Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 38

MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT


DANH MỤC VIẾT TẮT

STT
1

Chữ viết tắt
VKSNDTC

2

VKSND

3
4
5
6
7

KSND
CBCC
KSV
KTV
ĐTV

Giải nghĩa
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Viện kiểm sát nhân dân

xây dựng nguồn nhân lực của Ngành trong giai đoạn mới.
- Tại VKSND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh đang thực hiện
3


kế hoạch nâng cao bồi dưỡng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức trong
cơ quan mình, và muốn thực hiện hiệu quả của kế hoạch này cần phải
thực hiện đồng bộ một số giải pháp lớn về nghiên cứu vấn đề này.
- Với những lý do trên và một phần vì sở thích và đam mê với đề tài
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nên em chọn đề tài “Giải pháp nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại viện kiểm sát nhân dân huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu báo cáo thực tập.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ CBCC tại VKSND huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.
- Mục tiêu cụ thể:
+Tìm hiểu về lịch sử hình thành, quá trình phát triển và cơ cấu đội ngũ
CBCC tại VKSND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
+Tìm hiểu về thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC tại VKSND huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
+Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC tại
VKSND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình sử dụng đội ngũ CBCC tại VKSND huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Đề ra những phương án nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng đội ngũ
CBCC tại VKSND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
4.Phương pháp nghiên cứu
- Bài nghiên cứu có sử dụng các biện pháp nghiên cứu như : phương
pháp luận biện chứng duy vật, điều tra xã hội học, phân tích và xử lý tài liệu,

cũng ngày càng được nâng lên rõ rệt. Bên cạnh đó, công tác lãnh đạo và công
tác xây dựng bồi dưỡng cán bộ trong những năm gần đây đã từng bước được
quan tâm và đổi mới, góp phần đáp ứng được nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn
hiện nay.
- Từ những ngày đầu thành lập, số lượng cán bộ, kiểm sát viên VKSND
huyện Thuận Thành luôn có sự thay đổi do yêu cầu nhiệm vụ.
- Thời gian đầu khi thành lập biên chế có: 02 biên chế
Hiện nay có 12 biên chế, 02 hợp đồng theo Nghị định 68, 01 hợp đồng (cán bộ
nữ có 06, nam có 7); có 6 kiểm sát viên (trong đó có 3 lãnh đạo), 4 kiểm tra
viên ; có 11/12 đồng chí có trình độ là cử nhân luật,có 03 đồng chí thạc sĩ luật,
5


có 01 đồng chí có trình độ Cao cấp lý luận chính trị, 10 đồng chí có trình độ
tương đương Trung cấp lý luận chính trị; có 09 đồng chí là đảng viên (02đảng
viên dự bị).
* Thành tích đạt được
- Đơn vị đã tổ chức, quán triệt, triển khai và thực hiện tốt các chỉ thị thi
đua hàng năm của VKSND tối cao và kế hoạch công tác năm của VKSND tỉnh
Bắc Ninh. Đơn vị đã cụ thể hoá thành các chỉ tiêu cụ thể, làm định hướng và
giao nhiệm vụ cụ thể, phân công bố trí để cán bộ công nhân viên chức phấn đấu
vươn lên. Qua nhiều năm, thành tích của đơn vị đạt được như sau:
- Từ năm 2002-2009, 2011: Tập thể lao động tiên tiến xuất sắc
- Năm 2006-2007: Tập thể đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi
đua
- Năm 2008-2009: Bằng khen của VKSTC “ tập thể có thành tích xuất
sắc trong phong trào thi đua
- Năm 2009: Bằng khen của Thủ tướng chỉnh phủ đã có thành tích trong
cong tác góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ Quốc
- Năm 2010: Bằng khen của VKSNDTC trong đợt “Thi đua thực hiện

ổn định tình hình địa phương; thực hiện có hiệu quả chức năng thực hành quyền
công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu
Nghị quyết số 37/2012/QH13, Nghị quyết 63/2013/QH13 của Quốc hội giao,
không để xảy ra oan sai, bỏ lọt tội phạm; đẩy mạnh hoạt động xây dựng thể chế,
xây dựng Đảng, xây dựng Ngành; đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo điều hành,
tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ; duy trì kỷ
cương, kỷ luật công vụ, đề cao trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ; chăm lo,
giáo dục bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp và ý thức trách nhiệm cho đội
ngũ CBCCtại VKSND huyện Thuận Thành.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của VKSND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Hiện nay có 12 biên chế, 02 hợp đồng theo Nghị định 68, 01 hợp đồng
(cán bộ nữ có 05); có 6 kiểm sát viên (trong đó có 3 lãnh đạo), 4 kiểm tra viên ;
có 11/12 đồng chí có trình độ là cử nhân luật,có 03 đồng chí thạc sĩ luật, có 01
đồng chí có trình độ Cao cấp lý luận chính trị, 10 đồng chí có trình độ tương
đương Trung cấp lý luận chính trị; có 09 đồng chí là đảng viên (02đảng viên dự
bị).
- Lãnh đạo viện qua các thời kỳ.
* Viện trưởng
+ Đồng chí: Nguyễn Văn Thịnh
+ Đồng chí: Nguyễn Hồng Năng (năm công tác: 1967-1975)
7


