Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC............................................................................................................1
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................2
PHỤ LỤC ............................................................................................................2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................3
A.LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................3
2. Mục tiêu của đề tài....................................................................................3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.................................................................5
4. Nguồn tài liệu tham khảo..........................................................................5
5. Lịch sử vấn đề nghiên cứu.........................................................................5
6. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................5
7. Bố cục của đề tài........................................................................................5
NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO...............................................................................6
PHẦN I.................................................................................................................6
KHẢO SÁT CÔNG TÁC VĂN PHÒNG CỦA HĐND-UBND HUYỆN VĂN
CHẤN...................................................................................................................6
1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của HĐND&UBND
huyện Văn Chấn............................................................................................7
1.2 Khảo sát tình hình tổ chức, quản lý, hoạt động công tác hành chính văn
phòng của cơ quan.......................................................................................20
1.2.1 Tổ chức và hoạt động của văn phòng................................................20
1.2.2 Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của văn phòng.........21
1.2.3 Xác định vị trí việc làm và xây dựng bản mô tả các vị trí trong văn
phòng...........................................................................................................24
PHẦN II .............................................................................................................32
TÌM HIỂU CÔNG TÁC LƯU TRỮ................................................................32
Trần Thị Huệ
: Quyết định
Trần Thị Huệ
Lớp: Quản trị Văn phòng K1A
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
A.LỜI NÓI ĐẦU
Ngay từ những ngày đầu nước nhà giành được độc lập, Hồ Chí Minh Chủ tịch Chính phủ Cách mạng Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
ký Thông đạt số 1C/VP ngày 03 tháng 01 năm 1946 về công tác công văn, giấy
tờ, trong đó Người đã chỉ rõ "Tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt về phương diện
kiến thiết quốc gia" và đánh giá "Tài liệu lưu trữ là tài sản qúy báu, có tác
dụng rất lớn trong việc nghiên cứu tình hình, tổng kết kinh nghiệm, định hướng
chương trình kế hoạch công tác và phương châm chính sách về mọi mặt chính
trị, kinh tế, văn hóa, cũng như khoa học kỹ thuật. Do đó, việc lưu trữ công văn,
tài liệu là một công tác hết sức quan trọng".
Xác định ý nghĩa to lớn và tầm quan trọng của công tác lưu trữ đối với xã
hội và sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, ngày 17 tháng 9 năm 2007, Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1229/QĐ-TTg về Ngày truyền thống
của ngành Lưu trữ Việt Nam và lấy ngày 03 tháng 01 hàng năm là “Ngày Lưu
trữ Việt Nam”.
Đối với các cơ quan, tổ chức công tác lưu trữ có vai trò đặc biệt quan
trọng. Tuy mỗi cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng đều có
một đặc điểm chung là trong quá trình hoạt động đều sản sinh những giấy tờ liên
quan và những văn bản, tài liệu có giá trị đều được lưu giữ lại để tra cứu, sử
dụng khi cần thiết. Bởi đây là những bản gốc, bản chính, là căn cứ xác nhận sự
việc đã xảy ra và có giá trị pháp lý rất cao. Việc soạn thảo, ban hành văn bản đã
quan trọng, việc lưu trữ, bảo quản an toàn và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ
dẫn và cung cấp các thông tin để tôi hoàn thành tốt nội dung thực tập.
Bài báo cáo được viết trên cơ sở thực tiễn mà trong thời gian kiến tập tôi
đã tìm hiểu và quan sát được song việc áp dụng lý thuyết đã học vào công tác
thực tiễn còn nhiều hạn chế, đây là kết quả đầu tiên đánh dấu bước đi của bản
thân sau 4 năm theo học tại trường. Trong thời gian thực tập cũng như trong bài
báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế.
Bản thân tôi rất mong nhận được sự đóng góp, nhận xét của Nhà trường,
các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị văn phòng và các anh (chị) cán bộ Văn
phòng HĐND&UBND huyện Văn Chấn để bài báo cáo của tôi hoàn chỉnh hơn,
giúp tôi có thêm nhiều kinh nghiệm trong học tập và công việc để tạo điều kiện
thuận lợi cho những bước đi trong tương lai.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Trần Thị Huệ
2
Lớp: Quản trị Văn phòng K1A
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1. Lý do chọn đề tài
Tài liệu lưu trữ vừa có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu lịch sử vừa có
ý nghĩa thực tiễn. Điều đó đã được Đảng và Nhà nước ta ghi nhận và nêu rõ
trong Pháp lệnh Bảo vệ tài liệu lưu trữ Quốc gia, được Hội đồng Nhà nước công
bố ngày 11 tháng 12 năm 1982 và được khẳng định lại trong Pháp lệnh Lưu trữ
Quốc gia được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 04 tháng 4 năm
2001: “Tài liệu lưu trữ Quốc gia là di sản của dân tộc, có giá trị đặc biệt đối với
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
Trần Thị Huệ
4
Lớp: Quản trị Văn phòng K1A
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận là lý thuyết về lưu trữ và
thực tiễn các hoạt động lưu trữ tại Kho lưu trữ HĐND&UBND huyện bao gồm:
- Nghiên cứu lịch sử hình thành.
- Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của HĐND&UBND đặc biệt là
công tác lưu trữ.
- Thực trạng các hoạt động của Văn phòng HĐND&UBND về công tác
lưu trữ.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của lưu trữ tại HĐND&UBND về ưu
điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. Trên cơ sở đó đưa ra một số kiến
nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác lưu trữ.
4. Nguồn tài liệu tham khảo
Sử dụng nguồn tài liệu do cơ quan cung cấp, các bài báo cáo của cán bộ
lưu trữ, kết quả quá trình thực tập tại cơ quan và nguồn internet.
5. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vấn đề công tác lưu trữ luôn là vấn đề, đề tài được các nhà nghiên cứu,
các tác giả quan tâm. Ở cấp Nhà nước, luôn có những đề tài cấp Nhà nước, đồng
thời còn tổ chức các buổi Hội thảo nghiên cứu khoa học về khai thác, sử dụng
tài liệu lưu trữ.
6. Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này, tôi đã sử dụng một số các
phương pháp nghiên cứu cơ bản : phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá và
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
HĐND&UBND huyện Văn Chấn
Ngày 12 tháng 8 năm 1991, tỉnh Yên Bái được tái lập từ tỉnh Hoàng Liên
Sơn; chuyển 2 huyện Bảo Yên và Văn Bàn về tỉnh Lào Cai quản lý. Khi tách ra,
tỉnh Yên Bái có 8 đơn vị hành chính gồm thị xã Yên Bái và 7 huyện: Lục Yên,
Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Bàn, Văn Chấn, Yên Bình.
Huyện Văn Chấn là huyện miền núi, tổng diện tích tự nhiên 120.758,5 ha,
chiếm 17% diện tích toàn tỉnh. Huyện nằm ở phía Tây Nam tỉnh Yên Bái, phía
Bắc giáp huyện Mù Cang Chải, phía Đông giáp huyện Văn Yên và Trấn Yên,
phía Tây giáp huyện Trạm Tấu, phía Nam giáp tỉnh Sơn La. Văn Chấn cách
trung tâm chính trị – kinh tế – văn hoá tỉnh 72 km; cách thị xã Nghĩa Lộ 10 km;
cách Hà Nội 200 km, có đường quốc lộ 32 chạy dọc theo chiều dài của huyện, là
cửa ngõ đi vào thị xã Nghĩa Lộ, huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải, huyện Phù
Yên, Bắc Yên tỉnh Sơn La và tỉnh Lai Châu. Đường quốc lộ 37 chạy qua 4 xã,
đây là điều kiện thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế với các huyện trong
tỉnh và các tỉnh Sơn La, Phú Thọ, Lai Châu.
Huyện Văn Chấn, có 31 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn (03 thị trấn và
28 xã). Xã Sơn Thịnh đồng thời là huyện lỵ. Dân số 150.191 người, gồm 18 dân
tộc anh em cùng sinh sống: Kinh, Thái, Tày, Mường, Dao, H'Mông, Nùng, Hoa,
Khơ Mú, Phù Lá, Bố Y... Trong đó dân tộc Kinh chiếm 34,3%, Thái chiếm
23,4%, Tày chiếm 17,1%, Dao chiếm 9%, Mông chiếm 7,1%, Mường chiếm
7%, các dân tộc khác chiếm 2,1%, chia thành 3 vùng cư trú; vùng ngoài đại đa
số dân tộc Tày;vùng đồng bằng đa số đồng bào Thái, đồng bào Kinh và Mường;
vùng cao chủ yếu dân tộc Dao, H'Mông. Mật độ dân số 121 người/km2.
Là một huyện miền núi, một địa danh lịch sử lâu đời, có vị trí địa lí thuận
lợi, điều kiện tự nhiên đa dạng, truyền thống văn hóa phong phú, giàu bản sắc.
