Tuần 12
Tiết 45
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..
Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..
Văn bản: ƠN DỊCH, THUỐC LÁ
I. Mức độ cần đạt:
1. Kiến thức
- Mối nguy hại ghê gớm tồn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo
đức xã hội.
- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cặp đến một vấn đề xã hội bức thiết.
- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã
hội.
3. Thái độ : Quyết tâm phòng chống, bài trừ thuốc lá.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Phương pháp: phân tích, tổng hợp, quan sát, trình bày 1 phút cảm nhận cá nhân, động
não, suy nghó độc lập, thảo luận nhóm…
2. Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết đònh, phán đoán, đọc-hiểu nội dung văn bản nhật
dụng…
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, video, giáo án, . . .
b. Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, soạn bài, . . .
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định tổ chức (1’) Kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
gì?
- GV nêu yêu cầu đọc: rõ
ràng, mạch lạc, chú ý
những chỗ in nghiêng.
- GV nhận xét giọng đọc
- Yêu cầu h/s hỏi đáp chú
thích: 1, 2, 3, 5, 6, 9 ?
- Văn bản có thể chia làm
mấy phần- Nội dung của
từng phần?
15’
2
thuyết minh.
- 3 h/s nối nhau đọc.
thuyết minh
3.Bố cục:
- Văn bản chia làm 3 phần:
P1: Từ đầu .... “nặng hơn cả
-HS lắng nghe.
AIDS”: thuốc lá trở thành ôn
- Hs hỏi đáp chú thích 1, 2, dịch.
3, 5, 6, 9.
P2: Tiếp .... “sức khoẻ cộng
- Văn bản chia làm 3 phần:
đồng” : Tác hại của thuốc lá.
P1: Từ đầu .... “nặng hơn cả P3: Còn lại: Lời kêu gọi
nghĩa; tác giả không chỉ
muốn nói hút thuốc lá là ôn
dịch nguy hiểm mà còn tỏ
thái độ lên án, nguyền rủa
việc hút thuốc lá.
- Sử dụng các từ thông dụng - Đặc điểm lời văn thuyết
- Em có nhận xét đặc điểm của ngành y tế (ôn dịch, dịch minh trong đoạn văn: Sử
lời văn thuyết minh trong hạch, thổ tả, AIDS ).
dụng các từ thông dụng của
đoạn văn này?
ngành y tế (ôn dịch, dịch
hạch, thổ tả, AIDS).
- Dùng phép so sánh: nặng
hơn cả AIDS.
- Tác dụng: thông báo ngắn
gọn, chính xác nạn dịch
thuốc lá. Nhấn mạnh hiểm
họa to lớn của nạn dịch này.
- Hs tự bộc lộ suy nghĩ.
- Em đón nhận thông tin
này với một thái độ như
thế nào ?
* Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu tác hại của thuốc lá
Suy nghĩ sáng tạo: phân
tích bình luận về tính
thuyết phục, tính hợp lý
trong lập luận của văn
quản, nang phổi, tích tụ lại
gây ho hen, viêm phế quản,
ung thư vòm họng và phổi.
+ Chất ôxít các-bon: thấm
vào máu không cho tiếp nhận
ôxi khiến sức khoẻ giảm sút.
+ Chất ni-cô-tin: làm co thắt
các động mạch gây huyết áp
cao, nhồi máu cơ tim, có thể
tử vong.
- Khói thuốc lá còn đầu độc
những người xung quanh:
đau tim mạch, ung thư, đẻ
non, thai nhi yếu.
- Đó là các chứng cớ khoa
học, được phân tích và minh
họa bằng số liệu cụ thể nên
- Nhận xét về các chứng có sức thuyết phục bạn đọc.
cứ mà tác giả dùng để
thuyết minh trong đoạn Huỷ hoại nghiêm trọng sức
3
- Dùng phép so sánh: nặng
hơn cả AIDS.
- Tác dụng: thông báo ngắn
gọn, chính xác nạn dịch thuốc
lá. Nhấn mạnh hiểm họa to
lớn của nạn dịch này.
- Khói thuốc lá chứa nhiều
ntn đến lối sống đạo đức
của con người ?
- Những thông tin này có
hoàn toàn mới lạ đối với
em không- Vì sao- Hãy
liên hệ thực trạng ở địa
phương em ?
* Kiến nghị chống thuốc lá
Ra quyết định: quyết tâm
phòng chóng tệ nạn thuốc
lá, động viên mọi người
xung quanh cùng thực
hiện
- Phần cuối văn bản cung
cấp thông tin về vấn đề gì?
