Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài...............................................................................................................................1
2.Mục tiêu của đề tài...........................................................................................................................2
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu........................................................................................................2
4.Nguồn tài liệu tham khảo.................................................................................................................3
5.Lịch sử vấn đề nghiên cứu................................................................................................................4
6.Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................................5
7.Bố cục của đề tài...............................................................................................................................5
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT CÔNG TÁC VĂN PHÒNG TẠI ..............................7
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LÝ NHÂN...........................................................7
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN LÝ NHÂN..........................................................................................7
1.Vị trí địa lý.........................................................................................................................................7
2.Điều kiện tự nhiên............................................................................................................................7
3.Điều kiện kinh tế xã hội....................................................................................................................8
1.1.Về kinh tế.......................................................................................................................................8
1.2.Về văn hóa – xã hội......................................................................................................................10
1.3.Hoạt động nội chính....................................................................................................................10
II.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LÝ
NHÂN.................................................................................................................................................10
1.Chức năng.......................................................................................................................................11
2.Nhiệm vụ, quyền hạn......................................................................................................................11
3.Cơ cấu tổ chức................................................................................................................................12
III.KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG ỦY
2.1.Trách nhiệm của Chủ tịch UBND..................................................................................................27
2.2.Trách nhiệm của Chánh văn phòng..............................................................................................27
2.3.Trách nhiệm của Trưởng các phòng, ban trong cơ quan.............................................................28
2.4.Trách nhiệm của công chức, viên chức........................................................................................28
2.5.Trách nhiệm của văn thư chuyên trách.......................................................................................28
2.5.1.Đối với việc quản lý văn bản đến..............................................................................................28
2.5.2.Đối với việc quản lý văn bản đi.................................................................................................28
2.5.3.Đối với việc quản lý và sử dụng con dấu...................................................................................29
2.5.4.Đối với việc lập hồ sơ và nộp hồ sơ, tài liệu và lưu trữ cơ quan...............................................29
2.5.5.Đối với những công việc có liên quan khác...............................................................................29
3.Quản lí, chỉ đạo công tác văn thư...................................................................................................29
Đỗ Thị Ngọc
Lớp: ĐH QTVPK12C
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
4.Công tác kiểm tra công tác văn thư................................................................................................30
5.Thực trạng các hoạt động công tác văn thư tại UBND huyện Lý Nhân...........................................30
5.1.Công tác soạn thảo và ban hành văn bản....................................................................................30
5.1.1.Quy định về ban hành văn bản.................................................................................................30
5.1.2.Thẩm quyền ban hành văn bản.................................................................................................31
5.1.3.Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản................................................................................32
5.2.Quản lý và giải quyết văn bản......................................................................................................34
5.2.1.Quản lý và giải quyết văn bản đi...............................................................................................34
5.2.2.Quản lý và giải quyết văn bản đến............................................................................................40
Uỷ ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
CN-TTCN
Công nghiệp
KHHGĐ
Tiểu thủ công nghiệp
Kế hoạch hóa gia đình
CTVT
Công tác văn thư
VTLT
Văn thư lưu trữ
CVP
Chánh Văn phòng
VB
thiện và hợp lý hóa CTVT trong các cơ quan từ cấp trung ương đến địa phương.
Do đó, CTVT trong các cơ quan luôn được quan tâm, trở thành một trong những
yêu cầu có tính cấp thiết, nó không chỉ là phương tiện ghi chép và truyền đạt thông
tin quản lý mà còn liên quan đến nhiều cán bộ công chức, nhiều phòng ban trong
cơ quan, đơn vị.
Làm tốt CTVT sẽ bảo đảm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời những quyết
định quản lý, trên cơ sở đó ban lãnh đạo sẽ dùng làm căn cứ để điều hành mọi hoạt
động của đơn vị một cách hợp pháp, hợp lý, kịp thời, hiệu quả đảm bảo cho cơ
quan đơn vị thực hiện công việc quản lý và điều hành theo đúng chức năng, nhiệm
vụ được giao. Từ những lập luận trên cho thấy CTVT là hoạt động không thể thiếu
được trong tổ chức và hoạt động của bất cứ cơ quan, đơn vị nào.
Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết đi dôi với thực tế”.
