HƯỚNG DẨN LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM MÔN VẬT LÝ THPTQG - Pdf 38

Tuyển tập 35 đề ôn thi Quốc Gia môn Vật Lý 2015

GV: Bùi Gia Nội

HƯỚNG DẨN LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM MÔN VẬT LÝ
I. Nội quy đối vói bài thi trắc nghiệm ( Đề nghị các em học sinh đọc thật kĩ )
1.

Thí sinh thi các môn trắc nghiệm tạiphòng thi mà thí sinh thi các môn tự luận. Mỗi thí

sinh có số báo danh gồm 6 chữ số: 2 chữ số đầu là mã số Hội đồng/Ban coi thi; 4 chữ số sau là
số thứ tự của thí sinh trong danh sách, từ 0001 đến hết.
2.

Ngoài những vật dụng được mang vào phòng thi như quy chế quy đinh, đế làm bài trắc

nghiệm, thí sinh cần mang bút mực (hoặc bút bi), bút chì đen, gọt bút chì, tẩy vào phòng thi;
nên mang theo đồng hồ đế theo dõi giờ làm bài.
3.

Trong phòng thi, mỗi thí sinh được phát 1 tờ phiếu TLTNcó chữ ký của 2 giám thị và 1

tờ giấy nháp. Thí sinh giữ cho tờphiếu TL TNphang, không bị rách, bị gập, bị nhàu, mép giấy
bị quăn; đây là bài làm của thí sinh, được chấm bằng máy.
4.

Thí sinh dùng bút mực hoặc bút bi điền đầy đủ vào các mục đế trống (từ số 1 đến số 9:

Tỉnh, thành phố hoặc trường đại học,
cao đẳng; Hội đồng/Ban coi thi v.v....); chưa ghi mã đề thi (mục 10). Lưu ý ghi sô báo danh với
đầy đủ 6 chữ sô (kế cả chữ sô 0 ở đầu sô

thi.
. '. . .
11. Chỉ có phiêu TLTN mới được coi là bài làm của thí sinh; bài làm phải có 2 chữ ký của

2 giám thị.
12. Trên

phiếu TL TN chỉ được viết một thứ mực khôngphải là mực đỏ và tô chì đen ở ô

trả lời; không được tô bất cứ ô nào trên
7.

Trường hợp phát hiện đề thi bị thiếu trang, thí sinh được giám thị cho đoi bằng đề thi dự

phòng có mã đề thi tương ứng (hoặc

10.

Trường hợp khi làm bài, 2 thí sinh ngôi

cạnh nhau có cùng mt ngồi dể dăm bảo 2 thí sinh
ngôi cạnh nhau (theo hàng ngang) không có
11.

Chỉ có phiêu TLTN mới dược coi là bài làm của thí sinh; bài là

phiếu TLTNbằng bút mực, bút bi
13. Khi tô các ô bằng bút chì, phải tô đậm và lấp kín diện tích cả ô; không gạch chéo hoặc chỉ

mỗi câu trắc nghiệm chỉ được tô 1 ô trả lời. Trong trường hợp tô nhầm hoặc muốn thay đổi câu

là phạm quy và không được chấm điềm.'
Khi làm từng câu trắc nghiệm, thí sinh cần đọc kỹ nội dung câu trắc nghiệm, phải đọc

15.

hết trọn vẹn mỗi câu trắc nghiệm, cả phần dẫn và bốn lựa chọn A, B, C, D đế chọn phương án
đúng (A hoặc B, C, D) và dùng bút chì tô kín ô tương ứng với chữ cái A hoặc B, C, D trong
phiếu TLTN. Chẳng hạn thí sinh đang làm câu 5, chọn C là phương án đúng thì thí sinh tô
đen ô có chữ C trên dòng có số 5 của phiếu TLTN.
16.

Làm đến câu trắc nghiệm nào thí sinh dùng bút chì tô ngay ô trả lời trên phiếu TLTN,

ứng với câu trắc nghiệm đó. Tránh làm toàn bộ các câu của đề thi trên giấy nháp hoặc trên đề
thi rồi mới tô vào phiếu TLTN, vì dễ bị thiếu thời gian.
17.

