BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------
NGUYỄN BÁ HIỂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ THẮNG
CẢNH HƯƠNG SƠN – HUYỆN MỸ ĐỨC –
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------
NGUYỄN BÁ HIỂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ THẮNG
CẢNH HƯƠNG SƠN - HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
TS. ĐÀO THANH BÌNH
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và nhất là trong thời gian nghiên cứu, hoàn
thiện luận văn ngày hôm nay là kết quả của một quá trình học tập cùng với sự say
mê và dày công nghiên cứu của bản thân mình. Nhưng để tôi có được kết quả này là
nhờ sự giảng dạy, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô Trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội và sự ủng hộ của các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu,Viện Đào tại sau Đại học, các
giảng viên Viện kinh tế và Quản lý Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giảng
dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong khóa học và trong quá trình thực hiện luận
văn này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Đào Thanh Bình
người đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp Ban Quản
lý Khu di tích và Thắng cảnh Hương Sơn nơi tôi công tác để hoàn thành tốt luận
văn này.
Và trong thời gian học tập cũng như thời gian làm luận văn, tôi nhận được sự
cộng tác chân thành của các học viên cùng học và tôi xin được gửi lời cám ơn tới họ
về sự cộng tác và giúp đỡ trong thời gian qua.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ tôi trong suốt
thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, tháng 03 năm 2013
Tác giả
NGUYỄN BÁ HIỂN
Nguyễn Bá Hiển – Lớp QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý
1.4.1.1. Phân tích ma trận SWOT ................................................................ 28
1.4.1.2. Phương pháp ma trận tổ hợp McKinsey/GE ................................... 31
1.4.1.3 Phương pháp ma trận Charles Hofer: ............................................... 33
Nguyễn Bá Hiển – Lớp QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
1.4.2. Lựa chọn chiến lược kinh doanh ........................................................... 35
1.5. Những điều kiện thực hiện chiến lược phát triển du lịch có hiệu quả ..... 36
1.5.1. Xây dựng và duy trì cơ cấu tổ chức có hiệu quả .................................... 36
1.5.2. Chọn lựa đội ngũ nhà quản trị và phương pháp điều khiển có hiệu quả 40
1.5.3. Xây dựng hệ thống kiểm tra ................................................................... 42
1.6. Một số định hướng giải pháp chiến lược.................................................. 43
1.6.1. Xu hướng phát triển của cầu du lịch. ................................................... 43
1.6.2. Các xu thế phát triển của cung du lịch. ................................................. 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG I .................................................................................... 45
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI
KHU DI TÍCH VÀ THẮNG CẢNH HƯƠNG SƠN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...................................................................................... 46
2.1. Giới thiệu tổng quan về khu di tích và Thắng cảnh Hương Sơn ............. 46
2.2. Phân tích điều kiện phát triển dịch vụ du lịch tại khu di tích và thắng
cảnh Hương Sơn ................................................................................................. 49
2.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô .................................................................. 49
2.2.1.1. Môi trường quốc tế ......................................................................... 49
2.2.1.2. Môi trường kinh tế quốc tế ............................................................ 53
2.2.1.3. Môi trường chính trị pháp luật quốc tế............................................ 54
tại điểm đến du lịch Hương Sơn........................................................................... 94
2.4.2.1 Nguyên nhân khách quan................................................................. 95
2.4.2.2. Nguyên nhân chủ quan .................................................................. 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................... 96
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH
THẮNG CẢNH HƯƠNG SƠN - HUYỆN MỸ ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ
NỘI ĐẾN NĂM 2020.......................................................................................... 97
3.1. Định hướng chiến lược phát triển dịch vụ du lịch Hà Nội đến năm
