TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU
MÔN HỌC: KẾ TOÁN QUỐC TẾ
KẾ TOÁN GIÁ TRỊ HỢP LÝ VÀ TÍNH
TRUNG THỰC HỢP LÝ CỦA BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
GVHD:
TS. PHẠM QUANG HUY
HVTH:
NGUYỄN LÊ PHƯỢNG SANG
Lớp :
16C1ACC52201
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 08 – 2016
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
đẹp nhất.
TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2016
Tập thể nhóm chân thành cảm ơn.
DANH MỤC VIẾT TẮT
CM
Chuẩn mực
CMKT
Chuẩn mực Kế toán
BCTC
Báo cáo tài chính
DN
Doanh nghiệp
GTHL
Giá trị hợp lý
KẾ TOÁN GIÁ TRỊ HỢP LÝ VÀ TÍNH TRUNG THỰC HỢP LÝ CỦA BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
chính. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị đã được trình bày
cách trung thực và hợp lý hay chưa ? Khái niệm “ Giá trị hợp lý” được thừa nhận và áp
dụng một cách rộng rãi trên toàn thế giới cách đây rất lâu. Do đó vận dụng nguyên tắc giá
trị hợp lý vào việc lập và trình bày BCTC giúp cho các DN cung cấp được những thông
tin trung thực, đáng tin cậy, và có thể so sánh được; người sử dụng thông tin kế toán có
niềm tin khi sử dụng chúng cũng như người làm công tác kế toán có cái nhìn tổng quan
trong việc vận dụng phương pháp kế toán giá trị hợp lý
2. Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và làm rõ bản chất của giá trị hợp lý trong CM KTQT
• Mục tiêu cụ thể: Đánh giá vai trò quan trọng của Kế toán GTHL trong việc ghi chép
cũng như ảnh hưởng của nó đến chất lượng BCTC
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Chuẩn mực Kế toán Quốc tế, các đề tài nghiên cứu của trong
và ngoài nước
• Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu việc tổng quát về GTHL.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Tiểu luận sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích và tổng hợp lý thuyết và
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn : quan sát, phân tích tổng hợp kinh nghiệm.
5. Những đóng góp của đề tài:
• Về mặt lý luận: Hệ thống hóa, bản chất và nội dung cơ bản của Giá trị hợp lý
• Về mặt thực tiễn: Cung cấp thông tin về thực trạng áp dụng Kế toán Giá trị hợp lý
hiện nay trên Thế giới và Việt Nam. Từ đó đề xuất kiến nghị
6. Kết cấu của đề tài: Bố cục chính của tiểu luận gồm 4 Chương
Chương 1: Tổng quang nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán giá trị hợp lý
Chương 3: Thực trạng áp dụng phương pháp kế toán giá trị hợp lý trên Thế Giới và Việt
Nam hiện nay
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
1.4 Định hướng nghiên cứu:
Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục phát triển các công trình nghiên cứu trước, luận án sẽ
tập trung nghiên cứu để xây dựng giải pháp và định hướng vận dụng kế toán giá trị hợp lý
HVTH: Nguyển Lê Phượng Sang
Trang 8
tại Việt Nam. Tạo tiền đề cho việc nâng cao chất lượng thông tin trên BCTC. Tuy nhiên,
do đặc thù Kế toán GTHL quá rộng, tiểu luận chỉ tập trung phân tích Phương pháp kế
toán toán GTHL ảnh hưởng đến chất lượng BCTC như thế nào ? Sau đó, trong tương lai
tác giả sẽ tiếp tục tập trung nghiên cứu sâu những nội dung đã nêu trên.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN GIÁ TRỊ HỢP LÝ
Có thể nói hiện nay, Giá trị hợp lý là một xu hướng mới để đánh giá và ghi nhận các đối
tượng kế toán. Phần này sẽ trình bày về bản chất và nội dung của GTHL theo Chuẩn mực
kế toán Quốc tế 13 (IFRS 13)
2.1 Lịch sử ra đời của Kế toán Giá trị hợp lý:
•
1930-1940 : tác phẩm “Sự thật trong kế toán” nghiên cứu của Keneth Mcneal làm các
báo cáo tài chính trở nên đặc biệt quan trọng trong kế toán. Trên cơ sở đó, kế toán trên
HVTH: Nguyển Lê Phượng Sang
Trang 9
cơ sở giá gốc (kế toán giả định) không còn phù hợp, Macneal đề xuất sử dụng giá trị
hợp lý là cơ sở chủ yếu để đo lường tài sản và lợi nhuận của DN.