Tránh việc chỉ trả lời trên đề thi hoặc giấy nháp mà quên tô trên phiếu TLTN. Tránh

việc tô 2 ô trở lên cho một câu trắc nghiệm vì trong trường hợp này máy sẽ không chấm và câu
đó không có điếm.
18.

Số thứ tự câu trả lời mà thí sinh làm trên phiếu TLTNphải trùng với số thứ tự câu trắc

nghiệm trong đề thi. Tránh trường hợp trả lời câu trắc nghiệm này nhưng tô vào hàng của câu
khác trên phiếu TLTN.
19.

Không nên dừng lại quá lâu trước một câu trắc nghiệm nào đó; nếu không làm được

Khi hết giờ làm bài thi trắc nghiệm, có lệnh thu bài, thí sinh phải ngừng làm bài, bỏ

bút xuống; đặt phiếu TLTN lên trên đề thi; chờ nộp phiếu TLTN theo hướng dẫn của giám thị.
Thí sinh không làm được bài vẫn phải nộp phiếu TLTN. Khi nộp phiếu TLTN, thí sinh phải ký
tên vào danh sách thí sinh nộp bài.
24.

Thí sinh chỉ được rời khỏi chỗ của mình sau khi giám thị đã kiếm đủ số phiếu TLTNcủa

cả phòng thi và cho phép thí sinh về.
25.

Thí sinh được đề nghị phức khảo bài thi trắc nghiệm của mình sau khi đã làm các thủ

tục theo quy chế.
II. Những điều lưu ý khi làm bài thi trắc nghiệm (Đề nghị các em hs đọc thật kĩ!)
. . . . . . * ■ -■ ■ .
1.

Đỗi với thi trắc nghiệm, đề thi gôm nhiều câu, rải khắp chưong trình, không có trọng

tâm cho mỗi môn thi, do đó cân phải học
toàn bộ nội dung môn học, tránh đoán “tủ ”, học “tủ ”.
2.

Gân sát ngày thi, nên rà soát lại chương trình môn học đã ôn tập; xem kỹ hơn đối với

những nội dung khó; nhớ lại những chi tiết cốt lõi. Không nên làm thêm những câu trắc
nghiệm mới vì dễ hoang mang nếu gặp những câu trắc nghiệm quá khó.
3.


hiện tốt và tạo tâm trạng thoải mái trong phân khai báo trên phiếu TLTN. Bằng cách
đó, thí sinh có thế củng cố sự tự tin khi làm bài

,

.

trắc nghiệm.

hhải hêt sức khăn trương, tiêt kiệm thời gian; phải vận dụng kiên

_
_

_
_

_
_

,
_
.

.

..
.



Khi làm một câu trắc nghiệm, phải đánh giá đế loại bỏ ngay nhữngphương án sai và

tập trung cân nhắc trong các phương án còn lạiphương án nào là đúng.
11.

Cố gắng trả lời tất cả các câu trắc nghiệm của đề thi đế có cơ hội giành điếm cao nhất;

không nên đế trống một câu nào.
Những sai sót trongphiếu trả lời trắc nghiệm (câu trả lời @
không được chấm):
@
12.

a.
b.
c.
d.
e.

Gạch chéo vào ô trả lời Đánh dấu Pvào ô
trả lời Không tô kín ô trả lời Chấm vào ô
trả lời Tô 2 ô trở lên cho một câu

®



d


Trang: 5


Tuyển tập 35 đề ôn thi Quốc Gia môn Vật Lý 2015

GV: Bùi Gia Nội

(Kì thi Đại học là kì thi quan trọng nhất, nó có tính chất quyết định, nó đánh dấu bước ngoặt đầu
tiên trong đời. Hãy gắng lên nhé các em!
Đừng để thấy cảnh: “Người ta đi học thủ đô - Mình ngôi góc bếp nướng ngô...cháy quân!”
buồn lắm! ®)
(CHÚC CÁC EM THÀNH CÔNG!)