2020 ..................................................................................................................... 97
3.1.1. Mục tiêu phát triển ............................................................................... 97
3.1.1.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................... 97
3.1.1.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................... 97
3.1.2. Định hướng phát triển .......................................................................... 97
3.1.2.1. Định hướng phát triển không gian du lịch Hà Nội .......................... 97
3.1.2.2. Định hướng phát triển về loại hình và sản phẩm du lịch ................. 98
3.1.2.3. Định hướng phát triển thị trường mục tiêu:..................................... 98
3.1.2.4.Định hướng đầu tư phát triển ........................................................... 98
Nguyễn Bá Hiển – Lớp QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
3.2. Những quan điểm chủ yếu về phát triển khu di tích thắng cảnh Hương Sơn . 99
3.2.1. Phát triển du lịch bền vững................................................................... 99
3.2.2. Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp ......................................................... 99
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ các từ viết tắt
BQL
Ban Quản lý
CSHT
Cơ sở hạ tầng
CSLT
Cơ sở lưu trú
ĐĐDL
Điểm đến du lịch
Sở VHTT&DL
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
Internal Factor Evaluation - Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
SXKD
Sản xuất kinh doanh
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
DT -TC
Di tích - thắng cảnh
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
PTTH
Phổ thông trung học
Nguyễn Bá Hiển – Lớp QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Hình 1.2. Mô hình PEST nghiên cứu môi trường vĩ mô ........................................ 20
Hình 1.3. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter ............................................. 24
Hình 1.4. Mô hình ma trận SWOT ........................................................................ 30
Hình 1.5. Ma trận GE trong mô hình McKinsey .................................................. 32
Hình 1.6. Ma trận GE trong mô hình Charles Hofer.............................................. 34
Hình 1.7: Sơ đồ các yếu tố hình thành chiến lược dịch vụ du lịch ......................... 44
Hình 1.8. Tăng trưởng GDP của Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2010 ................ 58
Nguyễn Bá Hiển – Lớp QTKD
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, những quốc gia có lợi thế về điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa, di
tích… thường tập trung chú trọng trong việc xây dựng phát triển du lịch. Việt Nam
chúng ta cũng vậy, với những điều kiện ưu đãi về tự nhiên địa lý, với bề dày lịch sử
dựng nước và chống ngoại xâm, với nền văn hóa đa dạng, phong phú giàu tiềm năng
du lịch… chúng ta có thể trở thành một cường quốc du lịch của thế giới trong tương
lai. Những năm gần đây với sự phát triển khá cao của ngành du lịch Việt Nam đã
từng bước khẳng định là điểm đến lý tưởng của nhiều du khách trong và ngoài nước.
Nhu cầu đi du lịch của người dân trong nước cũng như tỷ lệ thuận với tốc độ phát
triển kinh tế của đất nước. Nhu cầu đi du lịch không còn là đơn thuần đi nghỉ dưỡng
mà còn có thêm nhu cầu đi thưởng ngoạn, khám phá, học hỏi, nghiên cứu… nhằm
tăng thêm vốn kiến thức và thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ về mặt tinh thần.
địa phương trong cả nước.Với xu hướng phát triển đó, khu di tích và thắng cảnh
Hương Sơn - Huyện Mỹ Đức - Thành phố Hà Nội cũng cần phải có chiến lược cụ
thể trong việc phát triển dịch vụ du lịch tại khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn,
để tạo tiền đề cho sự phát triển ngành, thu hút được nhiều du khách đến thăm
quan trong những năm tiếp theo, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu. “Một số giải
pháp chiến lược phát triển dịch vụ du lịch tại khu di tích và thắng cảnh Hương
Sơn - Huyện Mỹ Đức - Thành phố Hà Nội đến năm 2020” làm đề tài cho luận
văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là phân tích tiềm năng và thực trạng dịch vụ du lịch tại
Khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn từ đó định hướng chiến lược phát triển và
đưa ra những đề xuất một số giải pháp chiến lược phát triển dịch vụ du lịch tại
Khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn - Huyện Mỹ Đức - Thành phố Hà Nội đến
năm 2020.
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài có nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về chiến lược phát triển các sản phẩm
dịch vụ du lịch tại các khu di tích.
