Công tác văn phòng UBND thành phố cao bằng - Pdf 38

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................6
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................1
TRANG THÔNG TIN CÁ NHÂN SINH VIÊN...................................................2
TRANG THÔNG TIN CƠ QUAN THỰC TẬP...................................................3
CHƯƠNG I PHẦN LÝ THUYẾT........................................................................4
A. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÝ LUẬN NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
VÀ NHÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG...................................................................4
I. NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG.........................................................4
1. Khái niệm văn phòng.................................................................................4
2. Chức năng của Văn phòng........................................................................4
2.1. Chức năng tham mưu, tổng hợp.............................................................4
2.2. Chức năng giúp việc, đảm bảo hậu cần..................................................4
3.Nhiệm vụ của văn phòng............................................................................5
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy văn phòng nói chung...........................................5
II. NHÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG.............................................................5
1. Khái niệm..................................................................................................5
2. Vai trò của nhà quản trị văn phòng...........................................................6
3. Kỹ năng của nhà Quản trị văn phòng........................................................6
3.1. Kỹ năng hoạch định................................................................................6
3.2. Kỹ năng tổ chức trong văn phòng..........................................................6
3.3. Quản trị nguồn nhân sự trong văn phòng...............................................7
4. Kiểm tra trong quản trị văn phòng............................................................7
III. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG..............8
B. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ UBND THÀNH PHỐ CAO BẰNG.............8





Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1.2.2. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của văn phòng........17
1.2.3. Xác định vị trí việc làm và xây dựng bản mô tả việc các vị trí trong
văn phòng....................................................................................................22
Phần II CHUYÊN ĐỀ TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ CỦA UBND
THÀNH PHỐ......................................................................................................30
2.1. Biên chế thực hiện công tác về văn thư................................................30
2.2. Soạn thảo và ban hành văn bản:...........................................................30
2.2.1. Các bước tiến hành soạn thảo và ban hành văn bản..........................30
2.2.1.1. Sơ đồ quy trình xây dựng, soạn thảo chương trình công tác thường
kỳ của cơ quan (chương trình công tác tuần)..............................................36
2.2.1.2. Sơ đồ công tác tổ chức, xây dựng 01 hội nghị, hội theo, hội họp. 37
2.2.1.3. Sơ đồ quy trình tổ chức chuyến đi công tác cho lãnh đạo cơ quan 38
2.2.2. Thống kê các loại văn bản do cơ quan ban hành...............................39
2.2.3. Trách nhiệm của Lãnh đạo Văn phòng trong việc chỉ đạo thực hiện
công tác Văn thư của cơ quan:....................................................................39
2.3. Quản lý và giải quyết văn bản đi.........................................................39
2.4. Quản lý và giải quyết văn bản đến.......................................................43
2.5. Quản lý và sử dụng con dấu.................................................................46
2.6. Lập hồ sơ..............................................................................................47
2.7. Công tác văn thư bằng Eoffice – Văn phòng điện tử tại UBND Thành
phố Cao Bằng..............................................................................................49
2.7.1. Xử lý văn bản đến..............................................................................49
2.7.2. Xử lý văn bản đi................................................................................53
2.7.3. Ủy quyền văn bản..............................................................................61

PHỤ LỤC 06.......................................................................................................77
Mẫu danh mục hồ sơ...........................................................................................77
PHỤ LỤC 07.......................................................................................................78


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Sơ đồ cách bố trí văn phòng UBND TP .............................................................78
PHỤ LỤC 08.......................................................................................................79
Mẫu bìa hồ sơ......................................................................................................79
PHỤ LỤC 09.......................................................................................................80
Sơ đồ hóa quy trình tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến của phòng Nội vụ
UBND TP Cao Bằng...........................................................................................80
PHỤ LỤC 10.......................................................................................................81
Sơ đồ hóa quy trình tổ chức quản lí và giải quyết văn bản đi của UBND Thành
phố Cao BÀng.....................................................................................................81