0982.602.602 - face: Bui Gia Noi

Trang: 6


Tuyển tập 35 đề ôn thi Quốc Gia môn Vật Lý 2015

GV: Bùi Gia Nội

NHẬN ĐỊNH VỀ KÌ THI QUỐC GIA MÔN VẬT LÝ 2015
(Thầy Bùi Gia Nội - GV môn Vật lý)

I) NHẬN ĐỊNH ĐỀ THI QUỐC GIA MÔN VẬT LÝ 2015.
1) Về mặt cấu trúc nội thì đề thi quốc gia môn Vật Lý 2015 sẽ giống với đề thi tuyển sinh

Đại Học 2014. Tức là không có phần dành riêng cho hs 2 ban cơ bản và nâng cao.
2) Đây là kì thi quốc gia, gộp lại của hai kì thi tốt nghiệp và Đại học nên đề thi dứt khoát


Trang: 7


Tuyển tập 35 đề ôn thi Quốc Gia môn Vật Lý 2015

GV: Bùi Gia Nội

-) Bài toán giải thích về các đại lượng, đọc kết quả, cách sử dụng... đồng hồ vạn năng, nhạc
lý, điện tâm đồ, tần số kế, giải thích các thông số ghi trên thiết bị điện...
-) Các bài toán thực hành có thể cho một 1 bảng thống kê các lần đo rồi yêu cầu học sinh
phải tìm giá trị của đại lượng cần đo. Chẳng hạn tìm gia tốc trọng trường trong bài thực
hành về con lắc đơn. Tm giá trị các đại lượng điện trở, điện trở trong, điện dung của tụ
điện, hệ số tự cảm trong bài thực hành mạch điện R, L, C. Tm bước sóng ánh sáng khi đo
được các giá trị khoảng vân...
Bởi vậy ngoài các dạng bài tập truyền thống các em muốn đạt mức điểm tối đa cần tìm
hiểu thêm các dạng bài này.

0982.602.602 - face: Bui Gia Noi

Trang: 8


Tuyển tập 35 đề ôn thi Quốc Gia môn Vật Lý 2015

GV: Bùi Gia Nội

II) ÔN THI VÀ LÀM BÀI THI HIỆU QUẢ.



7................ 7

77

,

*) Mỗi đề đều được sắp xếp theo thứ tự chương trình ôn tập. Số lượng câu hỏi
ở mỗi phần tương đương đề thi.
*) Các đề sắp xếp theo mức độ tăng dần độ khó, cụ thể:

0982.602.602 - face: Bui Gia Noi

Trang: 9


Tuyển tập 35 đề ôn thi Quốc Gia môn Vật Lý 2015

GV: Bùi Gia Nội

- Mức dễ: Từ đề 1 đến đề 5

Mức dễ: Từ đề 1 đến đề
- Mức trung bình khá: Từ đề 6 đến đề 20

:.

- Mức khá giỏi: Từ đề 21 đến đề 35

1


con lắc không đổi) thì tần số dao động điều hoà của nó sẽ:
A: giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.
B: tăng vì chu kỳ dao động điều hoà của nó giảm.
C: tăng vì tần số dao động điều hoà của nó tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.
D: không đổi vì chu kỳ dao động điều hoà của nó không phụ
thuộc vào gia tốc trọng trường Bài 5: Phát biểu nào sau đây là sai
khi nói về dao động cơ học?
A: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực điều hoà bằng tần số
dao động riêng của hệ.
B: Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng
hưởng (sự cộng hưởng) không phụ thuộc vào lực cản của môi trường.
C: Tần số dao động cưỡng bức của một hệ cơ học bằng tần số của ngoại lực điều
hoà tác dụng lên hệ ấy.
D: Tần số dao động tự do của một hệ cơ học là tần số dao động riêng của hệ ấy.
Bài 6 : Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k không đổi,
dao động điều hoà. Nếu khối lượng m = 200 g thì chu kì dao động của con lắc là 2 s.
Để chu kì con lắc là 1 s thì khối lượng m bằng:
A: 200 g.^ ^

B. 100 g.

C. 50 g.

>
B. 1,50 s.

C. 0,50 s.

D. 0,25 s. ^

Bài 10: Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động
điều hòa.

Nếu tăng độ cứng k lên 2

lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ:
A: tăng 2 lần.

B. giảm 2 lần.

C. giảm 4 lần.

D.tăng 4 lần.

Bài 11: Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ
cm. Vật nhỏ của con lắc có
khối
lượng 100 g, lò xo có độ cứng 100 N/m. Khi vật nhỏ có vận tốc 10>/ĨÕ cm/s thì gia tốc
của nó có độ lớn là:
A: 4 m/s2.

