa có tên tuổi tại thị
trường Việt Nam, BIDV đã 5 lần liên tiếp được vinh danh nhận giải Ngân hàng cung cấp
sản phẩm, dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam của Tạp chí Asiamoney.
9
VI. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV:
Tiếp tục tập trung phát triển thể chế theo mô hình Ngân hàng TMCP hiện đại, từng
bước hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp, quản lý chiến lược, điều hành KHKD
theo thông lệ; tăng cường năng lực quản trị rủi ro theo chuẩn Basel II, ứng dụng CNTT
trong hoạt động.
Tăng trưởng là hoạt động bán lẻ, phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn, FDI,
SME, tiếp tục đồng hành với các doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường hải ngoại.
Hoàn thiện mô thức quản trị ngân hàng tuân thủ luật pháp, hoạt động theo thông lệ,
bảo đảm tính minh bạch, công khai và hiệu quả
Chủ động, tích cực hội nhập sâu rộng vào thị trường tài chính ngân hàng quốc tế và
khu vực, phát huy hiệu quả hoạt động của các đơn vị hiện diện tại nước ngoài.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng tiêu chuẩn và thông
lệ quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động ngân hàng trong xu thế hội
nhập và toàn cầu hóa kinh tế.
Nâng cao, đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ, tối đa hóa bán chéo sản phẩm
doanh theo chiều dọc phù hợp với điều kiện môi trường Việt Nam; nâng cao hiệu quả
kinh doanh và năng suất lao động; tạo đột phá trong công tác cải cách thủ tục hành chính.
Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực gắn với chiến lược tổng thể của hệ
thống để chuẩn bị sẵn sàng nguồn lực hội nhập kinh tế theo lộ trình cam kết mở cửa thị
trường tài chính ngân hàng Việt Nam.
Mở rộng kênh phân phối truyền thống, hiện đại trong khu vực và trên thế giới gắn
với phát triển thương hiệu BIDV. Nghiên cứu và thực hiện thành lập các chi nhánh, văn
phòng đại diện, hiện diện thương mại tại các nước phát triển (Nga, Trung Quốc, Nhật...).
Đẩy mạnh hoạt động nghiệp vụ ngân hàng đầu tư, hoạt động tín thác, quản lý tài
sản với lộ trình đến năm 2020 là ngân hàng có thế mạnh và cạnh tranh, phát triển hiệu quả
nghiệp vụ ngân hàng đầu tư.
Đổi mới CNTT, ứng dụng hệ thống CNTT vào hoạt động, phát triển CNTT song
song và nhất quán với chiến lược phát triển của BIDV.
=> Đến năm 2030: Nằm trong Top 20 Ngân hàng lớn nhất Đông Nam Á, Top 100
ngân hàng lớn nhất Châu Á Thái Bình Dương và Top 300 Ngân hàng lớn nhất thế giới;
Trở thành Tập đoàn Tài chính Ngân hàng quốc tế hiện đại có trình độ, năng lực vận hành
đồng bộ, thông suốt trong môi trường kinh tế thị trường đầy đủ, có sức cạnh tranh cao
trong khu vực châu Á và trên thế giới với hai trụ cột phát triển là Ngân hàng thương mại
hiện đại tập trung đẩy mạnh hoạt động bán lẻ và Bảo hiểm (nhân thọ, phi nhân thọ) có
quy mô hoạt động ở mức khá của khu vực và châu Á.
VII. MỤC TIÊU QUẢN TRỊ DANH MỤC ĐẦU TƯ VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH
KHOẢN TẠI BIDV
VIII. Mục tiêu quản trị danh mục đầu tư
Gia tăng thu nhập cho ngân hàng: nhờ việc sử dụng các nguồn vốn đã huy động
mà chưa cho vay ra, ngân hàng đã có thêm thu nhập từ chứng khoán. Đầu tư vào chứng
11
khoán cũng giúp cho ngân hàng cân bằng về thu nhập trong chu kỳ kinh doanh. Khi thu
nhập từ các khoản tín dụng giảm xuống thì thu nhập chứng khoán có thể có thể bù đắp lại.
Đảm bảo khả năng chi trả kịp thời với mức chi phí hợp lý: là bài toán của rất nhiều
ngân hàng, làm sao để dự trữ thanh khoản ở mức hợp lý để có thể đảm bảo khả năng chi
12
trả kịp thời với chi phí thấp nhất. Vì thực chất những khoản mục có tính thanh khoản cao
thì tính sinh lời lại rất thấp gần như bằng không, NH không thể dùng những khoản này để
cho vay hay đầu tư để tạo ra thu nhập cho ngân hàng được. Trong khi đó vẫn phải trả lãi
suất huy động.
X. QUY TRÌNH QUẢN TRỊ DANH MỤC ĐẦU TƯ & TRẠNG THÁI THANH
KHOẢN TẠI BIDV.
