Tuần 13
Tiết 49
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..
Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..
Văn bản: BÀI TỐN DÂN SỐ
I. Mức độ cần đạt:
1. Kiến thức:
- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay khơng tồn tại” của lồi người.
- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng
mà hấp dẫn.
2. Kĩ năng:
- Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài Phương pháp thuyết minh để
đọc – hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản.
- Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh.
3. Thái độ: ý thức về vấn đề gia tăng đân số là kiềm hảm sự phát triển của đất nước. Có ý
thức tuyên truyền giúp mọi người hiểu biết về tình hình dân số gia tăng kế hoạch hóa gia đình
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Phương pháp: phân tích, tổng hợp, động não, suy nghó độc lập, thảo luận nhóm, giao
nhiệm vụ…
2. Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết đònh, phán đoán, đọc hiểu nội dung các văn bản
nhật dụng…
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, SGK, SGV, ĐDTQ.
b. Chuẩn bị của học sinh : Soạn bài trước ở nhà.
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp (1’)
I. Tìm hiểu chung
học sinh Tìm hiểu chung
- Văn bản thuộc thể loại - Thể loại: Văn bản nhật 1. Thể loại - PTBĐ: Văn bản
gì?
dụng.
nhật dụng. (Thuyết minh về
vấn đề XH-dân số)
- Phương thức biểu đạt:
-Phương thức biểu đạt:
- Phương thức biểu đạt là thuyết minh.
thuyết minh
gì?
- 3 h/s nối nhau đọc.
2. Đọc văn bản và tìm hiểu
- GV nêu u cầu đọc: rõ
chú thích
ràng, mạch lạc, chú ý
3. Bố cục: 3 phần:
những chỗ in nghiêng.
+ Từ đầu… “sáng mắt ra”
- GV nhận xét giọng đọc.
- Hs hỏi đáp chú thích 1, 2,
→ bài toán dân số và kế
- u cầu h/s hỏi đáp chú 3, 5, 6, 9.
thích: 1, 2, 3, 5, 6, 9?
- Văn bản chia làm 3 phần: hoạch hóa gia đình đặt ra
- Văn bản có thể chia làm + Từ đầu… “sáng mắt ra” → thời cổ đại.
mấy phần- Nội dung của bài toán dân số và kế hoạch + Tiếp theo …. “ô thứ 31
hóa gia đình đặt ra thời cổ đại. của bàn cờ” → chứng minh
từng phần?
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Nêu vấn đề dân số và kế
hoạch hóa gia đình
Thực chất là vấn đề dân số
và kế hoạch hóa gia đình; cụ
thể là vấn đề sinh đẻ có kế
hoạch.
đình?
trên phạm vi một quốc gia,
châu lục, toàn cầu.
- Gia tăng dân số ảnh
hưởng đến tiến bộ xã hội
và là nguyên nhân của đói
nghèo, lạc hậu.
- Dân số gắng liền với kế
hoạch hoá gia đình tức là
vấn đề sinh sản.
- Khi nói mình “sáng mắt - Dân số và kế hoạch hóa
ra” tác giả muốn điều gì ở gia đình đã và đang là vấn
người đọc?
đề được quan tâm trên toàn
thế giới.
- Đoạn văn MB có cách - Nhẹ nhàng, gần gũi, tự Nhẹ nhàng, giản dị, gần gũi,
diễn đạt như thế nào?
nhiên, dễ thuyết phục.
64.
Tổng số thóc thu được
có thể phủ khắp bề mặt trái
đất.
- Tỉ lệ sinh con ở các nước
- Tại sao người viết lại - Con số trong bài toán cổ châu Phi, châu Á cao, dân số
mượn bài toán cổ để nói về tăng dần theo cấp số nhân, tăng nhanh đói nghèo, lạc
sự gia tăng dân số?
tương ứng với số người hậu, kinh tế kém phát triển.
3
được sinh ra trên trái đất
theo cấp độ này không còn
là con số bình thường mà
là con số khủng khiếp.
- Bàn về dân số từ bài toán - Gây hứng thú và dễ hiểu
cổ điều đó có tác dụng gì?