+ Đồng chí: Trịnh Tuân (năm công tác: 1975 - 1980)
+ Đồng chí: Ngô Thị Tranh (năm công tác: 1980-1984)
+ Đồng chí: Nguyễn Trọng Hà (năm công tác: 1984-1994)
+ Đồng chí: Sái Văn Duyệt (năm công tác: 1994-2004)
+ Đồng chí: Vũ Huy Lanh (năm công tác: 2004 - 2013)
+ Đồng chí: Phùng Đức Khương (năm công tác: 2013 đến nay)
* Phó viện trưởng

chuyên viên,cán bộ

chuyên viên,cán bô

chuyên viên,cán bô

8


1.1.2 Chức Năng, nhiệm vụ của VKSND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh.
- Theo khoản 1, Điều 107 Hiến pháp năm 2013, Điều 2 Luật tổ chức
VKSND năm 2014, VKSND có chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát
hoạt động tư pháp.
- VKSND có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con
người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp
luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
- VKSND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh thực hành quyền công tố,
kiểm sát hoạt động tư pháp trong phạm vi huyện Thuận Thành.
Điều 6, Luật tổ chức VKSND năm 2014, quy định Viện kiểm sát nhân
dân thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
bằng các công tác sau đây:
- Thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội
phạm và kiến nghị khởi tố;
- Thực hành quyền công tố trong giai đoạn khởi tố, điều tra vụ án hình
sự;
- Thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố tội phạm;
- Thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự;
- Điều tra một số loại tội phạm;

công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, chống oan, sai và bỏ lọt tội phạm
Nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án
hình sự; triển khai các giải pháp thực hiện tốt hơn nguyên tắc tranh tụng; không
để xảy ra trường hợp Viện kiểm sát truy tố Tòa án tuyên bị cáo không phạm tội
hoặc bản án bị hủy để điều tra, xét xử lại có trách nhiệm của Viện kiểm sát; hạn
chế trường hợp Tòa án xét xử khác quan điểm truy tố và tăng cường kháng nghị
hình sự
Nâng cao chất lượng, hiệu quả kiểm sát hoạt động tư pháp
Chú trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng Ngành đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ của các đạo luật mới về tư pháp
Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng, thiết thực lập thành tích
chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, kỷ niệm các ngày lễ lớn của
đất nước và của ngành
10


Tập trung làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ
chính trị của Đảng và của ngành
Công tác tài chính hậu cần, thống kê tội phạm và công nghệ thông tin
Đổi mới, tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại chỗ nhằm
nâng cao toàn diện chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu về chất
lượng cán bộ kiểm sát trong tình hình mới
1.2 Khái quát các hoạt động quản trị nhân lực tại VKSND huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
- Hoạt động công tác quản trị nhân lực tại VKSND huyện Thuận Thành,
tỉnh Bắc Ninh quy định ở luật tổ chức VKSND tại các điều luật sau của luật Tổ
chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014:
Điều 60. Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức của
VKSND
2. Viện trưởng VKSND cấp tỉnh quyết định điều động, luân chuyển công

2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của VKSND vi
phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử
lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật và quy định của VKSND.

12


Chương 2 . THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC
TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH
2.1Cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực
2.1.1 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực.
- Khái niệm nguồn nhân lực
Thuật ngữ “ nguồn nhân lực” xuất hiện lần đầu vào những năm 80 thế
kỷ XX khi có sự thay đổi căn bản về phương thực quản lý hiện đai –quản lý
trên cơ sở lấy con người tức nhân viên làm trung tâm thay vì cứng nhắc đặt
Công ty đứng đầu.
Theo định nghĩa của Liên hợp quốc: “ Nguồn nhân lực là trình độ lành
nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuốc sống con người hiện có thực
tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng”. Việc
quản lý và sử dụng nguồn nhân lực con người khó khăn phức tạo hơn nhiều
so với các nguồn lực khác bởi con người là một thực thể sinh vật – xã hội, rất
nhạy cảm với những tác động qua lại của mọi mối quan hệ tự nhiên, kinh
tế,xã hội diễn ra trong môi trường của họ.
Xét trên tầm vĩ mô của nền kinh tế, theo ThS, Nguyễn Vân Điềm và
PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, giáo trình Quản trị nhân lực (2007): “ Nguồn
nhân lực là nguồn nhân lực của con người có khả năng sang tạo ra của cải
vaath chất và tinh thần cho xã hội được biều hiện ra số lượng và chất lượng