Sau khi hoàn thành song chương trình truyền đạt lý thuyết cơ bản cho học sinh
chuyên nghành Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tổ chức đợt
thực tập kéo dài 10 tuần. Từ ngày 04/01/2016 đến ngày 11/03/2016 cho học sinh.
Đợt thực tập này nhằm giúp cho học sinh xâm nhập thực tế học hỏi kiến thức, bổ
sung cho phần lý luận nghiệp vụ chuyên môn đã học trên lớp.
Được sự đồng ý của Nhà trường và sự đồng ý của Văn phòng UBND Huyện
Đỗ Thị Ngọc
1
Lớp: ĐH QTVPK12C
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Lý Nhân tiếp nhận về thực tập tại đơn vị. Nhận thức được tầm quan trọng của
2
Lớp: ĐH QTVPK12C
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Soạn thảo và ban hành VB;
- Quản lý và giải quyết VB đến, VB đi;
- Tổ chức lập hồ sơ hiện hành, nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan’
- Quản lý và sử dụng con dấu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là CTVT tại UBND huyện Lý Nhân nhằm
hoàn thiện công tác này và phần nào đó giúp Văn phòng UBND nâng cao hiệu quả
hoạt động của CTVT nói riêng và hoạt động của UBND huyện Lý Nhân nói chung.
4. Nguồn tài liệu tham khảo
- Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý
và sử dụng con dấu;
- Pháp lệnh bảo vệ Bí mật Nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 ngày
28/12/2000 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Pháp lệnh lưu trữ quốc gia số 34/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001
của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước;
- Luật tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003.
- Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 19/9/2002 của Bộ Công an
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước;
- Thông tư liên tịch số 07/2002/TT-LT ngày 06/5/2002 của Bộ Công an –
CTVT là hoạt động đảm bảo các công việc được thực hiện thông qua các
VB, giấy tờ ở các cơ quan. CTVT bao gồm cả những quy định chính thức, được
ghi nhận thành VB của một cơ quan, đơn vị hành chính.
Đây là một vấn đề không mới và đã được các nhà khoa học, các nhà văn
hoá và các nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Lĩnh vực này đã có một số công trình
khoa học đã được đăng tải trên các giáo trình, sánh chuyên khảo, luận văn, tạp
chí...cụ thể:
- PGS Vương Đình Quyền với cuốn “Văn bản Quản lý nhà nước và công tác
và công văn, giấy thời kỳ phong kiến Việt Nam” – NXB Chính Trị Quốc gia Hà
Nội năm 2002;
- Vương Đình Quyền – “Lý luận và phương pháp công tác văn thư”, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2007;
- Phan Huy Chú – Lịch triều hiến chương loại chí, NXB Khoa học xã hội,
Hà Nội, 1992;
- Nguyễn Quang Ngọc (chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo
dục, Hà Nội, 2002;
- Vũ Thị Phụng, Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, NXB Khoa học
xã hội, Hà Nội, 1990;
Đỗ Thị Ngọc
4
Lớp: ĐH QTVPK12C
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Văn phòng Quốc hội, Hiến pháp năm 1946 và sự kế thừa, phát triển trong
5
Lớp: ĐH QTVPK12C
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Bài luận văn đã được hoàn thành trên cơ sở những tài liệu mà em thu thập
được, nhưng do thời gian có hạn nên không tránh khỏi những sai sót, kính mong
thầy, cô giáo và Lãnh đạo Văn phòng UBND huyện chỉ dẫn cho em để bài báo cáo
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lý Nhân, ngày 11 tháng 03 năm 2016
Sinh viên
Đỗ Thị Ngọc
Đỗ Thị Ngọc
6
Lớp: ĐH QTVPK12C
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Lý Nhân có 22 xã và 01 thị trấn, với 195.800 nhân khẩu. Lao động của
huyện chủ yếu sống bằng nghề nông kết hợp với một số ngành nghề truyền thống
như: dệt, sản xuất đồ mộc, làm bánh đa nem, làm mành nứa... xuất khẩu.
3. Điều kiện kinh tế xã hội
1.1. Về kinh tế
a. Công nghiệp – xây dựng
Giá trị sản xuất CN - TTCN và xuất khẩu tăng trưởng bình quân 21%/năm.