B. 10 m/s2.

C. 2 m/s2.


0982.602.602 - face: Bui Gia Noi

Trang: 12


Tuyển tập 35 đề ôn thi Quốc Gia môn Vật Lý 2015

GV: Bùi Gia Nội

Bài 15: Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai
nguồn kết hợp S1 và S2. Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng,
cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm
thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1 S2 sẽ:
A: dao động với biên độ cực đại.

C. dao động với biên độ cực tiểu.

B: không dao động.

D. dao động với biên độ bằng nửa biên độ

cực đại.
Bài 16: Tại hai điểm A và B trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng
kết hợp, dao động cùng phương với phương trình lần lượt là uA = acoswt và uB =
acos(wt + p/2). Biết vận tốc và biên độ sóng do mỗi nguồn tạo ra không đổi trong
quá trình sóng truyền. Trong khoảng giữa A và B có giao thoa sóng do hai nguồn
trên gây ra. Phần tử vật chất tại trung điểm của đoạn AB dao động với biên độ
bằng:
A: 0.

A: 125 Q. ~
B. 150 Q.
C. 75 Q.
D. 1 0 0 Q.
Bài 20: Đặt hiệu điện thế u = 100^2sin 100nt(V) vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh với C, R có độ lớn không
đổi và L = 1/n. H Khi đó hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu mỗi phần tử R, L và C có độ lớn như nhau. Công suất tiêu thụ
của đoạn mạch là:
A: 1 0 0 W. ^
B. 2 0 0 W.
C. 250 W. ^
D. 350 W.
^
Ròi 'y í • \[ÍT1 1YY1 to tniYTY^n mAt í'Anrr Clint son V\Ằ/ tiV mAt Trono ton Ót /11 £n cĩAn nm tiôi 1 tmi loonrr /11 l’Ailrr /1mAt tono Rî£t

tiêu thụ của đoạn mạch là:
A: 100 W.
350 W.

^

B. 200 W.

C. 250 W. ^

D.

^

Bài 21 : Người ta truyền một công suất 500 kW từ một trạm phát điện đến nơi tiêu
thụ bằng đường dây một pha. Biết công suất hao phí trên đường dây là 10 kW, điện

?

B. 0,866.

C. 0,924.

D. 0,999.

Bài 24: Về mặt kĩ thuật, để giảm tốc độ quay của rôto trong máy phát điện xoay
chiều, người ta thường dùng rôto có nhiều cặp cực. Rôto của một máy phát điện
xoay chiều một pha có p cặp cực quay với tốc độ 750 vòng/phút. Dòng điện do máy
0982.602.602 - face: Bui Gia Noi

Trang: 14


Tuyển tập 35 đề ôn thi Quốc Gia môn Vật Lý 2015

GV: Bùi Gia Nội

phát ra có tần số 50 Hz. Số cặp cực của rôto là:
A: 2 .

B. 1 .

C. 6 .

D. 4.

Bài 25: Một máy biến áp có số vòng dây của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây của

4

4 v

p
Bài 28: Đặt điện áp u = 1 0 0 V2 cos 100pt (V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện
trở thuần 50 W , cuộn cảm thuần
p
và tụ điện mắc nối tiếp. Khi đó, điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần có biểu thức uL
= 200 cos(100pt + —) (V). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB bằng:
A: 300 W

B. 400 W

C. 200 W

D. 100 W

Bài 29: Mạch dao động LC có điện trở thuần bằng không gồm cuộn dây thuần cảm
(cảm thuần) có độ tự cảm 4 mH và tụ điện có điện dung 9 nF. Trong mạch có dao
động điện từ tự do (riêng), hiệu điện thế cực đại giữa hai bản cực của tụ điện bằng
5V. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 3 V thì cường độ dòng điện trong cuộn
cảm bằng:
A: 3 mA.