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
STT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Tài chính kế toán
LĐXHTB
Lao động xã hội thương binh
QLĐT
Quản lý đô thị
TNMT
Tài nguyên môi trường
VH-TT
Văn hóa thông tin
VT
Văn thư
DT
Dân tộc
P.
Phường
GĐ&TE
Gia đình và trẻ em
DS
Dân số
VB
Văn bản
NV
Nhân viên
VTLT
Văn thư lưu trữ
TP
Thành phố
CVP
Chánh văn phòng
PCVP

4. Số CMND: 085054876.
5. Số điện thoại: 0984385614.
II. THÔNG TIN KHÁC.
1.

Mã số sinh viên: 1205QTVA023

2.

Lớp: Đại học Quản trị văn phòng K12A.

3.

Khóa học: 2012-2016.

4.

Địa chỉ liên lạc: Dân Chủ - Hòa An – Cao Bằng.
Cao Bằng, ngày 29 tháng 02 năm 2016
Sinh viên

Nông Thị Thu Hiền

Nông Thị Thu Hiền

2

Lớp ĐH QTVP K1A




Nông Thị Thu Hiền

3

Lớp ĐH QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

CHƯƠNG I PHẦN LÝ THUYẾT
A. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÝ LUẬN NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN
PHÒNG VÀ NHÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG.
I. NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG.
1. Khái niệm văn phòng.
- Văn phòng là bộ máy làm việc tổng hợp và trực tiếp của một cơ quan
chức năng phục vụ cho việc điều hành của lãnh đạo là nơi thu thập, xử lý thông
tin, hỗ trợ cho hoạt động quản lý đồng thời đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật
chất kỹ thuật cho hoạt động chung của toàn cơ quan.
2. Chức năng của Văn phòng.
2.1. Chức năng tham mưu, tổng hợp.
- Tham mưu trong xây dựng bộ máy của văn phòng.
- Tham mưu trong xây dựng các quy chế của cơ quan.
- Tham mưu trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc: tiếp dân, tiếp
khách, khách hàng.
- Tham mưu trong xây dựng chương trình công tác của cơ quan và của
văn phòng.
- Tham mưu trong việc xây dựng công tác Văn thư – Lưu trữ của cơ quan.

- Tổ chức các chuyến đi công tác cho lãnh đạo cơ quan.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, hội họp.
- Tổ chức công tác thi đua khen thưởng.
- Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác tổ chức của
cơ quan.
- Đảm bảo về an ninh, vệ sinh, y tế.
- Tổ chức phòng làm việc khoa học.
- Tổ chức thực hiện công tác tài chính.
- Đảm bảo công tác giao dịch hành chính, đối nội, đối ngoại.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy văn phòng nói chung.
(Đối với cơ quan, tổ chức có quy mô lớn gọi là các phòng; Đối với cơ
quan tổ chức có quy mô vừa và nhỏ gọi là các tổ, bộ phận).
- Phòng/tổ/bộ phận Hành chính.
- Phòng/tổ/bộ phận Quản trị.
- Phòng/tổ/bộ phận Văn thư lưu trữ.
- Phòng/tổ/bộ phận Tổng hợp.
- Phòng/tổ/bộ phận Tài chính kế toán.
II. NHÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG.
1. Khái niệm.
* Quản trị văn phòng.
Quản trị văn phòng là vận dụng những phương pháp khoa học về quản trị
để tổ chức, điều hành hoạt động của văn phòng các cơ quan, tổ chức nhằm đạt
hiệu quả cao trong việc thực hiện nhiệm vụ, mực tiêu đề ra.
Nông Thị Thu Hiền

5

Lớp ĐH QTVP K1A



mối quan hệ giữa các thành viên trong một tổ chức thông qua đó cho phép thực
hiện mục tiêu tổ chức.
* Tiến trình của tổ chức
- Xác định chức năng của tổ chức.
Nông Thị Thu Hiền