nhân ( ý thức kỷ luật, tính hợp tác, ý thức trách nhiệm, sự chuyên tâm,…)”.
Trên quan điểm của một nhà quản lý nguồn nhân lực ở tầm vi mô, khái
niệm về chất lượng nguồn hân lực được hiểu như sau:
“Chât lượng nguồn nhân lực là toàn bộ những phẩm chất đạo đức, thể
chất, thẩm mỹ và năng lực của cong người có ảnh hưởng quyết định đến việc
hoàn thành những mục tiêu hiện tại và tương lai của mỗi tổ chức”
-Thể lực của nguồn lực
Sức khỏe vừa là mục đích phát triển, đồng thời nó cũng là điều kiện của
sự phát triển. Sức khoerlaf sự phát triển hài hòa của cong người về cả thể
14


chất lẫn tinh thần. Đó là sức khỏe cơ thể cơ thể và sức khỏe tinh thần. Sức
khỏe tinh thần là sự hoạt động dẻo dai của sự hoạt động thần kinh, là khả
năng vận động trí tuệ, biến tư duy thành hoạt động thực tiễn.
Sức khỏe vừa là mục đích vừa là điều kiện của sự phất triển nên yêu cầu
bảo vệ và nâng cao sức khỏe của con người lao động là một đòi hỏi chính
đáng mà tổ chức cần phải đảm bả.
-Trí lực của nguồn nhân lực
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, con người không chỉ sử dụng chân
tay mà còn sử dụng cả trí óc. Bên cạnh sức khỏe là trí lực, một yếu tố không
thể thiếu của nguồn nhân lực. Nhân tố trí lực của nguồn nhân lực thường xem
xét đánh giá trên hai giác độ: trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ
năng lao động thực hành của người lao động. Việc đánh giá hai yếu tố này
dựa trên một số tiêu trí cơ bản sau:
-

Về trình độ văn hóa là khả năng về tri thức và kỹ nằng để có thể tiếp thu

-

+ Sức khỏe trung bình: Là những người có đủ sức khỏe, khả năng làm
được những công việc nhất định và có hạn chế nhất định về nhân trắc học và
có thể mắc một số bệnh tật
+Sức khỏe kém: Là những người gặp nhiều khó khăn về thể lực, tinh
thần khi phải đảm nhận thực hiện môt công việc, các thông số về nhân trắc
học hạn chết và mắc một số bệnh tật.
- Chỉ tiêu trình độ chuyên môn – kỹ thuật của nguồn nhân lực
Trình độ chuyên môn – kỹ thuật là sự hiểu biết, kiến thức và kỹ năng
thực hành về một nghề nghiệp nhất định. Theo thống kê lao động hiện nay thì
lo động có chuyên môn – kỹ thuật bao gồ những lao động là công nhân kỹ
thuật đã có bằng hoặc chứng chỉ nghề, những người tốt nghiệp trung học
chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trên đại học. Họ được rinh đào tao ở các
trường, lớp với các bậc học và hình thức học khác nhau.
Trình độ chuyên môn : kỹ thuật cuả nguồn nhân lực được đánh giá
thông qua các chỉ tiêu ;
-

Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
Cơ cấu lao động đã qua đào tạo theo các cấp trình độ ; Công nhân kỹ thuật và
sơ cấp, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trên đại học .
* Phương pháp đánh giá chất lượng nguồn nhân lực:
- Phương pháp đánh giá phẩm chất đạo đức: Phầm chất đạo đức người
16


lao động gồm có phẩm chất các nhân và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
- Phương pháp đánh giá sức khỏe thể chất: trên thực teerddanhs giá sức
khỏe thể chất của người lao động không chỉ dựa trên những tiêu chí đơn giản có
thể cân đo được như chiều cao hay cân nặng mà còn dựa vào những tiêu chí
phức tạp hơn như tình trạng nghỉ ốm,nghỉ thai sản, nghỉ làm do tai nạn lao động