- Em hiểu thế nào là chiến
4
khoẻ con người .
Đó là một sự thật chứng tỏ
sự vô trách nhiệm trước gia
đình, người thân, trước cộng
đồng của họ. Họ chính là
những kẻ đầu độc, làm ô
nhiễm môi trường, vẫn đục
bầu không khí trong lành,
làm cho những người chung
quanh chịu vạ lây.
- Sử dụng biện pháp so sánh :
làm khẩn trương huy động
nhiều lực lượng trong một
thời gian nhằm thực hiện một
mục đích nhất định.
- Tin tưởng ở sự chiến thắng
của chiến dịch.
dịch chống thuốc lá?
- Cách thuyết minh ở đoạn
này là gì. Chỉ ra các biểu
hiện cụ thể?
- Tác dụng của phương
pháp thuyết minh này là
gì?
- Khi nêu kiến nghị chống
thuốc lá tác giả đã bày tỏ
thái độ ntn?
- Em hiểu gì về thuốc lá
sau khi học xong văn bản?
5’
''Chiến dịch chống ...'' là các
hoạt động thống nhất rộng
khắp nhằm chống lại nạn ôn
dịch thuốc lá.
ta điều gì?
- Qua văn bản này em thấy - Lập luận chặt chẽ, dẫn
chứng sinh động với thuyết
nghệ thuật có gì độc đáo?
minh cụ thể.
- Sử dụng thủ pháp so sánh
để thuyết minh một cách
5
III. Tổng kết
1. ND:
Với những phân tích khoa
học, tác giả đã chỉ ra tác hại
của việc hút thuốc lá đối với
đời sống con người, từ đó phê
phán và kêu gọi mọi người
ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá.
2. NT:
- Kết hợp lập luận chặt chẽ,
dẫn chứng sinh động với
thuyết minh cụ thể, phân tích
thuyết phục một vấn đề y học trên cơ sở khoa học.
liên quan đến tệ nạn xã hội.
- Sử dụng thủ pháp so sánh để
thuyết minh một cách thuyết
phục một vấn đề y học liên
quan đến tệ nạn xã hội.
- Chuẩn bị: ''Câu ghép (tt)''.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
6
Tuần 12
Tiết 46
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..
Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..
Tiếng Việt: CÂU GHÉP (Tiếp theo )
I. Mức độ cần đạt
1. Kiến thức
- Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu ghép.
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.
2. Kĩ năng
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hồn cảnh giao tiếp.
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với u cầu giao tiếp.
3. Thái độ: Sử dụng phổ biến câu ghép khi giao tiếp, tạo lập văn bản.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Ra quyết định: nhận ra và
hệ ý nghĩa với nhau khá chặt
biết sử dụng câu ghép theo
chẽ. Những quan hệ thường
mục đích giao tiếp cụ thể
gặp là: quan hệ ngun nhân,
GV treo bảng phụ. Gọi h/s - Vế A: Có lẽ Tiếng việt của quan hệ điều kiện (giả thuyết),
đọc ví dụ.
chúng ta đẹp.
quan hệ tương phản, quan hệ
- Vế B: (bởi vì) tâm hồn của tăng tiến, quan hệ lựa chọn,
7
- Hãy xác định và gọi tên
quan hệ giữa các vế trong
câu ghép?
- Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa
gì?
- Hãy nêu thêm một số câu
ghép trong đó các vế câu có
quan hệ về ý nghĩa khác với
quan hệ trên ?
- Vậy các vế của câu ghép có
quan hệ với nhau ntn?
25’
8
Bài1
Bài1
- Đọc yêu cầu bài tập 1?
a, Vế 1, vế 2: nguyên nhân Hình thức: Cá nhân.
kết qủa.
- Vế 2 và vế 3: giải thích.
b, Quan hệ điều kiện - giả
thiết.
c, Quan hệ tăng tiến.
d, Quan hệ tương phản.
e, ''rồi'' chỉ quan hệ thời gian
nối tiếp, quan hệ nguyên
nhân hệ quả.
Bài 2
Hình thức : chia 2 nhóm
Các nhóm thảo luận. Cử đại
N1: đoạn '' Biển đẹp '' - Tú diện trình bày.
Nam.
- N1: (Khi) trời xanh thẳm
N2: Thi Sảnh .
(thì) biển cũng... (khi) trời
quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp
nối, quan hệ đồng thời, quan hệ
giải thích.