6

Lớp ĐH QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Xác định các lĩnh vực hoạt động của tổ chức.
- Xác định các nội dung công tác chính ở từng lĩnh vực hoạt động.
- Xác định cơ cấu tổ chức của tổ chức.
- Xác định chức năng, nhiệm vụ của từng cơ cấu.
- Xác định mối quan hệ giữa các cơ cấu.
3.3. Quản trị nguồn nhân sự trong văn phòng.
* Khái niệm: là hoạt động của nhà quản trị đối với lực lượng nhân sự
thuộc văn phòng.
* Các phương pháp quản trị nguồn nhân sự trong văn phòng bao gồm:
- Hoạch định.
- Tuyển dụng.
- Đào tạo.
- Sắp xếp. bố trí.
- Kiểm tra, đánh giá.
- Đãi ngộ, kỷ luật

- Tổ chức chuyến đi công tác cho lãnh đạo cơ quan.
- Tổ chức công tác Văn thư lưu trữ cơ quan.
- Tổ chức công tác hậu cần.
- Hiện đại hóa công tác văn phòng.
B. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ UBND THÀNH PHỐ CAO BẰNG.
Tổng quan sơ lược về UBND Thành phố Cao Bằng như sau:
I. Về điều kiện tự nhiên - lịch sử.
- Thành phố Cao Bằng có tổng diện tích 44,04 km 2 , dân số 42.199 người.
Là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh. Phía đông giáp xã Quang Trung,
huyện Hòa An, phía tây giáp xã Đề Thám, xã Bạch Đằng huyện Hòa An, phía
Bắc giáp xã Vĩnh Quang, Ngũ Lão huyện Hòa An, phía nam giáp xã Lê Chung
và Chu Trinh huyện Hòa An.
- Năm 1945 đổi tên tỉnh lỵ Cao Bằng thành Thị xã Cao Bằng. Từ năm 1954
đến năm 1971, thị xã Cao bằng được mở rộng, sáp nhập một số xóm của huyện Hòa
An vào thị xã. Năm 2002 Chính phủ quyết định mở rộng thị xã đến xã Đề Thám
(Hòa An) và đến năm 2012 thị xã Cao Bằng trở thành Thanh phố Cao Bằng.
Từ năm 1982 đến 1994, thị xã gồm 4 phường và 3 xã, từ năm 2012 Thành
phố Cao Bằng gồm 8 phường và 3 xã và gồm có 6 dân tộc: Tày, Nùng, Hoa,
Mông, Dao, Kinh. Thành phố Cao Bằng được bao quanh bởi hai con sông lớn:
Sông Bằng Giang và sông Hiến Giang.
- Thành phố Cao Bằng là một mảnh đất giàu truyền thống đấu tranh cách
mạng. Năm 1931, Chi bộ Cộng sản ra đời tại làng Gia Cung. Tháng 7 năm 1931,
các cơ sở cách mạng được gây dựng và ngày càng phát triển mạnh. Thành phố
đã góp phần cùng nhân dân cả tỉnh làm nên cuộc cách mạng Tháng Tám thành
công trên địa bàn tỉnh. Ngày 03/10/1950 Cao Bằng được giải phóng, trong chiến
Nông Thị Thu Hiền

8

Lớp ĐH QTVP K1A

tăng dân sô bình quân duy trì ở mức 1,4%/năm, giảm tỷ suất sinh 0,1% đến 0,2%.
4. Về Kinh tế.
- Tốc độ phát triển kinh tế đạt 25,1%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 45 (triệu đồng/người).
- Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 30 (triệu đồng/ha).
- Tổng sản lượng lương thực có hạt là 19697,1 tấn.
Nông Thị Thu Hiền