XI. Quy trình quản trị danh mục đầu tư
Quy trình quản trị danh mục đầu tư
Xây dựng mục tiêu
Xây dựng chính sách
đầu tư
phân bổ tài sản hợp lý
Lựa chọn chiến lược
Lựa chọn DMĐT
quản lý DMĐT hiệu
quả
Bước 1: Xây dựng mục tiêu đầu tư.
Xây dựng mục tiêu đầu tư bao giờ cũng là khâu đầu tiên trong quá trình quản trị:
vẫn dụng các kĩ thuật, phương pháp và chiến lược khác nhau để lựa chọn các chứng
khoán cụ thể vào DMĐT. Công việc được diễn ra liên tục, NH không chỉ thực hiện lựa
chọn chứng khoán 1 lần duy nhất trong suốt quá trình đầu tư mà còn phải thường xuyên
điều chỉnh DMĐT khi thị trường có những biến động nhằm mua bán kịp thời khi phát
hiện có những chứng khoán đang bị NH định giá sai. Việc lựa chọn đúng, hợp lý và kịp
thời DMĐT có thể sẽ giúp NH tăng lợi nhuận tối đa, hạn chế rủi ro cho danh mục, đồng
thời cũng nêu bật được công tác quản lý các danh mục đầu tư mà NH đang nắm giữ.
Bước 4: Lựa chọn chiến lược quản lý DMĐT hiệu quả.
Chiến lược phổ biến mà BIDV và các TCTD khác thường sử dụng để quản lý
DMĐT là:
Chiến lược bậc thang
Chiến lược chuyển đáo hạn về phía trước
Chiến lược chuyển đáo hạn về phía sau
Chiến lược Barbell
Phương pháp dự kiến lãi suất
Việc lựa chọn chiến lược quản trị cho từng với việc chỉ mua và nắm giữ chứng
khoán. Chiến lược này giúp NH thực hiện tốt hơn mục tiêu sinh lời nhưng chi phí giao
dịch cao, cần có công cụ thực hiện và đòi hỏi trình độ quản lý DMĐT của DMĐT vô cùng
quan trọng vì nó là cầu nối truyền dẫn mục tiêu đầu tư và chính sách phân bổ tài sản đến
công đoạn thực hiện cụ thể là lựa chọn chứng khoán. Chính vì vậy, tùy thuộc vào từng
thời kì, chiến lược phát triển trong từng giai đoạn nhất định của NH mà NH sẽ lựa chọn
chiến lược quản lý DMĐT hợp lý.
14
XII. Quy trình xây dựng và quản lý TTTK tại BIDV.
2.1. Quy trình quản trị TTTK
Xác định cung cầu thanh khoản
Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản “có” (dự trữ, bán các chứng
khoán và tài sản):
Khi thực hiện chiến lược này ngân hàng chỉ cho vay ngắn hạn. Trong trường hợp
ngân hàng phát sinh nhu cầu thanh khoản,ngân hàng có thể thu hồi các khoản nợ cho vay
hoặc bán nợ để đáp ứng thanh khoản. chiến lược này đòi hỏi ngân hàng phải dự trữ đủ lớn
dưới những hình thức tài sản có tính thanh khoản cao, chủ yếu là tiền mặt và tài khoản
ngắn hạn khác
Chiến lược quản trị dựa vào tài sản “nợ”
Trong chiến lược này, nhu cầu thanh khoản được áp dụng bằng cách vay mượn
trên thị trường tiền tệ. Việc vay mượn chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu thanh khoản tức thời
và chỉ thực hiện khi có nhu cầu thanh khoản phát sinh.
Nguồn tài trợ cho chiến lược này bao gồm: vay qua đêm, vay ngân hàng trung
ương, bán các hợp đồng mua lại....
Chiến lược cân đối giữa tài sản “có” và tài sản “nợ”
2.2. Hệ thống các chỉ tiêu lượng hóa để đánh giá
Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu(CAR) là thước đo độ an toàn vốn của ngân hàng
CAR = { ( vốn cấp I + vốn cấp II) / (tổng tài sản điều chỉnh rủi ro)}* 100%
Chỉ tiêu trạng thái tiền mặt =(TM+TG ở các TCTD khác)/TTS có
Chỉ số dự trữ thanh toán= dự trữ thanh toán TTS có
Chỉ số cơ cấu tiền gửi= dư nợ cho vay của khách hàng trước dự phòng rủi ro
TG
của khách hàng
c
Một số điểm yếu còn tồn tại và thách thức.