B. 9 mA.

0982.602.602 - face: Bui Gia Noi

C. 6 mA.

B. 2,5.10T1 J.

C. 2,5.10"3 J.

D. 2,5.10‘4 J.

Bài 32: Đối với sự lan truyền sống điện từ thì:
A: vectơ cường độ điện trường E cùng phương với phương truyền sóng còn
vectơ cảm ứng từ B vuông góc với vectơ cường độ điện trường E .
B: vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn cùng phương với
phương truyên sóng.
C: vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn vuông góc với
phương truyền sóng.
D: vectơ cảm ứng từ B cùng phương với phương truyền sóng còn vectơ cường
độ điện trường E vuông góc
với vectơ cảm ứng từ B .
Bài 33: Trong chân không, các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là:
A: ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X; tia gamma; sóng vô tuyến và tia hồng ngoại.
B: sóng vô tuyến; tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X và tia gamma. C: tia
gamma; tia X; tia tử ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia hồng ngoại và sóng vô tuyến. D: tia hồng
ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X; tia gamma và sóng vô tuyến. Bài 34: Trong chân
không, bước sóng ánh sáng lục bằng:

...

Bài

34:

rrong

B. nv > nđ > nt

GV: Bùi Gia Nội

C. nđ > nt > nvD. nt > nđ > nv.

Bài 37: Trong thí nghiệm Iâng (Y -âng) vê giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách
nhau một khoảng a = 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn
quan sát là D = 1,5 m. Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng X = 0,6 pm.
Trên màn thu được hình ảnh giao thoa. Tại điếm M trên màn cách vân sáng trung
tâm (chính giữa) một khoảng 5,4 mm có vân sáng bậc (thứ)
A: 3.

B. 6 . ^

C. 2.

D. 4.

Bài 38: Quang phổ liên tục của một nguồn sáng J:
A: phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng J.
B: không phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng J.
C: không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc
vào nhiệt độ của nguồn sáng đó.
D: không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc thành
phần cấu tạo của nguồn sáng đó.
Bài 39: Một dải sóng điện từ trong chân không có tần số từ 4,0.101 4 Hz đến 7,5.101 4
Hz. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s. Dải sóng trên thuộc vùng
nào trong thang sóng điện từ?
A: Vùng tia Rơnghen.

C: Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
D: Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Bài 42: Tia X:
A: mang điện tích âm nên bị lệch trong điện trường. C. cùng bản chất với sóng
âm.
B: có tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại. D. cùng bản chất với tia tử
ngoại.
Bài 43: Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K thì
nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bước sóng 121,8 nm. Khi êlectron chuyển từ quỹ
đạo M về quỹ đạo L. nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bước sóng 656,3 nm. Khi
êlectron chuyển từ quỹ đại M về quỹ đạo K, nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bước
sóng:
A: 534,5 nm

B. 95,7 nm

0982.602.602 - face: Bui Gia Noi

C. 102,7 nm

Trang: 18

D. 309,1 nm.


Tuyển tập 35 đề ôn thi Quốc Gia môn Vật Lý 2015

GV: Bùi Gia Nội

Bài 44: Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng là 0,60pm. Năng lượng của

D. Không thể xác định

cụ thể.
Bài 48: Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số:
A: prôtôn nhưng khác số nuclôn

C. nuclôn nhưng khác số nơtron

B: nuclôn nhưng khác số prôtôn

D. nơtron nhưng khác số prôtôn.

Bài 49: Hạt proton có động năng KP = 6MeV bắn phá hạt nhân

9

Be đứng yên tạo

thành hạt a và hạt nhân X. Hạt a bay ra
theo phương vuông góc với phương chuyển động của proton với động năng bằng
7,5MeV. Cho khối lượng của các hạt nhân bằng số khối. Động năng của hạt nhân X
là:
A: 6 MeV.

B. 14 MeV.

0982.602.602 - face: Bui Gia Noi

C. 2 MeV.
Trang: 19

A: 46,11 MeV ^ B. 7,68 MeV ^

^ C. 92,22 MeV

D. 94,87 MeV.

Bài 52: Dụng cụ thí nghiệm gồm: Máy phát tần số; Nguồn điện; sợi dây đàn hồi; thước
dài. Để đo tốc độ sóng truyền trên sợi dây người ta tiến hành các bước như sau:
a.

Đo khoảng cách giữa hai nút liên tiếp 5 lần

b.

Nối một đầu dây với máy phát tần, cố đính đầu còn lại.

c.

Bật nguồn nối với máy phát tần và chọn tần số 100Hz

d.