9

Lớp ĐH QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Giá trị sản xuất CN&TTCN đạt 27310 triệu đồng.
- Thu ngân sách đạt 100580 triệu đồng.
CHƯƠNG II NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đã biết hoạt động quản lý nói chung, là một hoạt động đòi hỏi
nhiều năng lực và tư duy trong đó chủ thể quản lý luôn có bộ phận trợ giúp tùy
theo quy mô tổ chức mà đó là một bộ phận hay là một cá nhân.
Quản lý hành chính nhà nước là một hoạt động đặc biệt trong đời sống xã
hội. Nó đặc trưng bởi hoạt động chấp hành và điều hành giữa cơ quan cấp trên
với cơ quan cấp dưới, giữa cá nhân lãnh đạo với những nhân viên trong nội bộ
cơ quan. Mỗi cơ quan quản lý hành chính nhà nước thực hiện chức năng trong
khuôn khổ nhiệm vụ quyền hạn thông qua các quyết định trong hệ thống hành
chính và những mối quan hệ công tác bên ngoài. Do đó bộ máy trợ giúp của cơ

phố Cao Bằng đã tạo điều kiện, giúp đỡ để em hoàn thành báo cáo này.
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
- Sau khi được nhà trường trang bị cho các kiến thức cần thiết về mặt lý
luận, em có cơ hội được áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn công việc
tại cơ quan mà em đăng kí thực tập nhằm rút ra kinh nghiệm, nhận xét và đánh
giá giữa thực tiễn và lý luận nhằm rút ra những kinh nghiệm cho công tác văn
phòng trong tương lai.
- Văn phòng UBND Thành phố Cao Bằng là một trong bộ phận trung
gian giúp việc có vị trí quan trọng đối với UBND Thành phố. Khối lượng công
việc trong văn phòng rất lớn, vì vậy mà số lượng nhân sự làm công tác văn
phòng luôn luôn cần thiết và bổ sung thêm, biết được điều đó em đến thực tập
tại Văn phòng UBND Thành phố Cao Bằng nhằm trau dồi, học tập thêm kiến
thức và thêm một phần nhỏ sức lực để giải quyết những công việc mà các anh
chị trong Văn phòng giao.
2. Mục tiêu của đề tài.
- Khảo sát công tác làm việc của UBND TP Cao Bằng nói chung và khảo
sát công tác văn phòng nói riêng.
- Tìm hiểu, nghiên cứu về chuyên đề báo cáo là tổ chức công tác VT (là
một trong những công tác thuộc văn phòng), tầm quan trọng của việc xử lý, giải
quyết văn bản trong hoạt động của UBND TP Cao Bằng.
3. Đối tượng nghiên cứu.
-Về đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức về Văn thư cụ thể là quy
trình giải quyết, xử lý, ban hành văn bản của văn thư cơ quan.
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu về cách tổ chức và điều hành về văn
thư của cơ quan.
4. Nguồn tài liệu tham khảo.
Nông Thị Thu Hiền

11

- Phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp quan sát, đối chiếu.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp dùng bảng hỏi.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
7. Bố cục của đề tài.
CHƯƠNG I: PHẦN LÝ THUYẾT.
A. Khái quát về lý luận văn phòng và nhà quản trị văn phòng.
Nông Thị Thu Hiền

12

Lớp ĐH QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

B. Khái quát chung về TP Cao Bằng và UBND TP Cao Bằng.
CHƯƠNG II: BÁO CÁO THỰC TẬP.
A. Phần mở đầu..
B. Nội dung.
Phần I Khảo sát công tác văn phòng của cơ quan.
Phần II Tìm hiểu về công tác văn thư.
Phần III Kết luận và đề xuất kiến nghị
C. Phần phụ lục.