- Mỗi quan hệ thường được
đánh dấu bằng những quan hệ
từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ
hô ứng nhất định. Tuy nhiên,
để nhận biết chính xác quan hệ
Bài 3
- Đọc u cầu bài tập 3?
b.
+ Đoạn 1: quan hệ điều kiện kết qủa.
- N2:
+ Đ2: quan hệ ngun nhân+ Đoạn 1: quan hệ điều kiện kết quả.
- kết qủa.
+ Đ2: quan hệ ngun nhân- c. Khơng nên tách các vế câu
kết quả.
trên thành những câu riêng vì
chúng có quan hệ về ý nghĩa
c. Khơng nên tách các vế khá chặt chẽ và tinh tế.
câu trên thành những câu
riêng vì chúng có quan hệ về
ý nghĩa khá chặt chẽ và tinh
tế.
Bài 3
- Về nội dung: mỗi câu trình
- Về nội dung: mỗi câu trình bày một sự việc mà lão Hạc
bày một sự việc mà lão Hạc nhờ ơng giáo.
nhờ ơng giáo.
- Về lập luận: thể hiện cách
diễn giải của nhân vật lão Hạc.
- Về lập luận: thể hiện cách - Về quan hệ ý nghĩa: mối quan
diễn giải của nhân vật lão hệ giữa tâm trạng, hồn cảnh
Hạc.
của lão Hạc với sự việc mà lão
Hạc nhờ ơng giáo.
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài mới: Phương pháp thuyết minh.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
............................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
10
Tuần 10
Tiết 47
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..
Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..
TLV: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
I. Mức độ cần đạt
1. Kiến thức
- Kiến thức về văn bản thuyết minh (trong cụm các bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ
học).
- Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh.
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
ND cần đạt
19’ Hoạt động 1: Hướng dẫn
I. Tìm hiểu các phương
tìm hiểu các phương pháp
pháp thuyết minh
thuyết minh
1. Quan sát, học tập, tích luỹ
u cầu h/s xem lại các văn - Các tri thức về: sự vật (cây tri thức để làm bài văn
bản: Cây dừa Bình Định, dừa), khoa học (lá cây, con thuyết minh
Tại sao lá cây có màu giun đất), lịch sử (khởi -Muốn có tri thức để làm tốt
11
xanh, . . . Các văn bản ấy đã
sử dụng các loại tri thức gì?
- Công việc cần chuẩn bị để
viết một bài văn thuyết
minh?
bài văn thuyết minh, người
viết phải quan sát, tìm hiểu sự
- Cần quan sát: tìm hiểu đối vật, hiện tượng cần thuyết
tượng về màu sắc, hình minh, nhất là phải nắm bắt
dáng, kích thước, tính chất. được bản chất, đặc trưng của
chúng, để tránh sa vào trình
- Quan sát, học tập, tích luỹ - Học tập: tìm hiểu qua sách bày các biểu hiện không tiêu
có vai trò ntn trong bài văn báo, tài liệu, từ điển, . . .
định nghĩa có tác dụng gì?
hóa, nghệ thuật, về nguồn tượng.
gốc xuất thân (nhân vật lịch
sử).
- Giúp người đọc hiểu về
đối tượng.
- Qua đó em rút ra mô hình
A là B .
phương pháp này ntn ?
A: đối tượng cần thuyết
minh.
B: tri thức về đối tượng.
- Đọc VD b. Cho biết thuyết
b) Phương pháp liệt kê
minh bằng cách nào và có - Cách làm: kể ra lần lượt - Cách làm: kể ra lần lượt các
tác dụng gì?
các đặc điểm, tính chất của đặc điểm, tính chất của sự vật
sự vật theo một trật tự nào theo một trật tự nào đó.
đó.
12
nghĩa), văn hóa (Huế)
- Tác dụng: giúp người đọc
hiểu sâu sắc, toàn diện và
có ấn tượng về nội dung
được thuyết minh.
Yêu cầu h/s thảo luận nhóm,
sau đó điền vào bảng.
đặc điểm, tính chất của đối
tượng cần thuyết minh.
Tác dụng: làm tăng sức
thuyết phục và độ tin cậy
cho nội dung được thuyết
minh.
Nhóm 4: Phương pháp phân
loại, phân tích
N4: Cách làm: chia đối
tượng ra từng mặt, từng
khía cạnh, từng vấn đề… để
lần lượt thuyết minh.
Tác dụng: giúp cho người
đọc hiểu từng mặt của đối
13
- Tác dụng: giúp người đọc
hiểu sâu sắc, toàn diện và có
ấn tượng về nội dung được
thuyết minh.
c) Phương pháp nêu ví dụ
Cách làm: dẫn ra những VD
cụ thể để người đọc tin vào
nội dung được thuyết minh.