Cụm CN - TTCN Hòa Hậu đang hoạt động sản xuất có hiệu quả. Trên địa bàn
huyện hiện nay có 246 doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong đó có 86 doanh
nghiệp CN – TTCN, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu hút nhiều lao động, đặc
biệt trong các lĩnh vực như: Dệt may, sản xuất gạch nung, chế biến nông sản…
Tiếp tục duy trì các sản phẩm truyền thồng, xây dựng và quảng bá thương hiệu của
nhiều sản phẩm như: Chuối Đại hoàng, cá kho Nhân Hậu, bánh đa nem làng
Chều…, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng có chuyển biến tích cực,
thường xuyên kiểm tra chất lượng, tiến độ các công trình xây dựng trên địa bàn.
Hiện nay, 100% các xã, thị trấn trên địa bàn đã được phê duyệt quy hoạch chung
xây dựng, trong đó có quy hoạch phát triển đô thị như thị trấn Vĩnh Trụ mở rộng,
thị trấn Nhân Hậu, thị trấn Nhân Mỹ.
Mạng lưới giao thông được củng cố, nâng cấp, mở rộng. Đặc biệt là hệ
thống đường trục chính nội đồng đang được khẩn trương thi công hoàn thiện đã tạo
điều kiện thuận lợi cho người dân sản xuất (đến nay, các xã đã đắp được
217,916km đường trục chính nội đồng, đạt 93, %KH và đã cứng hóa được
109,19km/232,28kn, đạt 47%)
b. Nông nghiệp – xây dựng nông thôn mới
• Nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp phát triển mạnh và đạt kết quả khá toàn diện; cơ cấu
trong nông nghiệp có những chuyển biến tích cực. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kiệm, chống lãng phí và tạo nguồn lực xây dựng nông thôn mới. Thu ngân sách từ
kinh tế trên địa bàn vượt kế hoach đề ra hàng năm, năm sau cao hơn năm trước,
bình quân tăng 15,6%.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng bình quân 24%/năm;
giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 20%/năm, năm 2015 đạt 8.3 triệu USD.
Hoạt động thương mại diễn biến sôi động, hàng hóa đa dạng, chất lượng
đảm bảo và có chuyển biến rõ nét. Tiếp tục duy trì và phát huy hiệu quả các nganh
dịch vụ vận tải, bưu chính, viễn thông….Ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn
phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo an sinh xã hội.
Đỗ Thị Ngọc
9
Lớp: ĐH QTVPK12C
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.2. Về văn hóa – xã hội
• Giáo dục - Đào tạo
Nhìn chung cơ sở vật chất kỹ thuật phần nào đã đáp ứng được nhu cầu học
tập của người dân. Bên cạnh các trường công lập ngày càng được nâng cao chất
lượng cả về dạy và học thì số lượng các trường tư thục cũng được mở rộng và phát
triển.
• Y tế - Dân số - KHHGĐ
Mạng lưới y tê được củng cố từ huyện đến cơ sở, chts lượng đội ngũ cán bộ
y tế được nâng lên, cơ sở vật chất trang thiết bị y tế được tăng cường đầu tơ
1. Chức năng
UBND huyện do HĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan
hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ
quan nhà nước cấp trên.
UBND huyện chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các VB của cơ
quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm đảm bảo thực
hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh
và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần
bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính Nhà nước từ
trung ương tới cơ sở.
UBND huyện Lý Nhân với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước ở cấp
huyện có chức năng quản lý hành chính Nhà nước trong phạm vi lãnh thổ của
huyện mình theo Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản của cơ quan quản lý
Nhà nước trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc
phòng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Theo Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 quy định về chức
năng, nhiệm vụ của HĐND, UBND cấp huyện, UBND huyện Lý Nhân có những
chức năng và nhiệm vụ cơ bản sau:
- Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, quản lý nhà nước ở địa
phương trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ, tài
nguyên môi trường, giáo dục, y tế, dân tộc, tôn giáo.
- Kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, Luật, các VBQPPL của cơ quan nhà
nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp; tuyên truyền, giáo dục pháp
luật.
- Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng lực lượng vũ
trang, thực hiện chiến sách hậu phương quân đội, quản lý hộ khẩu, hộ tịch.