Thứ nhất, thị trường chứng khoán tăng điểm bất chấp các sự kiện vĩ mô không
tích cực từ bên ngoài như FED trì hoãn nâng lãi suất, Brexit, hay bên trong như GDP
giảm tốc. Việc BIDV đầu tư mạnh vào chứng khoán có thể mang lại rủi ro khi giá chứng
khoán giảm đột ngột sau khi tăng trưởng mạnh mẽ như hiện tại.
17
Thứ hai, việc quá quan tâm vào thị trường chứng khoán có thể khiến cho các hoạt
động kinh doanh khác của BIDV giảm hiệu quả.
XVI. Nguyên nhân.
Sở dĩ hoạt động đầu tư của BIDV có xu hướng gia tăng như vậy là do những diễn
biến tích cực của thị trường trong những tháng đầu năm nay khiến cho tỷ số VN Index
tăng 0,44% vào những ngày cuối tháng 6, đầu tháng 7.Hơn nữa, việc thu nhập từ hoạt
động chứng khoán của BIDV tăng có thể cho thấy ngân hàng đã có những bước đi đúng
đắn trong việc quản trị các danh mục đầu tư của mình.
Thị trường chứng khoán hiện tại có nhiều biến động, BIDV đã có những bước đi
nhạy bén, bắt kịp với những sự thay đổi liên tục này. Điều đó có được là do BIDV có một
đội ngũ cán bộ giỏi, nhanh nhạy với thị trường chứng khoán.
XVII. Đề xuất giải pháp:
Từ thực trạng có thể thấy số tiền mà BIDV chi ra để đầu tư chứng khoán lên tới cả
trăm nghìn tỷ đồng. Thế nhưng không phải cứ đầu tư nhiều là sẽ đem lại nhiều lợi nhuận.
Đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế đang có nhiều biến động. Lợi nhuận từ đầu tư chứng
khoán “nay lãi mai lỗ”. Vì vậy để quản lý danh mục đầu tư hiệu quả, hạn chế rủi ro, NH
cần:
- Theo dõi và nhận định một cách xác đáng các xu hướng thị trường, đó là xu
hiện đồng thời theo 2 phương pháp: phân tích thanh khoản tĩnh và phân tích thanh khoản
động. Tuy nhiên, mặc dù quy định về thanh khoản đã được ban hành khá lâu nhưng việc
triển khai áp dụng chưa được quan tâm đúng mức từ cấp lãnh đạo đến nhân viên, nhất là
tại các chi nhánh của BIDV tại các địa phương. Vì vậy hiện tại, công tác quản trị thanh
khoản của BIDV còn nhiều hạn chế và chưa phát huy hết tác dụng của chính sách quản trị
đã ban hàng. Với diễn biến thanh khoản thị trường phức tạp và khó lường trong giai đoạn
hiện nay, BIDV chủ trương quản lý thanh khoản trên nguyên tắc tuân thủ các quy định
của NHNN, đảm bảo an toàn hệ thống, đảm bảo tính lỏng của tài sản và tăng cường chất
lượng tài sản.
XX. Đánh giá khả năng thanh khoản và hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của
BIDV:
d Những kết quả đạt được:
Thứ nhất, trong những năm qua: mặc dù nền kinh tế có nhiều biến động, hệ thống
ngân hàng bị ảnh hưởng nhiều, song BIDV chưa để xảy ra sự cố thanh khoản lớn nào.
Đây là thành tích đáng ghi nhận mà BIDV đã đạt được.
Thứ hai, BIDV đã và đang duy trì được tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ cho vay trên
huy động ổn định. Hiện tại BIDV là một trong số ít các ngân hàng có sự ổn định trong
việc duy trì cho vay, nền tảng nguồn vốn lớn cùng uy tín trong hệ thống ngân hàng. Điều
này càng góp phần duy trì sự ổn định trong quản trị thanh khoản của BIDV. BIDV tránh
được các tin đồn thất thiệt về mình, đồng thời giảm áp lực thanh khoản của khách hàng
trong khoảng thời gian.
19
e
Những điểm còn tồn tại:
Bên cạnh các kết quả đã đạt được, BIDV còn tồn tại nhiều bất cập trong công tác
quản trị rủi ro thanh khoản:
thanh khoản cho các chi nhánh.
20
Thứ tư, công nghệ thông tin đã thực sự trở thành một công cụ then chốt hỗ trợ
mạnh mẽ hoạt động thanh khoản của BIDV. Hệ thống máy tính và thiết bị hiện đai góp
phần đẩy nhanh chu trình luân chuyển tiền trong hệ thống tài khoản BIDV đồng thời hạn
chế được các rủi ro thanh khoản phát sinh từ lỗi do máy tính của ngân hàng.
XXII. Đề xuất giải pháp:
a. Tăng cường công tác dự báo, xây dựng chiến lược quản lý thanh khoản
Muốn quản lý thanh khoản tốt, BIDV cần có một chiến lược thanh khoản phù hợp
và được cụ thể hóa. Chiến lược thanh khoản được dựa trên việc phân tích và dự báo, bởi
NH không thể lường hết trước được diễn biến của thị trường và của khách hàng.