Tính giá trị trung bình và sai số của tốc độ truyền sóng

e.

Tính giá trị trung bình và sai

số của bước sóng Sắp xếp thứ tự các
bước tiến hành đúng là:



Tuyển tập 35 đề ôn thi Quốc Gia môn Vật Lý 2015

GV: Bùi Gia Nội

D: thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
Bài 3: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương
ngang với tần số góc 10 rad/s. Biết rằng khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân
bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Biên độ dao
động của con lắc là:
A: 6 cm

B. 6>/2 cm

C. 12 cm

D. 1 2 V2 cm.

Bài 4: Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy n = 3,14
. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là:
A: 20 cm/s

B. 10 cm/s

0982.602.602 - face: Bui Gia Noi

C. 0.

Trang: 21

kg
Bài 7: Khi một vật dao động
điêu hòa thì:
A: lực kéo vê tác dụng lên vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng. gia tốc
của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng. lực kéo vê tác dụng lên vật
có độ lớn tỉ lệ với bình phương biên độ. vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi
vật ở vị trí cân bằng.
Bài 8 : Một vật dao động điêu hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng.
Khi vật có động năng bằng 3/4 lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn.
A: 6 cm.

B. 4,5 cm.

C. 4 cm.

D. 3 cm.

Bài 9: Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điêu hòa cùng phương, có
phương trình lần lượt là:
X

X

Hi

x1 = 7 cos(20t - p/2) và x2 = 8 cos(20t - p/6 ) (với x tính bằng cm, t tính bằng s). Khi
đi qua vị trí có li độ 12 cm, tốc độ của vật bằng:
A: 1 m/s

B. 10 m/s


Bài 16: Khi nói đến các đặc trưng sinh lí của âm là gắn với những âm có tần số:
A: nhỏ hơn 16Hz B. từ 16Hz đến 20000Hz

C. lớn hơn 20000Hz

D. với

mọi giá trị.
Bài 17: Đặt hiệu điện thế u = U0 sin©t với ©, U0 không đổi vào hai đầu đoạn mạch
RLC không phân nhánh. Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu điện trở thuần là 80 V, hai
đầu cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) là 120V và hai đầu tụ điện là 60V. Hiệu điện
thế hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch này bằng:
A: 140 V. ’ ’ B. 2 2 0 V.

C. 1 0 0 V. ^

D. 260 V.

Bài 18: Một đoạn mạch điện xoay chiêu gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm
(cảm thuần) có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp, trong đó R, L và
C có giá trị không đổi. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên hiệu điện thế u = U0 sin©t,
với © có giá trị thay đổi còn U0 không đổi. Khi © = ©Ị = 200n rad/s hoặc © = © 2 =
50n rad/s thì dòng điện qua mạch có giá trị hiệu dụng bằng nhau. Đê cường độ dòng
điện hiệu dụng qua mạch đạt cực đại thì tần số © bằng:
A: 100n rad/s.

B. 40n rad/s.

C. 125n rad/s.D. 250n rad/s.

đoạn mạch mắc nối tiếp gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện
A: U0

B.

2Ro

Uo
Ro

C.

Uo0_
V2 R

D.

0

2U
Ro

có điện dung C. Điều chỉnh biến trở R tới giá trị R0 để công suất tiêu thụ của đoạn
mạch đạt cực đại. Cường độ hiệu dung của dòng điện chạy qua mạch khi đó bằng:
Bài 21: Đặt điện áp u = U0 cos (100pt + n/4) V vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện
thì cường độ dòng điện trong
mạch là i = I0 cos (l00pt + j) A . Giá trị của j bằng:
, 3p

„p


C. n/4 ^

D.. n/3.

^ ^^

Bài 23: Đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm (cảm
thuần) L và tụ điện C mắc nối tiếp. Kí hiệu uR , uL , uC tương ứng là

pha c

.......

hiệu

điện

thế tức thời ở hai đầu các phần tử R, L và C. Quan hệ về pha của các hiệu điện thế
này là:
A: uR trễ pha n/2 so với uc .

C. uC trễ pha n so

III ... .

với uL.
B: uL sớm pha n/2 so với uo

D. UR sớm pha n/2 so với uL.

Trang:25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status