ĐỀ THI và đáp án TRẠI hè HÙNG VƯƠNG lần XII năm 2016 môn SINH học 10 TRƯỜNG CHUYÊN lê QUÝ đôn điện BIÊN - Pdf 38

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ GIỚI THIỆU
TỈNH ĐIỆN BIÊN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII
MÔN SINH HỌC - KHỐI 10
Năm học 2016
Thời gian làm bài: 180 phút

(Đề có 10 câu; gồm 03 trang)

Câu 1. (2,0 điểm)
a) Nêu vai trò chủ yếu của H20 trong các thành phần cấu trúc sau:
- Trong tế bào chất
- Trong không bào

- Trong chất nguyên sinh
- Trong lục lạp

b) Hãy cho biết:
- Sự khác biệt về cấu trúc của chất béo (triglyxerit) với cấu trúc của photpholipit?
- Trong khẩu phần ăn, những loại lipit nào không tốt cho sức khỏe con người ? Giải thích ?
- Cụm từ “dầu thực vật đã được hydrogen hóa” trên các nhãn thức ăn có ý nghĩa gì ?
Câu 2. (2,0 điểm)
a) Phân biệt các loại đường đa sau: tinh bột, glicogen và xenlulozơ.
b) Tại sao động vật không dự trự năng lượng dưới dạng tinh bột mà lại dưới dạng mỡ ?
Câu 3. (2,0 điểm)
a) Trong tế bào động vật có hai loại bào quan đều thực hiện chức năng khử độc, đó là
hai loại bào quan nào ? Cơ chế khử độc của hai loại bào quan đó có gì khác nhau ?

giải thích vì sao ?
b) Một bạn học sinh bóc biểu bì của lá rong mái chèo (còn tươi), làm tiêu bản và
quan sát dưới kính hiển vi thì thấy những hạt nhỏ màu xanh di chuyển thành dòng trong tế
bào. Các hạt màu xanh đó là gì? Nêu tên và mô tả cấu trúc tham gia vào sự chuyển động của
bào quan đó.
Câu 7. (2,0 điểm)


a) Đem tế bào đang ở pha M của chu kì tế bào nuôi chung với tế bào ở pha G 2 và tạo
điều kiện cho chúng dung hợp với nhau tạo thành tế bào lai có hai nhân. Nhân ở pha G 2 sẽ
bắt đầu nguyên phân hay dừng nguyên phân? Giải thích tại sao?
b) Một nhóm tế bào sinh dục sơ khai có số lần nguyên phân như nhau, khi qua vùng
sinh sản và vùng chín đã lấy từ môi trường nội bào nguyên liệu để hình thành 1920 NST
đơn. Biết số nhiễm sắc thể đơn trong 1 giao tử bằng số tế bào sinh dục sơ khai ban đầu và
bằng ¼ tổng số tế bào tham gia vào đợt nguyên phân cuối cùng tại vùng sinh sản. Tổng số
giao tử được tạo ra bằng 1/256 kiểu tổ hợp giao tử có thể có được của loài. Các quá trình
phân bào xảy ra bình thường, không xảy ra trao đổi đoạn hay đột biến. Hãy xác định:
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài. Số nhiễm sắc thể đơn môi trường nội bào cung
cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của các tế bào sinh dục nói trên.
- Giới tính của các cá thể có các tế bào nói trên.

Câu 8. (2,0 điểm)
a) Điểm khác nhau trong pha sáng quang hợp của tảo, vi khuẩn lam với vi khuẩn lưu
huỳnh màu lục và vi khuẩn lưu huỳnh màu tía?
b) Giải thích kiểu hô hấp của vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn kị khí bắt buộc. Dựa vào
yếu tố nào mà quyết định tính hiếu khí hay kị khí ở các vi khuẩn?
Câu 9 (2,0 điểm)
a) Phân tích kiểu dinh dưỡng của một chủng vi khuẩn dựa vào sự quan sát khi nuôi
cấy chúng trên các môi trường A, B. Thành phần các môi trường được tính bằng g/l:
- Môi trường A: (NH4)3PO4 – 0,2; CaCl2 – 0,1; KH2PO4 – 1,0; NaCl – 5,0; MgSO4 – 0,2.


Câu 1. (2,0 điểm)
a) Nêu vai trò chủ yếu của H20 trong các thành phần cấu trúc sau:

- Trong tế bào chất
- Trong không bào

- Trong chất nguyên sinh
- Trong lục lạp

b) Hãy cho biết:
- Sự khác biệt về cấu trúc của chất béo (triglyxerit) với cấu trúc của
photpholipit?
- Trong khẩu phần ăn, những loại lipit nào không tốt cho sức khỏe con người ? Giải
thích ?