Văn Chấn có cánh đồng Mường Lò cái nôi của văn hoá vùng Tây Bắc, nhiều
Phòng Dân tộc;
Phòng Kinh tế và Hạ tầng;
09 đơn vị sự nghiệp;
Trung tâm Dạy nghề và GDTX;
Trạm Khuyến nông;
Văn phòng đăng kí đất đai và PTQĐ;
Đài truyền hình-Truyền thanh huyện;
Ban Quản lý nước sạch và VSMT;
Nhà khách UBND huyện;
Trần Thị Huệ
8
Lớp: Quản trị Văn phòng K1A
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Ban đại diện hội người cao tuổi huyện;
Sự nghiệp kinh tế mới.
Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, nhân viên có trình độ cao, chuyên môn giỏi
đã góp phần vào sự phát triển của cơ quan và đáp ứng nhu cầu công việc hàng
ngày.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của HĐND huyện
Văn Chấn
• Chức năng
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện
cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương
bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp
trên.
Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để
hiện ngân sách; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần
thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;
Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ lợi
và biện pháp bảo vệ đê điều, công trình thuỷ lợi, bảo vệ rừng theo quy định của
pháp luật;
Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham
nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế,văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, xã
hội và đời sống, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
Quyết định các biện pháp và điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển
mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy hoạch
chung;
Quyết định biện pháp giữ gìn, bảo quản, trùng tu và phát huy giá trị các
công trình văn hoá, nghệ thuật, di tích lịch sử - văn hoá ;
Quyết định biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội ở địa phương;
Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, phòng, chống
dịch bệnh; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;
Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với thương binh,
bệnh binh, gia đình liệt sĩ; biện pháp thực hiện chính sách bảo hộ lao động, bảo
hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, xoá đói, giảm nghèo.
Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Hội
đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Trần Thị Huệ
10
Lớp: Quản trị Văn phòng K1A
Báo cáo thực tập
Trần Thị Huệ
11
Lớp: Quản trị Văn phòng K1A
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản
của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở địa phương;
Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các
quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;
Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản
của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;
Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công
dân theo quy định của pháp luật.
Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới
hành chính, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực
Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban
nhân dân, Trưởng Ban và các thành viên khác của các Ban của Hội đồng nhân
dân, Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội
đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm
nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;
Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu;
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ
ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;
Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân
Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn;dự toán thu ,chi ngân
sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; lập dự toán
điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân,cơ quan tài chính cấp trên
trực tiếp;
Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương ; hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban
nhân dân xã,thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của
Hội đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định
của pháp luật;
Phê chuẩn kế hoạch kinh tế-xã hội của xã , thị trấn.
Trong lĩnh vực nông nghiệp,lâm nghiệp và đất đai.
Xây dựng ,trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình
khuyết khich phát triển nông nghiệp ,lâm nghiệp ở địa phương và tổ chức thực
hiện các chương trình đó;
Trần Thị Huệ
13
Lớp: Quản trị Văn phòng K1A
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, thị chấn thực hiện các biện pháp chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng,trồng rừng khai thác
lâm sản;
Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất với cá nhân và hộ gia đình,
giải quyết tranh chấp đất đai;
Xét duyệt quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất đai của Ủy ban nhân dân xã,
thị trấn.
Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động
thương mại ,dịch vụ trên địa bàn;
Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương
mại,dịch vụ.
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa thông tin và thể dục thể
thao.
Xây dựng các chương trình , đề án phát triển văn hóa,giáo dục , thông tin,
thể dục thể thao, y tế trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi có thẩm
quyền phê duyệt ;
Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập
giáo dục , quản lý các trường tiểu học ,trung học cơ sở,trường dạy nghề;tổ chức
các trường mầm non;thực hiện chủ chương xã hội hóa giáo dục trên địa bàn; chỉ
đạo việc xóa mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên ,quy chế
thi cử;
Quản lý các công trình công cộng được phân cấp;hướng dẫn các phong
trào về văn hóa ,hoạt động của các trung tâm văn hóa –thông tin ,thể dục thể
thao;bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử-văn hóa do địa phương
quản lý;
Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế;quản lý các trung tâm y
tế,trạm y tế;chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khỏe nhân dân; phòng,chống
bệnh dịch; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình ;
Tổ chức chỉ đạo việc dạy nghề ,giải quyết việc làm cho người lao động ;tổ
chức thực hiện phong trào xóa đói giảm nghèo.