đối với người đọc.
- Tóm tắt bài toán dân số - Lúc đầu Trái Đất chỉ có
có khởi điểm từ chuyện hai người là Ađam và Eva.
trong Kinh Thánh?
- Nếu mỗi gia đình chỉ sinh
2 con thì đến năm 1995
dân số Trái Đất là 5,63 tỉ.
- So với bài toán cổ, con số
này đã xấp xỉ ở ô thứ 30
của bàn cờ.
- Qua số liệu thuyết minh - Mức độ gia tăng dân số
em có nhận xét gì về tốc độ rất nhanh.
đaNam
gatxca
- Theo thông báo của Hội Cả lớp
nghị Cai-rô các nước có tỉ Châu Phi, châu Á (trong đó
lệ sinh con cao thuộc các có Việt Nam).
châu lục nào?
- Nhìn vào bảng số liệu hãy
4
nhận xét tỉ lệ sinh con của
phụ nữ ở nước nào cao
nhất- Em biết gì về thực
trạng kinh tế, văn hóa ở
châu lục này.
- Qua bảng số liệu em rút
ra kết luận gì về mối quan
hệ dân số và sự phát triển
xã hội?
- Em có nhận xét gì về
cách lập luận của tác giả
trong phần thân bài?
- Em hiểu ntn về lời nói
sau đây của tác giả: “Đừng
để cho mỗi con người
càng tốt”?
- Tại sao tác giả lại cho
rằng: Đó là con đường “tồn
- Vận dụng các phương
pháp thuyết minh như
thống kê, so sánh, phân
tích.
- Kết hợp dùng các dấu câu
như dấu hai chấm, dấu
chấm phẩy.
3. Thái độ của tác giả về
vấn đề dân số kế hoạch hóa
- Nếu con ngưòi sinh sôi gia đình
trên trái đất theo cấp số - Nhận thức rõ vấn đề gia
nhân của bài toán cổ thì tăng dân số và hiểm họa của
đến một lúc sẽ không còn nó.
đất sống.
- Có trách nhiệm với đời
- Muốn có đất sống phải sống cộng đồng.
sinh đẻ có kế hoạch để hạn - Trân trọng cuộc sống tốt
chế gia tăng dân số trên đẹp của con người.
toàn cầu.
- Sự gia tăng dân số là một
- Muốn sống, con người thực trạng đáng lo ngại của
cần có đất đai. Đất đai thế giới, là nguyên nhân dẫn
không sinh ra, nhưng con đến cuộc sống đói nghèo, lạc
người ngày càng nhiều hậu.
hơn. Do đó, con người - Hạn chế sự gia tăng dân số
muốn tồn tại phải biết điều là đòi hỏi sống còn của nhân
chỉnh, hạn chế sự gia tăng loại.
5’
số và kế hoạch hóa gia
đình?
dân số. Đây là vấn đề
nghiêm túc và sống còn
của nhân loại. VD:
- Không có đất ở phải lấn
rừng để mưu sinh . . .
- Không có việc làm sinh
ra nhiều tệ nạn xã hội.
- Nhận thức rõ vấn đề gia
tăng dân số và hiểm họa
của nó.
- Có trách nhiệm với đời
sống cộng đồng.
- Trân trọng cuộc sống tốt
đẹp của con người.
- Sự gia tăng dân số là một
thực trạng đáng lo ngại của
thế giới, là nguyên nhân
dẫn đến cuộc sống đói
nghèo, lạc hậu.
- Hạn chế sự gia tăng dân
số là đòi hỏi sống còn của
nhân loại.
- Dân số thế giới đang tăng
nhanh đe dọa đời sống của
con người.
Giáo viên
Vì sao dân số tăng nhanh ở các nước nghèo lạc
Đất nước càng nghèo lạc hậu dân số tăng càng nhanh.
hậu ?
Do trình độ nhận thức kém.
5. Dặn dò về nhà (1’)
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 3.
- Soạn bài mới: “Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm”.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
7
Tuần 13
Tiết 50
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..
Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..