- Cụm từ “dầu thực vật đã được hydrogen hóa” trên các nhãn thức ăn có ý
nghĩa gì ?
ý

Nội dung cần đạt
- Thành tế bào: nước tham gia tạo ra các liên kết hidro giữa các sợi xenlulozo → tạo tính

Điểm
0.25

linh hoạt của thành tế bào.
- Chất nguyên sinh: nước là dung môi hòa tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh
hóa và đảm bảo cho keo sinh chất không bị kết vón.


- Cụm từ “dầu thực vật đã được hyđrogen hóa” có nghĩa là: chất béo không
no đã được chuyển thành chất béo no một cách nhân tạo bằng cách thêm
hydrogen.
Câu 2. (2,0 điểm)
a) Phân biệt các loại đường đa sau: tinh bột, glicogen và xenlulozơ.
b) Tại sao động vật không dự trự năng lượng dưới dạng tinh bột mà lại dưới
dạng mỡ ?
ý

Nội dung cần đạt

Điểm

Khác nhau:

a

Tinh bột
- Số nguyên tử C có
trong phân tử.
- Các đơn phân đồng
ngửa
- Mạch có phân nhánh
bên.
- Là chất dự trữ ở TV.

Glicogen
- Số nguyên tử C có
trong phân tử.


- Năng lượng chứa trong mỡ nhiều hơn năng lượng chứa trong tinh bột (do
b

nguyên tử C trong axit béo ở trạng thái khử hơn so với tinh bột) do vậy quá
trình oxi hóa nó sẽ cho nhiều năng lượng (gấp đôi tinh bột)

0.25

- Lipit là phân tử không phân cực, kị nước, không tan trong nước (do có liên kết
este hình thành giữa nhóm –OH của glixeron và - COOH của axit béo )

0.25

-> khi vận chuyển không phải kéo theo nước.
Câu 3. (2,0 điểm)
a) Trong tế bào động vật có hai loại bào quan đều thực hiện chức năng khử độc,
đó là hai loại bào quan nào ? Cơ chế khử độc của hai loại bào quan đó có gì khác
nhau ?
b) Alen B có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđro bị đột biến thành alen b. Một tế bào
chứa cặp gen Bb nguyên phân 2 lần liên tiếp đã lấy từ môi trường nội bào 1083 nucleotit loại
Ađenin và 1617 nucleotit loại guanin. Dạng đột biến nào đã xảy ra với gen B nói trên.
Nội dung cần đạt
Điể
ý
m
0.25
- Hai loại bào quan thực hiện chức năng khử độc cho tế bào là lưới nội chất
0.25



(22 -1) . (Gb + GB ) = 1617 -> G b = Xb = 270
-> alen b có số nu loại A giảm 1 và loại G tăng 1 -> dạng đột biến xảy ra với

0.25

alen B là thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X.
Câu 4. (2,0 điểm)
a) Nêu sự khác nhau trong chuỗi truyền điện tử xảy ra trên màng tilacoit của
lục lạp và trên màng ti thể ?
b) Chất nào là ranh giới giữa hai con đường vận chuyển electron vòng và
không vòng ? Giải thích ? Trong pha sáng của quang hợp, clorophyl P700 khi bị kích
động chuyền electron cho một chất nhận electron sơ cấp khác. P700 có thể được bù
electron từ các nguồn nào ?
ý

Nội dung cần đạt

Điểm

- Điểm khác nhau
Tiêu chí
Chất cho điện tử
a

Chất nhận e cuối cùng
Nguồn năng lượng

Chuỗi truyền e trên màng
tilacoit

0.25

(xitocrom, plastoxiamin) rồi quay trở lại P700.
-Nguồn bù electron cho P700
+ Electron từ hệ quang hóa II
+ Electron từ P700 qua các chất chuyền electron của hệ quang hóa vòng và trở lại

P700.
Câu 5. (2,0 điểm)

0.25
0.25


a) Hình vẽ dưới đây là sơ đồ đơn giản hoá 3 bước (P, Q, R) của quá trình hô
hấp hiếu khí. Hãy quan sát và cho biết: - tên các bước Q, P, R là gì ? - Các chất X, Y,
Z là chất gì ?

2x

Q

R

P

b) Trong quá trình chuyển hóa glucose, sự có mặt của cyanide có thể làm chết tế bào? Ở
nồng độ thấp hơn nó dẫn đến chuyển hóa glucose thành lactate, vì sao?

ý

a) Có bao nhiêu loại thụ thể tế bào thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận thông tin từ môi trường, đó
là những loại nào? Có một số loại phân tử tín hiệu là hormom ostrogen, testosterone, insulin. Em
hãy xác định loại thụ thể phù hợp với từng loại phân tử tín hiệu và giải thích vì sao ?
b) Một bạn học sinh bóc biểu bì của lá rong mái chèo (còn tươi), làm tiêu bản và quan sát
dưới kính hiển vi thì thấy những hạt nhỏ màu xanh di chuyển thành dòng trong tế bào. Các hạt màu
xanh đó là gì? Nêu tên và mô tả cấu trúc tham gia vào sự chuyển động của bào quan đó.
ý

Nội dung cần đạt

Điểm

- Có hai loại thụ thể :

a

+ Thụ thể trong màng sinh chất là các phân tử protein xuyên màng.