Trang 10
nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của việc công bố thông tin kế toán, tài chính. Điều
này thể hiện qua một số khía cạnh sau:
(i)
(ii)
Giá trị hợp lý phản ánh được những thay đổi của thị trường;
Những giả định dùng để ước tính Giá trị hợp lý có thể được xác định và kiểm
(iii)
chứng, ngày càng mang tính khách quan
Các mô hình định giá cho những trường hợp không có giá thị trường hiện đang
phát triển và từng bước hoàn thiện.
2.2.3 Phương pháp xác định giá trị hợp lý:
Trong quá trình xác định giá trị hợp lý, cần tham khảo những thông tin và dữ liệu có thể
lấy được từ thị trường
Để có thể đưa ra phương pháp xác định giá trị hợp lý thích hợp, IFRS 13 cũng đưa ra 3
cấp độ xác định giá trị hợp lý, thứ t ự ưu tiên cũng giảm dần theo thứ tự các cầp cao nhất
là cấp 1 và thấp nhất là cấp 3, bao gồm :
•
Cấp độ 1: dựa theo giá niêm yết (giá không điều chỉnh) của thị trường năng động
(active market) đối với tài sản giống nhau hoặc trách nhiệm thực thể có thể truy cập
tại thời điểm đó.
Giá niêm yết trong thị trường hoạt động cung cấp bằng chứng đáng tin cậy nhất và
Trang 12
3.1.1 Mỹ:
Vào tháng 12, 2001 Những nhà xây dựng chuẩn mực đã phát hành biên bản hướng dẫn
( Công cụ tài chính và những công liên quan), họ cho rằng những khoản mục vừa nêu
phải được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Theo Anonymous (2002) nhiều năm qua, những
người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính cố gắng tìm kiếm những thông tin đáng tin
cậy và kịp thời . Và họ tin rằng chỉ có phương pháp GTHL cùng với việc ghi nhận những
công cụ tài chính và đáp ứng được quá trình công bố, sẽ cung cấp những thông tin tài
chính chất lượng để đánh giá kịp thời những rủi ro tài chính của doanh nghiệp đó. Bởi vì
BC GTHL phản ảnh thực tế nền kinh tế bằng cách chỉ ra những giá trị tiềm tàng của công
cụ tài chính.
Vào năm 2008, chỉ có 27% trên tổng số 500 công ty S&P thực tế được ghi nhận theo
GTHL (Zion et al., 2009). Trong khi đó, số tài sản được ước tính $ 6.6 triệu, con số này
vẫn chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Bởi vì những tài sản này được ghi nhận theo nhiều cách khác
nhau, thậm chí là những tài sản mang tính chất tương tự.
3.1.2 Châu Âu: Pháp
Quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu đã đặt ra vô vàn một số thách thức cho các công
ty ở Châu Âu. Điển hình như Pháp, họ bắt đầu lên kế hoạch đặt ra lộ trình áp dụng các
CMKTQT (IFRS) bắt đầu 2004, bắt đầu IFRS 1, IAS 16 về Tài sản, đất đai và thiết bị,
IAS 38 tài sản cố định vô hình, IAS 40 Bất động sản đầu tư. Họ bắt đầu lựa chọn giữa hai
phương pháp ghi nhận là giá gốc và giá trị hợp lý, và cuối cùng họ chon GTHL làm điểm
chuẩn. Herrmann và al (2005) Phương pháp GTHL dùng để ghi nhận Tài sản, đất đai và
thiết bị mang cấp bậc cao hơn là giá trị hợp lý bởi vì nó có thể dự đoán giá trị trong tương
lai, giá trị tham chiếu, kịp thời, khách quan, trung thực, có tính so sánh được và nhất
quán.