Tiếng Việt: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. Mức độ cần đạt
1. Kiến thức
Cơng dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
h/s tìm hiểu cơng dụng của
dấu ngoặc đơn
GV treo bảng phụ ghi sẵn ví
dụ. Gọi h/s đọc ví dụ.
HS đọc ví dụ.
- Trong đoạn trích trên dấu Đánh dấu phần chú thích.
Đánh dấu phần chú thích
ngoặc đơn dùng để làm gì?
(giải thích, thuyết minh,
- Nếu bỏ dấu ngoặc đơn đi Khơng thay đổi vì trong dấu bổ sung).
thì ý nghĩa cơ bản của đoạn ngoặc đơn chỉ là thơng tin
trích trên có thay đổi khơng- phụ.
8
10’
15’
9
Tại sao?
- Qua những ví dụ trên cho
biết dấu ngoặc đơn dùng để
làm gì?
Bài tập nhanh: Phần nào
sau đây có thể cho vào dấu
ngoặc đơn?
a) Nam, lớp trưởng lớp 8B
có một giọng hát thật tuyệt
- Theo dõi VD cho biết Viết hoa khi báo trước lời thoại (dùng với dấu gạch
trường hợp nào phải viết hoa thoại hoặc lời dẫn.
ngang).
sau dấu hai chấm?
Gọi h/s đọc ghi nhớ.
HS đọc.
III. Luyện tập
Hoạt động 3: Hướng dẫn
học sinh luyện tập
Bài tập 1
Bài tập 1, 2
Bài tập 1
a. Đánh dấu phần giải
- Đọc yêu cầu bài tập 1,2 ?
a. Đánh dấu phần giải thích.
thích.
GV treo bảng phụ.
b. Đánh dấu phần thuyết b. Đánh dấu phần thuyết
minh.
minh.
c. Đánh dấu phần bổ sung.
c. Đánh dấu phần bổ
sung.
Bài tập 2
Bài tập 2
a. Đánh dấu phần giải
a. Đánh dấu phần giải thích.
thích.
b. Đánh dấu lởi thoại.
b. Đánh dấu lởi thoại.
5. Dặn dò: 1’
- Học thuộc bài theo nội dung phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 5.
- Các nhóm chuẩn bị cho tiết: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
10
Tuần 13
Tiết 51
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..
Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..
TLV: ĐỀVĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM
BÀI VĂN THUYẾT MINH
I. Mức độ cần đạt
1. Kiến thức
- Đề văn thuyết minh.
- u cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh.
- Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh.
2. Kĩ năng
- Xác định u cầu của một đề văn thuyết minh.
Hoạt động của học sinh
Nội dung cần đạt
10’ Hoạt động 1 : HD Học
I. Tìm hiểu đề văn thuyết
sinh tìm hiểu về đề văn
minh
11
thuyết minh.
Gọi Học sinh đọc các để
văn.
- Các đề bài trên nói lên
điều gì ?
- Đối tượng thuyết minh
có thể gồm những loại
nào?
- Làm thế nào để xác định
được đề văn ấy là đề văn
thuyết minh ?
10’
12
Học sinh đọc.
- Nêu đối tượng thuyết
minh.
- Con người, đồ vật, di tích,
con vật, thực vật, món ăn,
thuyết minh. Vậy tính chất thể. Ví dụ: Chiếc xe đạp
của đề bài thuyết minh là của em, mẹ em hoặc bố em
gì?
. . . xe màu gì- xe nam hay
xe nữ, xe VN hay xe nước
ngoài .
- Đề này khác gì so với đề - Đề thuyết minh thì yêu
miêu tả?
cầu trình bày xe đạp như 1
phương tiện giao thông, đại
chúng, phổ biến. Do đó cần
trình bày về cấu tạo, tác
dụng của loại phương tiện
này.
- Chỉ ra phần MB, TB, KB P1. MB: . . . “nhờ sức
và cho biết ND mỗi phần ? người”: giới thiệu khái
- Đối tượng cần thuyết minh
(người, đồ vật, loài vật, di
tích, . . .).
- Cách trình bày giới thiệu
sát đúng với thực tế.