- Phòng chống thiên tai lũ lụt, bảo vệ tài sản của nhà nước, tổ chức chính trị
Đỗ Thị Ngọc
của UBND huyện, chỉ đạo các hoạt động đối nội, đối ngoại của huyện. Phụ trách
các phòng, ban, đơn vị: Công an huyện, Ban chỉ huy quân sự, Nội vụ, Thanh tra,
Tài nguyên và Môi trường, Ban giải phóng mặt bằng, Ban quản lý dự án; Văn
phòng đăng ký đất đai
• Phó Chủ tịch UBND huyện
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, tập thể UBND và HĐND huyện trong các
lĩnh vực được phân công quản lý, trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các phòng ban,
đơn vị, UBND các xã, thị trấn, thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực được phân
Đỗ Thị Ngọc
12
Lớp: ĐH QTVPK12C
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
công đảm nhiệm.
- Phó Chủ tịch UBND huyện Tạ Thị Huyền: Phụ trách khối kinh tế bao
gồm: sản xuất nông lâm-công nghiệp-dịch vụ, giao thông, thuỷ lợi-xây dựng cơ
bản, quản lý đất đai và công tác khác do chủ tịch UBND huyện phân công.
- Phó chủ tịch UBND huyện Nguyễn Thành Thăng: Phụ trách nông
nghiệp và phát triển nông thôn, quản lý công tác thuỷ lợi, nhà đất và tài nguyên môi trường.
- Phó chủ tịch UBND huyện Trịnh Thế Mạnh: Phụ trách khối văn hoá-xã
hội, văn hoá- thông tin-thể thao, truyền thanh-truyền hình do chủ tịch UBND
huyện phân công.
• Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Lý Nhân
nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật và các ý kiến, quyết định, chỉ đạo của
Thường trực HĐND, Lãnh đạo UBND huyện.
Văn phòng hoạt động theo chế độ thủ trưởng gồm có CVP, các Phó CVP,
chuyên viên, cán bộ và nhân viên, CVP là thủ trưởng Văn phòng UBND huyện,
lãnh đạo và điều hành các hoạt động của Văn phòng; chịu trách nhiệm cá nhân về
công tác của mình và các hoạt động của Văn phòng trước Thường trực HĐND
huyện, UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật.
Tại Văn phòng UBND huyện Lý Nhân, CVP phân công nhiệm vụ cho 3 Phó
CVP, các chuyên viên và nhân viên trong Văn phòng để thực hiện nhiệm vụ tham
mưu, tổng hợp, phục vụ và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn. Cán bộ, công
chức, nhân viên trong Văn phòng chịu trách nhiệm các nhân về nhiệm vụ công tác
được phân công trước lãnh đạo Văn phòng, Thường trực HĐND, Lãnh đạo UBND
huyện và trước pháp luật.
Để tổ chức và kiểm soát tốt các hoạt động tham mưu, giúp việc, hậu cần cho
Lãnh đạo và cho cơ quan, Văn phòng UBND huyện Lý Nhân đã Ban hành Quy chế
làm việc của VP HĐND-UBND huyện Lý Nhân, ban hành kèm theo Quyết định số
176/QĐ-VP ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Văn phòng HĐND và UBND huyện
Lý Nhân
(Quy chế làm việc của Văn phòng UBND huyện Lý Nhân - PHỤ LỤC III)
Văn phòng UBND huyện Lý Nhân gồm 20 cán bộ, CNVC, trong đó: Công
chức 04; Viên chức 03 CB hợp đồng 06 và lao động khác 07. Mỗi cán bộ lao động
đều được phân công nhiệm vụ cụ thể phù hợp với năng lực và chuyên môn đào tạo.
Công tác văn phòng luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao của Thường trực
HĐND, Lãnh đạo UBND huyện. Trong năm 2016, đã tập trung khắc phục những
hạn chế của năm 2015, chấn chỉnh tác phong lề lối làm việc, cải tiến phương pháp
nhằm từng bước nâng cao chất lượng công tác tham mưu và phục vụ. Trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ, các bộ phận trong Văn phòng thường xuyên có sự đoàn
kết, thống nhất, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Đỗ Thị Ngọc
Để tổ chức các kỳ họp nhiệm kỳ HĐND khóa XIX nhiệm kỳ 2011-2016
đúng thời gian, đạt kết quả tốt, Văn phòng đã phối hợp với các phòng ban chuyên
môn xây dựng các báo cáo, tờ trình, nghị quyết đảm bảo chất lượng. Các VB tài
liệu phục vụ kỳ họp được gửi đến đại biểu HĐND đúng thời gian quy định.