Bài nghiên cứu của Samira Demaria và Domunique Dufoue đã tiến hành khảo sát và đưa
ra 5 giả thuyết, kết quả của nghiên cứu cho thấy phần lớn các công ty ở Pháp vẫn duy trì
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Những bất cập trong việc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính theo giá gốc
Cơ sở đo lường theo giá gốc và kế toán giá gốc là những nội dung xuất hiện từ rất sớm
trong lịch sử kế toán. Trải qua nhiều biến động và chịu nhiều thử thách, tác động của môi
trường kế toán, đến nay, kế toán giá gốc bộc lộ nhiều hạn chế, cần có sự xem xét, điều
chỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể để nâng cao chất lượng công tác kế toán và tính
hữu ích của thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.
4.2 Kết luận
Thực ra, cho đến nay, vẫn còn không ít những tranh luận xung quanh việc sử dụng Giá trị
hợp lý (vấn đề được tranh luận nhiều nhất là tính đáng tin cậy và phương pháp xác định
Giá trị hợp lý). Song, những ưu điểm của Giá trị hợp lý và lợi ích của sự dụng Giá trị hợp
lý là không thể phủ nhận. Điều này thể hiện qua một số khía cạnh sau:
(i)
(ii)
Giá trị hợp lý phản ánh được những thay đổi của thị trường;
Những giả định dùng để ước tính Giá trị hợp lý có thể được xác định và kiểm
chứng, ngày càng mang tính khách quan hơn với sự phát triển của hệ thống
HVTH: Nguyển Lê Phượng Sang
Trang 15
thông tin và sự phát triển của các thị trường chuyên ngành, nó cũng được yêu
(iii)
cầu công bố, vì vậy khả năng lạm dụng Giá trị hợp lý được hạn chế đáng kể
Trang 16
Từng bước hoàn chỉnh một hệ thống thị trường hoạt động (active market); đồng bộ và
minh bạch hóa hành lang pháp lý về kinh doanh. Thị trường hàng hóa và thị trường tài
chính Việt Nam phải được xây dựng ngày càng “ hoạt động” để đáp ứng nhu cầu tìm
kiếm các dữ liệu tham chiếu trong đo lường giá trị hợp lý.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Samira Demaria và Domunique Duf (2007). “First time adoption of IFRS, Fair value
option, conservatism: Evidences from French listed companie”
2. Ths. Lê Hoàng Phúc, Thực trạng và định hướng sử dụng giá trị hợp lý trong hệ thống
kế toán Việt Nam
3. TS. Nguyễn Phúc Sinh, Nâng cao tính hữu ích cua báo cáo tài chính Doanh nghiệp
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Khoa học và ứng dụng, kỳ số 4
4. David Procházka (2011). “The role of fair value measurement in the recent financial
crunch”. Prague Economic paper, Vol 1, 2011, Pp 71-88
5. Ashford C. Chea (2011)Fair Value Accounting: Its Impacts on Financial Reporting and
How It Can Be Enhanced to Provide More Clarity and Reliability of Information for
Users of Financial Statements, Vol.2, No.20, 2011, pp 12- 19
6. Leslie Hodder, Patrick Hopkins, Katherine Schipper. “Fair Value Measurement in
Financial Reporting”, Foundations and Trends® in Accounting,Vol. 9, pp 1-135
HVTH: Nguyển Lê Phượng Sang
Trang 17