- Đánh giá thực trạng chiến lược phát triển các dịch vụ du lịch tại khu di tích
và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội thời gian qua, nhận
định được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong môi trường kinh
doanh tại khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp chiến lược phát triển dịch vụ du lịch tại khu di tích
và thắng cảnh Hương Sơn - Huyện Mỹ Đức - Thành phố Hà Nội
Nguyễn Bá Hiển – Lớp QTKD
2
Viện Kinh tế & Quản lý
Nguyễn Bá Hiển – Lớp QTKD
3
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ DU LỊCH
1.1. Tổng quan về dịch vụ du lịch
1.1.1. Dịch vụ (service)
Dịch vụ (service) là một khái niệm có không ít cách hiểu không giống nhau.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: dịch vụ (kinh tế) là những hoạt động phục vụ
nhằm thỏa mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. Tùy theo trường
hợp, dịch vụ bao gồm: một công việc ít nhiều chuyên môn hóa, việc sử dụng hẳn
hay tạm thời một tài sản, việc sử dụng phối hợp một tài sản lâu bền và sản phẩm
của một công việc, cho vay vốn. Do nhu cầu rất đa dạng tùy theo sự phân công lao
động nên có nhiều loại dịch vụ. Dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; dịch vụ
phục vụ sinh hoạt công cộng; dịch vụ cá nhân dưới hình thức những dịch vụ gia
đình; những dịch vụ tinh thần dựa trên những nghiệp vụ đòi hỏi tài năng đặc biệt
(hoạt động nghiên cứu, môi giới, quảng cáo); những dịch vụ liên quan đến đời sống
và sinh hoạt công cộng (sức khỏe, giáo dục, giải trí); những dịch vụ về chỗ ở, vv.
Sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tác động lẫn nhau chặt chẽ; dịch vụ là một điều
kiện để phát triển sản xuất, kinh doanh. Dịch vụ pháp lý, tài chính, tiền tệ, vận tải,
thông tin liên lạc … có vai trò rất quan trọng. Du lịch là lĩnh vực hoạt động dịch vụ
là biến đổi, là chuyển dời và “vụ” có nghĩa là chuyên, là vụ việc, là phục vụ. Ghép
chung lại, dịch vụ là các công việc mang tính chuyên môn phục vụ cho con người,
cho xã hội.
Từ những cách hiểu không giống nhau ở trên, có thể định nghĩa: Dịch vụ là
những hoạt động mang tính phục vụ chuyên nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó
của con người, của xã hội.
Dịch vụ là sản phẩm của quá trình phân công chuyên môn hóa lao động xã
hội, của sự phát triển lực lượng sản xuất; nó ra đời và phát triển cùng với nền kinh tế
sản xuất hàng hóa mà đỉnh cao là nền kinh tế thị trường. Dịch vụ là một thứ lao động
không sản xuất ra tư bản, đúng như C.Mác đã khẳng định:Trong những trường hợp
mà tiền được trực tiếp trao đổi lấy một lao động không sản xuất ra tư bản, tức là trao
đổi lấy lao động không sản xuất, thì lao động đó được mua với tư cách là một sự
hoạt động - dịch vụ.
Dịch vụ cũng tạo ra sản phẩm là các tiện ích, các vật dụng đáp ứng cho nhu
cầu nào đó của con người, nhưng sản phẩm do dịch vụ tạo ra có những đặc điểm
đáng lưu ý sau:
- Tính không chuyển nhượng quyền sở hữu: Dịch vụ là một hoạt động mà
người tạo ra nó luôn luôn sở hữu nó; tức là chủ thể cung ứng dịch vụ cho xã hội sẽ
không bị mất khả năng tạo ra dịch vụ sau khi đã đem dịch vụ phục vụ cho người
khác. Sản phẩm do dịch vụ tạo ra trong trường hợp này thường không có hình thể
Nguyễn Bá Hiển – Lớp QTKD
5
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Nguyễn Bá Hiển – Lớp QTKD
6
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Theo Michael M.Coltman, dịch vụ du lịch có thể là một món hàng cụ thể như
thức ăn, hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không khí tại
nơi nghỉ mát.
Điểm chung nhất mà dịch vụ du lịch mang lại cho du khách chính là sự hài
lòng. Nhưng đó không phải là sự hài lòng như khi ta mua sắm một hàng hoá vật chất
mà ở đây sự hài lòng là do được trải qua một khoảng thời gian thú vị, tồn tại trong ký
ức của du khách khi kết thúc chuyến đi du lịch. Vậy để thu hút và lưu giữ khách du
lịch, chúng ta phải tổ chức các dịch vụ ở những nơi có khí hậu thuận lợi, có vẻ đẹp tự
nhiên độc đáo và đồng thời cả những nơi có các di tích lịch sử, các viện bảo tàng ...