0.25

+ Thụ thể bên trong tế bào là các protein thụ thể trong tế bào chất hoặc nhân tế bào

0.25

đích.
- Hoocmom ostrogen, testosterone là các hormon steroid, tan trong lipit, có thể đi qua

0,25

lớp photpholipit kép vì vậy phù hợp với thụ thể là protein trong tế bào.

hay đột biến. Hãy xác định:
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài. Số nhiễm sắc thể đơn môi trường nội
bào cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của các tế bào sinh dục nói trên.
- Giới tính của các cá thể có các tế bào nói trên.
ý

a

Nội dung cần đạt

Điể
m
- Nhân ở pha G2 sẽ bắt đầu nguyên phân.
0.25
- Vì nhân tố phát động phân chia MPF (Mitosis Promoting Factor) tồn tại 0.25

trong tế bào chất của tất cả các tế bào đang ở trạng thái phân chia.

0.25

- Nhân tố MPFcó vai trò phát động tế bào đi vào phân bào.

- Nhân ở pha M có nhiều MPF đã tác động lên nhân ở pha G 2 làm nhân này 0.25
b

vượt qua điểm chốt G2 và bước vào nguyên phân.
Gọi k là số lần nguyên phân của các tế bào sinh dục sơ khai (k nguyên,
dương)
Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài
Theo đề bài: số tế bào sinh dục sơ khai ban đầu = số NST có trong giao tử =

Nội dung cần đạt
Điểm so sánh

a

Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía,
màu lục.
Chất cho e
H2A (A không phải oxi)
Sự thải oxi
Không thải oxi
Sắc tố
Khuẩn diệp lục
Hiệu quả (Bẫy Thấp
năng lượng)
Hệ quang hóa
Có hệ quang hóa I

Điểm
Tảo, vi khuẩn lam

H2O
Có thải oxi
Diệp lục tố và sắc tố khác
Cao
Có hệ quang hóa I và II.

0.25
0.25
0.25

b) Khi dùng xạ khuẩn, vi khuẩn tả, vi khuẩn lactic, vi khuẩn sinh metan cấy chích
sâu vào trong các ống nghiệm chứa môi trường thạch đứng bán lỏng sẽ thấy hiện
tượng gì? Vì sao?
ý

Nội dung cần đạt
Điểm
- Môi trường A là môi trường tối thiểu, chỉ có chất khoáng, vi sinh vật nguyên dưỡng 0.25
mới phát triển.

a

- Xitrat trisodic mang cho chủng vi khuẩn nguồn C hữu cơ, vậy chúng là vi sinh vật dị

0.25

dưỡng đối với nguồn C.
- Kiểu vi khuẩn hóa tự dưỡng, vi khuẩn quang tự dưỡng và phần lớn hóa dưỡng vô cơ
- Xạ khuẩn: chỉ mọc ở lớp trên vì xạ khuẩn là vi sinh vật hiếu khí bắt buộc.

0.5
0.25

- Vi khuẩn tả: chúng mọc cách lớp bề mặt một ít xuống phía dưới vì vi khuẩn tả là vi 0.25
sinh vật vi hiếu khí.
b

- Vi khuẩn lactic: mọc suốt xuống theo chiều sâu của ống nghiệm vì vi khuẩn lactic là vi

0.25

+ Trung hoà độc tố do lắng kết.
+ Dính kết các vi khuẩn hay các tế bào khác.

0.5


+ Làm tan các vi khuẩn khi có mặt của chúng trong huyết thanh bình thường.
+ Dẫn dụ và giao nộp các vi khuẩn cho quá trình thực bào.
- Chu trình sống của hepec gồm 2 chu trình: chu trình tiềm tan và sinh tan tùy thuộc vào

0.25

điều kiện môi trường. Sau khi xâm nhiễm vào tế bào người, virut hecpet sẽ sinh sản theo
chu trình sinh tan, tấn công làm vỡ tế bào và giải phóng hạt virut, gây ra mụn rộp, vỡ và
chảy dịch.
- Dưới tác động của hệ miễn dịch và việc điều trị, khả năng sinh sản của virut chậm lại và
b

0,25

dừng, chuyển sang chu trình tiềm ẩn (âm ỉ): virut lây nhiễm tế bào thần kinh (neuron) và
ôn hòa trong tế bào vật chủ và hoàn toàn không gây nên các triệu chứng bệnh (các mụn
rộp nhỏ ở miệng).
- Khi môi trường thay đổi (stress, nhiệt độ, hormone…) tạo điều kiện giúp hecpet chuyển

0.25

tử giai đoạn tiềm ẩn sang giai đoạn sinh tan => gây bệnh tái phát.
- Việc bệnh lí do hecpet gây ra dễ bị tái phát là do các yếu tố môi trường có thể xuất hiện
lặp lại…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status