Một chiến lược tốt đảm bảo cho NH luôn chủ động, kế hoạch hóa được các hoạt
động của mình.Vì rủi ro thanh khoản có thể xảy ra bất ngờ, và NH có rất ít thời gian để
lập kế hoạch khi khủng hoảng bắt đầu khiến cho chi phí để đối phó với khủng hoảng trở
nên tốn kém hơn rất nhiều và có thể NH không được chủ động chọn lựa nguồn hợp lí để
bổ sung thanh khoản nữa. Như vậy, NH cần vận dụng kết hợp cả 2 phương pháp quản lý
thanh khoản tĩnh và động, phương pháp tĩnh để xác định mức thanh khoản dựa trên các số
liệu trên bảng cân đối tài sản, phương pháp động để phân tích trạng thái thanh khoản và
đưa ra dự báo.
Ngoài các khả năng thông thường về chỉ số trên bảng tổng kết tài sản thay đổi dẫn
tới sự thay đổi của trạng thái thanh khoản, thì nhà quản lý rủi ro thanh khoản cũng phải
chú ý đến những khả năng chung của thị trường. Một NH nào đó khủng hoảng thanh
khoản có thể dẫn tới rủi ro cho cả hệ thống, và lảm ảnh hưởng tới thanh khoản của NH
không khủng hoảng. Tương tự, điều kiện kinh tế vĩ mô, xu hướng phát triển của thị
trường tài chính...cũng là những vấn đề mà một chiến lược thanh khoản tốt phải tính đến.
b. Thực hiện việc cơ cấu lại tài sản nợ và tài sản có cho phù hợp.
Đây là công việc hết sức quan trọng để quản lý rủi ro thanh khoản. Bất kỳ sự mất
cân đối nào giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn đều có thể dẫn đến RRTK . NH cần
khoản. Hiện nay, NH vẫn chủ yếu tập trung sử dụng vốn vào hoạt động tín dụng và phần
lớn rủi ro NH đều tập trung trong hoạt động này. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
bằng việc đa dạng hoá các hình thức đầu tư vốn cũng là một biện pháp cải thiện và nâng
cao năng lực quản lý thanh khoản của NH.
d. Xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực bao giờ cũng là mục tiêu hàng đầu của mọi tổ chức, DN.
Việc phát triển đội ngũ nhân viên quản lý nói chung và QTRRTK nói riêng là cần thiết
đối với bất kỳ NHTM nào. Chính bộ phận này sẽ tham mưu đắc lực cho cấp lãnh đạo NH
trong việc đưa ra các quyết định đúng đắn kịp thời nhằm ngăn chặn, khắc phục những rủi
ro phát sinh và hướng hoạt động kinh doanh đến những thành công mới.
Do vậy, BIDV cần có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, sử dụng nhân viên một cách
khoa học, minh bạch và bình đẳng. Đặt nhân viên vào những vị trí phù hợp khả năng của
họ là một khâu quan trọng trong công tác cán bộ, nhằm đảm bảo rằng chính đội ngũ cán
bộ nhân viên này sẽ là những người góp phần vào thành công chung của NH. Các NH
22
cũng nên xây dựng vãn hóa doanh nghiệp cho NH mình. Một khi môi trường làm việc
năng động, chuyên nghiệp, thân thiện cởi mở và có bản sắc văn hóa riêng thì sẽ là một
động lực thúc đẩy nhân viên nhiệt tình làm việc, cống hiến, sáng tạo và luôn trung thành
đối với ngôi nhà thứ hai của mình.
e. Tăng cường quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ
Rủi ro thanh khoản cũng có thể phát sinh từ hoạt động của chính NH. Do vậy,
kiểm soát nội bộ là giảm rủi ro trong tất cả các khâu hoạt động, giúp toàn bộ hệ thống làm
việc theo đúng quy trình. BIDV các cấp phải kiểm soát, đôn đốc lẫn nhau và phải duy trì
thường xuyên, liên tục nhằm nâng cao ý thức của cán bộ, các phòng nghiệp vụ tuân thủ
theo đúng chiến lược mà NH đề ra và chế độ quản lý của ngành, của Nhà nước
f. Phát triển nền tảng công nghệ và làm chủ hệ thống thông tin
Việc quản lý rủi ro muốn chính xác và kịp thời đòi hỏi phải có nền tảng công nghệ,
hệ thống công nghệ thông tin phát triển ở mức cao. Việc đầu tư nhằm hiện đại hóa hệ
1. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nxb
thống kê, Hà Nội
2.
www.bidv.com.vn
3. www.vneconomy.com.vn
4. www.mof.gov.vn
25