Tác dụng: tạo sự thuyết phục,
khiến người đọc tin vào
những điều mà người viết đã
cung cấp.
d. Phương pháp dùng số liệu
Hoạt động 2: Hướng dẫn
luyện tập
Hình thức: chia lớp thành
hai nhóm.
N1: Bài tập 1
1-2 hs đọc ghi nhớ.
Thảo luận nhóm.
Các nhóm thảo luận.
Cử đại diện trình bày.
N1: Bài tập 1
a) Kiến thức về khoa học:
tác hại của khói thuốc lá đối
với sức khoẻ và lối sống
đạo đức của con người.
b) Kiến thức về xã hội: tâm
lí lệch lạc của một số người
coi hút thuốc lá là văn
minh, sang trọng.
- Tỉ lệ người hút thuốc lá rất
cao.
N2: Bài tập 2
- Phương pháp so sánh: so
sánh với AIDS, với giặc
ngoại xâm.
- Phương pháp phân tích:
tác hại của hắc ín, ni-cô-tin,
ôxít các bon.
- Phương pháp so sánh: so
sánh với AIDS, với giặc
ngoại xâm.
- Phương pháp phân tích: tác
hại của hắc ín, ni-cô-tin, ôxít
các bon.
- Phương pháp nêu số liệu: số
tiền phạt ở Bỉ, số tiền mua
một bao thuốc 555.
Bài tập 3
a, Kiến thức
- Về lịch sử, về cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước.
- Về quân sự.
- Về cuộc sống của các nữ
thanh niên xung phong thời
chống Mĩ cứu nước.
b, Phương pháp dùng số liệu.
chống Mĩ cứu nước.
b, Phương pháp dùng số
liệu.
4. Củng cố: 4’
- GV hệ thống kiến thức cho HS
DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
TG
Học sinh
Giáo viên
2
thống hóa kiến thức qua các truyện kí hiện đại Việt Nam đã học, vận dung những kiến thức đó để
biết đoạn văn biểu cảm.
- Ơn tập kiểu văn bản tự sự kết hợp với văn miêu tả, biểu cảm, đánh giá.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích từ ngữ trong các câu, đoạn trích, kĩ năng lựa chọn phương án trả
lời các câu hỏi trắc nghiệm.
- HS biết cách sửa chữa những sai sót, nhầm lẫn để bổ sung hồn chỉnh lại bài viết của mình.
- Tự nhận xét ưu, khuyết điểm, đánh giá kết quả học tập của bản thân.
3. Thái độ: Có ý thức tích hợp với văn và TV
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Phương pháp: Động não, suy nghĩ, . . .
2. Kó năng sống được giáo dục: ra quyết đònh, phán đoán…
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Bài kiểm tra đã chấm, giáo án, bảng phụ (ghi các lỗi sai)
b. Chuẩn bị của học sinh: Ơn lại kiến thức về văn tự sự và phần Văn.
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ: Khơng
3. Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’) Trong các tiết học trước chúng ta đã viết bài kiểm tra Văn, bài tập làm
văn số 2. Qua bài viết ấy em đạt được những ưu điểm và nhược điểm gì. Bài học hơm nay chúng ta
cùng chỉ rõ những điều đó.
* Tiến trình bài dạy
TG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
15’ HĐ 1: HD HS ơn
I. PHẦN VĂN:
lại đề KT văn tiết
Nhắc lại theo trí
Nhắc cho hs nhớ lai nhớ- bổ sung
đề bài.
-Đề yêu cầu gì?
Nghe, ghi nhận
Nhận xét ưu và
khuyết điểm chung
HS lắng nghe, ghi
Phê bình những bài nhận
điểm kếm
Nghe – cảm học
Khen ngợi những bài tập
làm tốt.
-> Gọi đọc bài làm
cao điểm nhất
-> Phát bài và vào
điểm
4. Củng cố: (4’)
- Khi gặp đề bài, em phải làm sao?
- Chốt lại các lỗi thường gặp cho HS nhớ.
5. Dặn dò: (1’)
Về nhà chuẩn bị “Bài toán dân số”
17
lão Hạc kể chuyện bán chó với ông giáo trong
truyện ngắn “Lão Hạ”c của Nam Cao thì em
ghi lại câu chuyện ấy như thế nào?
1. Ưu điểm: nhiều em làm đạt yêu cầu và có sự
tiến bộ rõ rệt, bố cục chặt chẽ có sự sáng