Nông Thị Thu Hiền


quan nhà nước cấp trên.
UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ
quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm thực
hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an
ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần
bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ
trung ương tới cơ sở.
UBND có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hạch
Nông Thị Thu Hiền

14

Lớp ĐH QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Phát triển kinh tế-văn hóa xã hội ở địa phương, xây dựng nền quốc phòng vững
mạnh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Có nhiệm vụ chấp
hành các Quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh, chấp hành nghị quyết HĐND cùng
cấp, tổ chức thực hiện các nghị quyết của cấp Ủy cùng cấp và cấp Ủy cấp trên.
* Nhiệm vụ quyền hạn:
Căn cứ theo Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2016 như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.


- Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ương thực hiện các nhiệm vụ các nhiệm vụ, quyền hạn quy định
tại các điều 46, 47 và 48 của Luật tổ chức chính quyền địa phương và quyết định
kế hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, quy hoạch phát triển đô thị theo phân
cấp.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
Điều 49 của Luật tổ chức chính quyền địa phương và quyết định các cơ chế
khuyến khích phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn các đơn vị hành
chính mới của thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của UBND TP Cao Bằng
(xem thêm tại phụ lục số 01 )
cơ cấu tổ chức của UBND TP Cao Bằng ta có thể nhận thấy, UBND TP
Cao Bằng bao gồm 01 chủ tịch, 03 phó chủ tịch và 13 phòng, ban trực thuộc,
được giao thực hiện những nhiệm vụ riêng biệt, phụ trách, quản lý các mặt khác
nhau trong đời sống-xã hội của huyện. Hoạt động theo cơ chế báo cáo thường
xuyên, các hoạt động trao đổi giữa cấp trên với cấp dưới, cấp dưới với cấp trên,
đồng cấp với nhau diễn ra thường xuyên, nhằm đảm bảo sự trao đổi thông tin
kịp thời giữa các bộ phận, phòng ban. Kịp thời cùng nhau xử lý các tình huống
phức tạp trong thực tế, nâng cao hiệu quả, chất lượng các công việc được giao.
Với bộ máy đặc trưng này, hoạt động của UBND TP Cao Bằng được vận
hành một cách hiệu quả và trơn tru.
1.2. Khảo sát tình hình tổ chức quản lý, hoạt động công tác hành
chính văn phòng cơ quan.
1.2.1. Tổ chức và hoạt động của văn phòng.
( xem thêm tại phụ lục 02 và phụ lục 03)
* Cơ cấu tổ chức:
Văn phòng UBND TP Cao Bằng có Chánh Văn phòng và hai Phó Chánh

trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân
công phụ trách
* Các bộ phận thuộc văn phòng:
- Bộ phận văn phòng tổng hợp.
- Bộ phận văn thư.
- Bộ phận lưu trữ.
- Bộ phận phục vụ (lái xe, bảo vệ, tạp vụ)
1.2.2. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của văn phòng.
* Cơ cấu tổ chức.
( xem thêm tại phụ lục 02 và phụ lục 03).
* Vị trí chức năng.
Theo điều 3 của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Thủ
Nông Thị Thu Hiền

17

Lớp ĐH QTVP K1A


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

tướng chính phủ về tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, quy định về vị trí chức năng của các cơ quan
chuyên môn (trong đó có Văn phòng) như sau:
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy
quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

* Nhiệm vụ quyền hạn.
Văn phòng Ủy ban nhân dân TP thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy
định tại Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Huyện,
Quận, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh với những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể
sau đây:
- Tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân TP.
+ Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân TP theo
quy định của pháp luật.
+ Theo dõi, đôn đốc các xã, phường, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân
dân TP, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân
TP và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân TP.
+ Phối hợp thường xuyên với các xã, phường, cơ quan, tổ chức liên quan
trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản trình
Ủy ban nhân dân TP xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
+ Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối
với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan
trọng theo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân và các công việc khác do
các Ủy ban nhân dân các xã, phường,cơ quan, tổ chức liên quan trình Ủy ban
nhân dân TP.
+ Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý
của Ủy ban nhân dân TP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP theo quy định của pháp
luật.
+ Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, các cơ quan, tổ chức
liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status