Tham mưu giúp UBND huyện tổ chức các cuộc họp, hội nghị, họp UBND,
họp giải quyết công việc và triển khai nhiệm vụ. Các hội nghị và cuộc họp đều
được chuẩn bị chu đáo về nội dung và khánh tiết.
Đỗ Thị Ngọc
15
Lớp: ĐH QTVPK12C
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Công tác tổ chức thông tin và thực hiện chế độ báo cáo
Công tác thông tin tổng hợp và thực hiện chế độ báo cáo của Văn phòng
thường xuyên được duy trì thực hiện tốt. Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý Văn
phòng đều có báo cáo gửi các cơ quan cấp trên và Thường trực HĐND - UBND
huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Các chuyên viên tổng hợp được phân công theo dõi các lĩnh vực công tác
của Thường trực HĐND-UBND luôn chủ động bám sát chương trình công tác của
HĐND-UBND huyện, giúp Thường trực HĐND-UBND xây dựng lịch công tác và
theo dõi tình hình hoạt động của các phòng ban, đơn vị, phường, xã. Giúp Thường
trực HĐND-UBND huyện kịp thời nắm bắt thông tin để lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành hoạt động kinh tế - xã hội; an ninh – quốc phòng trên địa bàn. Chất lượng báo
cáo được nâng lên, công tác xử lý thông tin cơ bản đảm bảo nhanh, kịp thời.
Trong năm 2015, Bộ phận văn thư - lưu trữ đã có nhiều cố gắng, thực hiện
tốt việc quản lý công văn đi, công văn đến. Việc chuyển giao, phân phối, xử lý văn
bản, tài liệu đến nơi nhận đúng quy định, đảm bảo chế độ bảo mật thông tin của
Nhà nước. Công tác quản lý công văn đi và đến đã được thực hiện trên phần mềm
Văn phòng điện tử eOffice nên đã đảm bảo được tiến độ xử lý văn bản kịp thời,
chính xác và khoa học hơn. Thực hiện tốt chế độ theo dõi, lập hồ sơ lưu trữ, bảo
quản tài liệu theo đúng quy trình.
Trong năm 2015, đã tiếp nhận, xử lý 18.785 văn bản đến các loại. Cụ thể:
(Bảng thống kê số lượng văn bản đến của UBND huyện Lý Nhân năm
2015 – PHỤ LỤC VI)
c.Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư, kiếu nại, tố cáo
Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư, kiếu nại, tố cáo được Lãnh đạo Văn
phòng thường xuyên chỉ đạo giải quyết, công tác tiếp dân được thực hiện theo
đúng quy định của Nhà nước.
Năm 2015, VP UBND huyện nhận được 175 đơn thư khiếu nại, tố cáo, tiếp
gần 60 lượt công dân. Sau khi nhận được đơn thư hoặc nghe trình bày của nhân
dân về các vấn đề khiếu nại, tố cáo. Văn phòng UBND đã tổng hợp, đề xuất hướng
xử lý và báo cáo xin ý kiến chỉ đạo xử lý của Lãnh đạo UBND. Căn cứ các ý kiến
chỉ đạo, xử lý của Lãnh đạo UBND huyện, Văn phòng UBND huyện đã kịp thời
chuyển 100% đơn thư đến những cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền giải
quyết, đồng thời thông báo, hướng dẫn người có đơn thư đến các cơ quan, đơn vị
có chức năng, thẩm quyền để được trả lời, giải quyết. Cuối mỗi quý, Văn phòng
UBND có rà soát, thống kê các đơn thư chưa được trả lời để tiếp tục đôn đốc các
cơ quan có liên quan giải quyết cho nhân dân kịp thời.
d. Công tác hành chính quản trị và hậu cần
- Công tác hành chính quản trị và phục vụ hậu cần đảm bảo phục vụ tốt các
hoạt động của UBND và các phòng ban chuyên môn; đảm bảo yêu cầu công tác
Đỗ Thị Ngọc
17
e.Công tác công nghệ thông tin
- Năm 2015, Văn phòng UBND huyện đã trang bị đầy đủ máy tính và các
thiết bị công nghệ thông tin, các máy tính được nối mạng nội bộ, thực hiện việc
scan, chuyển, nhận văn bản trên mạng, góp phần giảm bớt đáng kể lượng văn bản
giấy tờ, tiết kiệm thời gian, vật chất.