Thường thường, người ta phân biệt ba mức độ trong khái niệm của một dịch
vụ du lịch:
- Dịch vụ du lịch chính trả lời cho câu hỏi: người mua thật sự muốn được
gì? Sản phẩm này là trung tâm của số cung đối với du khách. Sản phẩm chính
không phải xác định theo một thành phần chính mà là nhu cầu cần thoả mãn chính
hoặc là phần lợi ích của sản phẩm này khác với các sản phẩm cạnh tranh khác,
chẳng hạn một điểm trượt tuyết, một sân golf, một chỗ nghỉ mát, một chuyến du
hành đường thuỷ...
- Dịch vụ du lịch hình thức: Dịch vụ du lịch hình thức tương ứng với sản
phẩm mà nó có mặt lúc mua hoặc chọn lựa. Nó là sản phẩm cốt yếu được cụ thể hóa
cầu ăn ở, đi lại của con người nhưng mục đích chính của chuyến đi không phải để
thoả mãn nhu cầu ấy mà là để giải trí, tìm hiểu, nâng cao tầm hiểu biết, nghiên cứu ...
Vì vậy cần phải chú ý vào nhu cầu của du khách để họ cảm thấy hài lòng.
- Dịch vụ du lịch chỉ thoả mãn những nhu cầu thứ yếu của con người. Du lịch
là nhu cầu phát sinh sau khi con người đã đủ ăn, mặc. Vì vậy nhu cầu du lịch chỉ đặt
ra khi người ta có thời gian nhàn rỗi và có thu nhập cao. Như vậy, du lịch là một
trong những khoản chi tiêu bị cắt giảm đầu tiên nếu mức thu nhập giảm.
- Dịch vụ du lịch về cơ bản là không cụ thể. Thật ra dịch vụ du lịch là một
kinh nghiệm du lịch hơn là một món hàng cụ thể mặc dù trong cấu thành dịch vụ du
lịch có cả hàng hoá.
Dịch vụ du lịch là không cụ thể, do đó không đặt ra vấn đề nhãn hiệu như là
hàng hoá. Vì vậy mà dịch vụ du lịch rất dễ bị bắt chước, cụ thể là người ta sao chép
chương trình du lịch đã đặt ra, bắt chước cách bày trí phòng đón tiếp hay một quy
trình phục vụ được nghiên cứu công phu.
Do tính chất không cụ thể nên không thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước
khi mua, vì vậy nhiều người chưa từng đi du lịch rất phân vân khi chọn dịch vụ du
lịch nào. Chính vì vậy, quảng cáo trong du lịch rất là quan trọng.
- Việc tiêu dùng dịch vụ du lịch xảy ra cùng một thời gian và địa điểm nơi sản
xuất ra chúng. Do đó dịch vụ du lịch là không thể dự trữ được. Khi một buồng khách
Nguyễn Bá Hiển – Lớp QTKD
8
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
9
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
hệ giữa họ có thể làm phát sinh mâu thuẫn. Cho nên, thái độ của dân bản xứ ảnh
hưởng lớn đến sự cảm nhận mà du khách có đối với dịch vụ du lịch, không nên coi
nhẹ vấn đề này.
* Náo hoạt và bầu không khí: Phần lớn, du lịch gồm những yếu tố kích thích
tâm hồn và cảm xúc. Những khía cạnh như mỹ học và bầu không khí là những yếu tố
quyết định trong việc đánh giá một dịch vụ du lịch. Câu lạc bộ Địa Trung Hải là một
ví dụ thành công về việc náo hoạt du lịch.
* Trang thiết bị công cộng về giải trí: Nếu những yếu tố cơ bản của dịch vụ
du lịch thường khó thay đổi, thì ngược lại những trang thiết bị công cộng có thể làm
thay đổi bản chất sản phẩm và thoả mãn nhu cầu cho khách du lịch.
Vì vậy, xây dựng một trung tâm hội nghị ở trong thành phố, một khu vui chơi
giải trí, một khu thể thao, một sân golf là những ví dụ làm thay đổi dịch vụ du lịch
của một thành phố hoặc một điểm du lịch.
* Cơ cấu lưu trú, nhà hàng, cơ sở thương mại: Người ta định nghĩa, một người
được gọi là du khách khi người đó ra khỏi nhà ở chính của mình trong một thời gian
nhất định. Lúc ấy, lưu trú và ăn uống là những sản phẩm quan trọng của dịch vụ du
lịch. Để lưu trú, du khách có thể ở khách sạn, cắm trại, ở nhà trọ. Trong những năm
gần đây, hệ thống nhà trọ rất phát triển.