II. Cách làm bài văn thuyết
minh
MB: Giới thiệu đối tượng
thuyết minh.
TB: Trình bày chính xác, dễ
hiểu những tri thức khách
quan về đối tượng như cấu
phận tạo thành để lần lượt
giới thiệu.
- Bài viết chiếc xe đạp - 3 bộ phận:
gồm mấy bộ phận.
+ Hệ thống chuyển động.
Các bộ phận đó là gì ?
+ Hệ thống điều khiển .
+ Hệ thống chuyên chở .
- Các bộ phận được giới - Học sinh trình bày.
thiệu theo thứ tự nào- Có
hợp lý không- Vì sao?
- Nếu trình bày theo lối liệt - Không: Vì nếu như vậy sẽ
kê: Xe đạp có khung xe, không nêu lên được cơ chế
ánh xe, càng xe, xích lốp, hoạt động của xe cũng như
đĩa, bàn đạp . . . có được công dụng của xe.
không- Vì saoGiáo viên kết luận: Cách
giới thiệu về chiếc xe đạp
như văn bản trên là hoàn
toàn hợp lý.
Giáo viên gọi học sinh đọc Học sinh đọc ghi nhớ
ghi nhớ (sgk).
(sgk).
Hoạt động 3 : HD Học
sinh luyện tập
Giáo viên chép đề lên Giới thiệu về chiếc nón lá
bảng.
VN.
Gọi Học sinh đọc.
Yêu cầu Học sinh tìm hiểu Học sinh lập dàn ý.
đề và lập dàn ý.
nón.
- Giới thiệu giá trị của nón lá.
KB: Vai trò của chiếc nón lá
trong chỉnh thể văn hố Việt
Nam.
4. Củng cố:4’
GV hệ thống kiến thức cho HS nắm.
DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
Học sinh
Giáo viên
Tại sao thuyết minh lúc theo đặc điểm, lúc
Vì đối tượng thuyết minh là đồ vật được sản xuất theo
theo cấu tạo ?
từng phần nên ta thuyết minh theo cấu tạo còn loại hoa
thì ta thuyết minh theo đặc điểm.
5. Dặn dò: 1’
- Viết thành bài văn hồn chỉnh cho đề trên (bài tập 1).
- Chuẩn bị cho bài mới: "Chương trình địa phương" (phần Văn).
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
14
a. Giới thiệu bài (1’) Dựa trên mục tiêu bài học để giới thiệu cho học sinh.
b. Tiến trình bài dạy
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
10’ Hoạt động1: HD Học sinh
I. Danh sách các nhà văn,
lập danh sách các nhà văn nhà
nhà thơ ở ĐT.
thơ của Đồng Tháp.
- Giáo viên gọi 3 Học sinh - Học sinh trình bày.
trình bày phần chuẩn bị:
(Danh sách các nhà văn, nhà
thơ ở ĐT).
- u cầu Học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét.
và bổ sung.
Giáo viên kẻ bảng và liệt kê
câu trả lời của học sinh lên
bảng phụ.
GV u cầu HS thảo luận.
15
Họ và tên
Tác phẩm chính
1
Diệp Minh Tuyền
Chống xuồng ra chiến trường xa
7
Lê Vũ Hùng
Về những dòng kênh xanh
8
Vũ Tuấn Thanh
Nhớ em người nữ xung phong
TT
TG Hoạt động của GV
10’
Hoạt động của HS
Hoạt động 2:
Gv bổ sung về sự hy sinh
của nhà thơ Lê Anh Xuân -> chú ý lắng nghe.
trong trận Mậu Thân 1968;
1. Hương sen - Lưu Phương Thanh.
những tác giả có vị trí nhất
phương trước năm 1975
4. Củng cố (4’)
Qua tiết học em hiểu thêm gì về văn học địa phương?
16
Nội dung
II. Sưu tầm thơ, văn viết về phong
cảnh thiên nhiên, con người, sinh
hoạt văn hoá truyền thống lịch sử
của quê hương:
III. Luyện tập
Giới thiệu trước lớp một nhà văn, nhà
thơ người địa phương trước năm
1975
5. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Sưu tầm thêm và Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
17