GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 11 CHUẨN - Pdf 38

Tuần 11
Tiết 41
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..

Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..
KIỂM TRA VĂN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức các văn bản đã học.
2. Kĩ năng: Nhận diện kiến thức, vận dụng tư duy vào bài làm.
3. Thái độ : Các em làm bài nghiêm túc.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập
2. Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán.
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: đề kiểm tra
b. Chuẩn bị của học sinh: giấy, viết, hệ thống kiến thức.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
2. Tiến hành kiểm tra
1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số(1’)
2. Đề Kiểm tra
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm) chọn câu trả lời đúng nhất mỗi câu đúng đạt (0.25 điểm)
Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản “Tôi đi học” là gì?
a. Tự sự
b. Miêu tả.
c. Biểu cảmd. Tự sự xen với miêu tả và biểu cảm
Câu 2: Tác giả văn bản “Tôi đi học” ?

Câu 8: Văn bản “Chiếc lá cuối cùng” của tác giả?
a. An-đec-xen
b. O hen-ri.
c Xéc-van-tét
d. Ai-ma-tốp.
Câu 9: Sở trường sang tác của O Hen-ri là gì ?
a. Hồi kí
b. Truyện ngắn.
c Tiểu thuyết
d. Truyện dài.
Câu 10: Vì sao chiếc lá cuối cùng được xem là kiệt tác của cụ Bơ-men?
a. Giống như lá thật, đem lại sự sống cho Giôn-xi.
b. Nó đã đánh thức một niềm tin, khát vọng vào cuộc sống ở con người, hướng con người
đến cái đẹp.
1


c. Tấm lòng nhân đạo: con người có lòng nhân ái bao la, tấm lòng hi sinh cao cả đối với
những người nghèo khổ, bất hạnh trong cuộc đời.
d. Cả ba ý trên đều đúng.
Câu 11: Tác phẩm nào sau đây không phải của nhà văn Ai-ma-tốp?
a. Cây phong non trùm khăn đỏ
b. Con tàu trắng.
c. Nàng công chúa và hạt đậu
d. Chuyện núi đồi và thảo nguyên
Câu 12: Phương thức biểu đạt của văn bản “Hai cây phong” là gì?
a. Tự sự
b. Miêu tả. c. Biểu cảm d. Tự sự xen với miêu tả và biểu cảm
II. Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1: Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi đối thoại với người cô? (2 điểm)

TIẾNG VIỆT: CÂU GHÉP
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠTGiúp HS
1. Kiến thức: Các em hiểu được thế nào là nói quá và tác dụng của nó.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ đúng trong quá trình tạo lập vb
3. Thái độ : Các em nhận thức đúng đắn về caâu gheùp.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm, quan sát…
2. Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, đọc- hiểu- biết câu ghép.
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án, . . .
b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài, . . .
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định lớp:1’
2. KTBC: 4’
- Thế nào là nói giảm, nói tránh?.
- Hãy đặt 1 câu có sủ dụng nói giảm nói tránh khi hỏi thăm tình hình sức khỏe cha mẹ của
một người bạn thân.
3.Bài mới: 1’ GV giới thiệu bài.
TG
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Nội dung
10’ Hoạt động 2:Đặc điểm 1 Tôi //quên thế nào được /những cảm I. Đặc điểm của câu ghép.
của câu ghép.
CN VN
Đọc đoạn trích /111
giác trong sáng ấy/nẩy nở trong lòng
H: Em hãy tìm cụm c-v
c
v


Câu ghép là những câu do


tích em hãy nêu đặc điểm
của câu ghép?
10’

15’

5’

4

Hoạt động 2 Cách nối
các vế câu
H: Em hãy tìm các vế câu
ở mục 1 và trong mỗi câu
ghép, các vế câu được nối
với nhau bằng cách nào?
H: Dựa vào kiến thức ở
lớp dưới hãy nêu thêm về
cách nối các vế câu trong
câu ghép?

Hoạt động 3: Luyện
tập
H: Em hãy đặt câu với
mỗi cặp quan hệ từ dưới
đây /agk/113.

hệ từ.
* Nối bằng một cặp phó
từ đại từ hay chỉ từ thường
đi đôi với nhau (cặp từ hô
ứng)
+ Không dùng từ nối
Trong trường hợp này các
vế câu cần có dấu phẩy,
dấu chấm phẩy, dấu hai
chấm.
III. Luyện tập
Bài tập 2.

=>Dùng cặp quan hệ từ.
Nếu bạn có học bài thì bạn làm bài
kiểm tra tốt.
=>Vì nhà tôi nghèo nên tôi không có
tiền mai đồ.
Nếu bạn cần cù lao động thì bạn sẽ
giàu có.
Tuy cô ấy đẹp nhưng tánh tình nóng
nảy.
Không những bạn ấy thông minh mà
bạn ấy còn chăm chỉ nữa.

4.Củng cố & dặn dò:
-Đặc điểm của câu ghép là gì ?
- Theo em khi xem xét và phân loại câu ghép người ta chủ yếu dựa vào quan hệ vê mặt nào giữa
các vế câu? A. quan hệ về mặt ngữ pháp nghĩa giữa các vế câu
B. quan hệ về mặt ngữ pháp giữa các vế câu

5


Tuần 11
Tiết 43
Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..

Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..

TẬP LÀM VĂN: LUYỆN NĨI: KỂ CHUYỆN THEO NGƠI KỂ
KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠTGiúp HS
1. Kiến thức:
- Ngơi kể và tác dụng của việc thay đổi ngơi kể trong văn tự sự
- Kết hợp có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Biết trình bày miệng trước tập thể 1 cách rõ ràng, gãy gọn, sinh động về 1 câu chuyện có
kết hợp với miêu tả và biểu cảm. Ôn tập về ngôi kể
2. Kó năng: rèn kó năng kể chuyện trước tập thể.
3. Thái độ: tập nói nghiêm túc.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương pháp: quan sát, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm, trình bày cá nhân…
2. Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đốn, kể chuyện trước tập thể…
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án, . . .
b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài, . . .
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định lớp:1’

1. Ơn tập về ngơi kể

HS chú ý.
-a/ Kể theo ngơi thứ nhất là a/ Kể theo ngơi thú nhất
người để xưng tơi trong câu
chuyện. Kể theo ngơi thứ
nhất người kể trực tiếp kể ra
những gì mình nghe thấy.
- Kể theo ngơi thứ 3 người b/ Kể theo ngơi thứ 3
kể được giấu mình đi, gọi
lên các nhân vật bằng tên
gọi của chúng cách kể này
giúp người kể có thể kể tự
do, linh hoạt những gì diễn
ra với nhân vật.
- HSTL theo suy nghĩ.


22’

4’

*Hoạt động 2: GV hướng dẫn
2.Thực hành luyện nói:
Hs luyện nói.
- GV cho Hs đọc đoạn văn - HS chú ý.
(SGK), chuyển ý yếu tố tự sự - Hs suy nghĩ, thảo luận.
xen miêu tả và biểu cảm trong Tùy vào tình hướng cụ thể
đoạn văn.
mà người viết lưa chọn ngôi

Ngày soạn: …/ … / …..
Lớp 8A1… Tiết(TKB): …..
Lớp 8A2… Tiết(TKB): …..

Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..

TẬP LÀM VĂN : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp HS
1. Kiến thức: Hiểu được vai trò,ý nghóa, phạm vi, vò trí và đặc điểm yêu cầu của văn bản
thuyết minh trong đời sống con người.
2. Kó năng: Nhận biết văn bản thuyết minh, phân biệt văn bản thuyết minh với văn bản
khác. Trình bày các tri thức khách quan, khoa học thông qua những tri thức moan ngữ văn và các
moan khoa học khác.
3. Thái độ: Hứng thú tìm hiểu với loại văn bản này.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Phương pháp: phân tích, quan sát, động não, suy nghó độc lập, thảo luận nhóm…
2. Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết đònh, phán đoán, đọc- hiểu- biết văn bản thuyết
minh
3. Phương tiện:
a. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án, . . .
b. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài, . . .
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn đònh lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 4’ (tiết trước Luyện nói, không KT bài cũ)
3. Giới thiệu bài: 1’ Các em đã học các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm và các em
cũng đã biết kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm; giờ ở tiết học này các em sẽ làm
quen với một thể loại mới – đó là văn bản thuyết minh.
TG
Hoạt động của GV

cấp tri thức về đặc điểm, tính
chất, ngun nhân,… của các
hiện tượng và sự vật trong tự
nhiên,XH bằng phương thức
trình bày, giới thiệu, giải
thích.


mà em biết?

20’

4’

9

- GV yêu cầu trao đổi theo
nhóm:
1. Các vb trên có thể xem
là vb tự sự không? (hay
miêu tả và biểu cảm)
Tại sao? Chúng khác nhau
ở chỗ nào?
2. Các vb trên có những
đặc điểm chung nào làm
chúng trở thành 1 kiểu
riêng?
3. Các vb trên đã thuyết
minh về đối tượng bằng
những phương thức nào?

2. Đặc điểm chung của vb
- HS: Trình bày đặc điểm tiêu thuyết minh:
biểu của đối tượng trình bày 1
- Tri thức trong văn bản
cách khách quan.
thuyết minh đòi hỏi phải
khách quan, xác thực, hữu ích
- nêu định nghĩa, nêu giả cho con người.
thuyết, số liệu….
- Văn bản thuyết minh cần
được trình bày chính xác, rõ
- chính xác, rõ ràng.
ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.
- Hs đọc .
II. Luyện tập.
1. Bài tập 1:
- Hs đọc bài tập 1 và thực
a/ cung cấp kiến thức lịch
hiện.
sử
- HS nhận xét, bổ sung.
b/ cung cấp kiến thức sinh
vật
- HS đọc.
2.Bài tập 2:Văn bản thông
tin về ngày trái đất năm 2000
làvăn bản nhật dụng thuộc
- HS xác định yêu cầu BT 2, kiểu văn nghị luận đã sử dụng
thực hiện.
yếu tố thuyết minh để nói rõ

Tg
3
phút

Dự kiến hỏi
Nếu mình không biết tri thức về đối
tượng thì làm sao thuyết minh ?

Dự kiến trả lời
Cho nên các em cần học tập vì văn thuyết minh đòi hỏi vốn
kiến thức rất sâu rộng.

Rút kinh nghiệm tiết dạy:
..........................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................

10




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status