Cơ cấu lưu trú làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm. Có những bãi thiên nhiên
tuyệt vời, nhưng lại không có bãi tắm cao cấp cũng không tốt. Các khách sạn, nhà
hàng, trung tâm thương mại kế cận một bãi biển sẽ làm cho một trung tâm tắm biển
Âu, Đông Nam Á...); một nước, một vùng đặc biệt của một nước, một thành phố.
Nhưng tất cả những thứ đó chưa phải là dịch vụ du lịch mà chúng chỉ mới là nguyên
liệu để những nhà tổ chức du lịch đem ra những sản phẩm của mình.
Thực thể địa lý không dễ dàng tổ chức phối kết hợp. Vì vậy, để cho có dịch
vụ du lịch thì đó là một công việc chung của nhiều tổ chức công cũng như tư.
Chặng đầu tiên cần phải liệt kê được những yếu tố hiện tại và tương lai của
dịch vụ du lịch do thực thể địa lý đưa lại. Chặng thứ hai là nhận diện các thị trường
tiềm năng, phân khúc và chọn thị trường mục tiêu. Chặng thứ ba là xác định tổng thể
các sản phẩm và vị trí của chúng trên thị trường mục tiêu đã chọn. Sau đó, sản phẩm
phải được tổ chức và phối kết hợp để du khách mục tiêu có thể tìm được lợi ích của họ.
Cuối cùng sản phẩm phải được tung vào thị trường với một hệ thống bán hàng và
khuyến mãi hoàn chỉnh.
Du lịch có tầm quan trọng trong nền kinh tế, nên hiện nay phần nhiều các
nước, các vùng và các thành phố đều cố gắng thiết lập các bộ máy và cơ sở để khai
thác các dịch vụ du lịch.
- Sản phẩm chìa khóa giao tay: Sản phẩm này bao gồm toàn bộ những sản phẩm
mà chúng ta đã nói tới (lưu trú, nhà hàng, hàng không, du ngoạn và những thứ khác).
Cái đặc biệt ở đây là du khách mua một thành phẩm hoàn chỉnh với một giá nhất định.
Nguyễn Bá Hiển – Lớp QTKD
11
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Những người thực hiện chủ trương loại dịch vụ du lịch này thường là những
12
Viện Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sỹ
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
thay đổi này tạo cho hệ thống kinh tế - xã hội có được những tính chất mới. Sự thay
đổi của hệ thống kinh tế - xã hội quốc gia nói chung không thể diễn ra trong một thời
gian ngắn mà đòi hỏi phải có một thời gian tương đối dài, khoảng một vài thập kỷ tùy
theo những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể. Điều đó cũng có thể áp dụng cho một hệ
thống kinh tế nhỏ hơn như một ngành, một vùng lãnh thổ cũng có những biến đổi
tương tự, nhưng ở một phạm vi hẹp hơn, thời gian có thể ngắn hơn.
Theo cách hiểu của Trung tâm Kinh tế quốc tế của Ôxtrâylia (CIE), có chiến
lược trung hạn, chiến lược dài hạn và nội dung chiến lược phải xác định được điểm
xuất phát và mục tiêu cuối cùng của một giai đoạn phát triển, phải xây dựng các thể
chế và tận dụng yếu tố thị trường để đạt được các mục tiêu phát triển, trong đó nhấn
mạnh chiến lượt phải tính đến các khía cạnh vĩ mô và vi mô cũng như các khía cạnh
chính trị xã hội của các mục tiêu phát triển và chỉ ra cần phải làm gì để đạt được các
mục tiêu đề ra.
Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) cho rằng:
"Thông thường, một chiến lược phát triển có thể mô tả như bản phác thảo quá
trình phát triển nhằm đạt được những mục tiêu đã định cho một thời kỳ từ 10 - 20
năm; nó hướng dẫn các nhà hoạch định chính sách trong việc huy động và phân bố
các nguồn lực. Như vậy, có thể nói chiến lược cung cấp một "tầm nhìn" của một
quá trình phát triển mong muốn và sự nhất quán trong các biện pháp tiến hành.
Chiến lược có thể là cơ sở cho các kế hoạch phát triển toàn diện ngắn hạn và trung
hạn, hoặc là một nhận thức tổng quát không bị ràng buộc của những người trong