- Hàng quý, bộ phận công nghệ thông tin của Văn phòng UBND huyện Lý
Nhân tiến hành kiểm tra chất lượng các máy tính, thiết bị công nghệ thông tin….để
Đỗ Thị Ngọc
18
Lớp: ĐH QTVPK12C
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
có kế hoạch để sửa chữa, bổ sung, thay thế. Thường xuyên tư vấn, bổ trợ, cập nhật
kiến thức, kỹ năng sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin cho CBCC trong
UBND
Nhìn chung, việc quản lý và sử dụng, khai thác công nghệ thông tin tại Văn
phòng UBND huyện Lý Nhân đã được quan tâm đầu tư, góp phần nâng cao chất
lượng công tác, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính, thực hành tiết
kiệm.
f. Mối quan hệ với văn phòng Huyện ủy, các phòng ban, đoàn thể, xã, và
văn phòng HĐND – UBND các Sở, ban, ngành tỉnh
Năm 2015, Văn phòng UBND huyện đã chủ động phối hợp chặt chẽ với
Văn phòng Huyện uỷ, các phòng ban, đoàn thể, xã thuộc huyện và Văn phòng các
Sở, ban, ngành của Tỉnh trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.
hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc;
Văn phòng UBND có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;
chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện đồng
thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn
phòng UBND tỉnh.
2.2. Nhiệm vụ
- Trình UBND huyện chương trình làm việc, kế hoạch công tác hàng tháng,
hàng quý, sáu tháng và cả năm của UBND huyện. Đôn đốc, kiểm tra các phòng,
ban chuyên môn, UBND cấp xã, thị trấn việc thực hiện chương trình, kế hoạch
công tác của UBND và Chủ tịch UBND huyện sau khi được phê duyệt; theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các phòng chuyên môn, UBND xã, thị
trấn theo quy định của pháp luật;
- Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành của UBND và Chủ tịch UBND. Thực hiện công tác thông tin báo
cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy định của pháp luật;
- Trình UBND huyện quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương
trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng UBND huyện;
- Chủ trì soạn thảo các đề án, dự thảo văn bản theo phân công của Chủ tịch
UBND huyện; theo dõi, đôn đốc các phòng, ban chuyên môn, UBND cấp xã soạn
thảo, chuẩn bị các đề án được phân công phụ trách;
- Giúp UBND và Chủ tịch UBND huyện giữ mối quan hệ phối hợp công tác
với Huyện uỷ, Thường trực Huyện uỷ, Thường trực HĐND, UB MTTQ huyện, các
đoàn thể nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức của Trung ương, của Tỉnh
đóng trên địa bàn địa phương;
- Tổ chức công bố, truyền đạt các quyết định, chỉ thị của UBND huyện; các
văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan
- Quản lý thống nhất việc ban hành VB của UBND, Chủ tịch UBND huyện;
Đỗ Thị Ngọc
20
giúp Lãnh đạo UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh
vực: tổ chức, biên chế, cải cách hành chính.... Dưới CVP là các Phó CVP và các
CBCC. Lãnh đạo VP và các CBCC trong phòng đều có mối quan hệ mật thiết với
nhau, trên cơ sở thực hiện những nhiệm vụ cụ thể nhằm mục đích tham mưu, giúp
việc cho Lãnh đạo UBND trong công tác lãnh đạo, điều hành.
Theo Thông báo số 177/TB-VP củaVăn phòng UBND huyện Lý Nhân, ban
hành kèm theo Quyết định số 176/QĐ-VP ngày 24/11/2015, Văn phòng UBND
Đỗ Thị Ngọc
21
Lớp: ĐH QTVPK12C