Trong lĩnh vực khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường .
Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ
sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường ; phòng, chống,khắc phục hậu quả
thiên tai,bão lũ;
Trần Thị Huệ
thiểu số,vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn đặc biệt;
Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc,chính sánh tôn
giáo;quyền tự do tín ngưỡng ,tôn giáo của công dân địa phương;
Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng,tôn
giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng,tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật
Trần Thị Huệ
16
Lớp: Quản trị Văn phòng K1A
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
và chính sách của Nhà nước ;
Trong việc thi hành pháp luật.
Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền ,giáo dục pháp luật,kiểm tra việc
chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà
nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã ,thị trấn thực hiện các
biện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước ,tổ chức chính trị -xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức kinh tế, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân;
Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;
Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp
luật;
Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ
chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại , khiếu kiện và kiến nghị của công dân.
Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính.
Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân
dân theo quy định của pháp luật;
Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ,quyền hạn cụ thể của cơ quan
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Phó chủ tịch HĐND huyện Văn 0293.874.044
Chấn
3
Phó chủ tịch HĐND huyện Văn 0293.505.315
Chấn
Trần Thị Huệ
18
Lớp: Quản trị Văn phòng K1A
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Các ban của HĐND huyện Văn Chấn khóa X- nhiệm kỳ 2011-2016:
Ban pháp chế
Họ và tên
Chức vụ
Hà Thị Thanh Uyển
Chủ nhiệm UBKT Huyện ủy
STT
1
2
3
4
Trưởng ban QLDA ĐT&XD- Phó
Lê Quang Minh
ban
Trưởng phòng GĐ&ĐT – Tổ phó -
Hà Thị Hoàn
Thành viên
Chủ nhiệm HTX DV Phù Nham -
Hoàng Thị Hạnh
Thành viên
Cán bộ Trung tâm y tế - Thư ký -
3
4
5
Thành viên
Cơ cấu tổ chức của UBND huyện
Thường trực UBND huyện Văn Chấn
STT Họ và tên
Chức vụ
1
Hồ Đức Hợp
Chủ tịch UBND
2
Trần Thị Huệ
19
Lớp: Quản trị Văn phòng K1A
Báo cáo thực tập
3
4
5
Lê Quốc Tuấn
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chỉ huy trưởng
0293.874.023
Hoàng Trọng Huy
BCHQS huyện
Chánh Thanh tra
0293.874.056
Hà Anh Tuấn
huyện
Trưởng Công an
0293.874.069
UBND huyện Văn Chấn (Ban hành kèm theo Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày
10 tháng 5 năm 2010 của UBND huyện) quy định như sau:
• Vị trí, chức năng
Văn phòng HĐND và UBND huyện Văn Chấn là cơ quan chuyên môn
thuộc UBND huyện, tham mưu, tổng hợp giúp việc của HĐND và UBND huyện
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND và UBND theo luật tổ
chức HĐND-UBND và theo quy định của pháp luật.
Văn phòng chịu sự chỉ đạo,quản lý về tổ chức,biên chế và công tác của
HĐND, UBND huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND
tỉnh,Văn phòng UBND tỉnh,Ban Dân tộc tỉnh.
Văn phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí
để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
• Nhiêm vụ, quyền hạn
Thực hiện nhiệm vụ tham mưu tổng hợp cho UBND huyện về hoạt động
của UBND huyện, tham mưu giúp việc cho UBND huyện về công tác dân tộc;
tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ xử lý, chỉ đạo,
điều hành của UBND huyện, Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND huyện; đảm bảo cơ
sở vật chất, kĩ thuật cho hoạt động của HĐND, UBND huyện; cung cấp thông
tin phục vụ quản lý và hoạt động của HĐND, UBND huyện;
Tham mưu cho UBND huyện và Chủ tịch UBND huyện xây dựng
chương trình làm việc hàng năm, hàng quý, tháng, lịch làm việc hàng tuần, kế
hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác
chỉ đạo, điều hành của UBND huyện và các báo cáo khác của UBND huyện theo
sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND huyện. Đồng thời kiểm tra, đôn đốc các cơ quan
chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, UBND các xã, thị trấn thực hiện các
chương trình, kế hoạch công tác của UBND huyện;
Trần Thị Huệ
21
181/2003/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước
ở địa phương; tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế
“một cửa” của UBND huyện;
Trần Thị Huệ
22
Lớp: Quản trị Văn phòng K1A