* Chính sách thù lao lao động:
- Thù lao lao động là tất cả các khoản mà người lao động nhận được thông
qua mối quan hệ lao động của ho với tổ chức.Thù lao lao động bao gồm thù lao
cơ bản, các khuyến khích và các phúc lợi.
2.2 Tình hình chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại VKSND
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
2.2.1 Đặc điểm đội ngũ cán bộ công chức tại VKSND huyện Thuận
Thành. tỉnh Bắc Ninh
* Số lượng cán bộ công chức hiện tại tại VKSND huyện Thuận Thành,
tỉnh Bắc Ninh.
S

Họ và Tên

Số Lượng

TT
Viện trưởng:
1 Phùng Đức Khương
Phó viện trưởng:
2 Nguyễn Huy Đức
Nguyễn Thị Luyện
Kiểm sát viên:
3 Dương Phú Huệ
Nguyễn Thị Hòa
Nguyễn Thị Hằng
Kiểm tra viên:
4 Nguyễn Văn Minh
Đoàn Đình Thắng
Nguyễn Văn Tập

tỉnh Bắc Ninh được phản ánh thông qua cơ cấu nguồn nhân lực. Cơ cấu cơ cấu
nguồn nhân lực VKSND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh được phân theo
tuổi, theo giới tính, theo trình độ và theo thâm niên.
* Cơ cấu cán bộ công chức theo giới tính.
Bảng: Số liệu cơ cấu CBCC theo giới tính:
Nữ

Nam

TSCBCC
(Người)

Tổng số

Năm 2011

11

6

4

Năm 2015

13

6

7


11
3
5
3
Năm 2015
13
2
9
2
(Nguồn: Số liệu thống kê tại văn phòng VKSND huyện Thuận Thành)

 Nhận xét:
- Theo kết quả thống kê nguồn nhân lực của VKSND huyện Thuận Thành
chủ yếu ở độ tuổi từ 30 – 45 tuổi ( năm 2015). Là độ tuổi lao động, cho nên chất
lượng cao - tạo điều kiện thuận lợi cho công tác ngành KS.
* Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ.
Bảng: Số liệu cơ cấu CBCC theo trình độ:
Số lượng CBCC (người)
Năm

Tổng số

Năm 2011
Năm 2015

Trên ĐH

ĐH




20


* Cơ cấu cán bộ công chức theo thâm niên công tác.
Bảng: Số liệu cơ cấu CBCC theo thâm niên công tác:
Số lượng CBCC (người)
Năm

Tổng
số

TB thâm
niên
(năm)

Dưới 1
năm

Từ 1 đến
dưới 3
năm

Từ 3 đến
đươi 5
năm

Trên 5
năm


21


VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN THUẬN THÀNH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CÁ NHÂN
Họ và Tên:
Vị trí: KSV kiểm sát án hình sự
Từ ngày ….. đến ngày …..

ST
T
1

Nội dung thực hiện

Chỉ tiêu

1. Các chỉ tiêu về công tác kiểm sát việc
giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và
kiến nghị khởi tố
1.1. Chỉ tiêu về tiến độ giải quyết tố giác,
tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
1.2. Chỉ tiêu hạn chế vi phạm thời hạn giải

3. Các chỉ tiêu về công tác thực hành
quyền công tố và kiểm sát điều tra án
hình sự
3.4. Chỉ tiêu về án đình chỉ điều tra do bị
can không phạm tội
.
3.5. Chỉ tiêu về tỷ lệ án trả hồ sơ để điều
tra bổ sung
3.6. Chỉ tiêu về tiến độ giải quyết án của
Viện kiểm sát trong giai đoạn truy tố
- Chỉ tiêu này đặt ra cho cả 3 cấp kiểm sát
là từ 95% trở lên.
3.7. Chỉ tiêu về xác định và giải quyết án
trọng điểm
4. Chỉ tiêu về công tác thực hành quyền
công tố và kiểm sát xét xử hình sự
4.1. Chỉ tiêu không có bị cáo Tòa án xét xử
tuyên không phạm tội
5. Về công tác kiểm sát việc giải quyết các
vụ án kinh doanh thương mại, lao động,
hành chính và những việc khác theo quy
định của pháp luật
5.1.Về số vụ án sơ thẩm, phúc thẩm cố
kháng cáo, kháng nghị bị Toà án cấp phúc

- Chỉ tiêu kiểm sát là phấn đấu
100% không có án đình chỉ điều tra
do bị can không phạm tội
- Chỉ tiêu: Tổng tỷ lệ trả hồ sơ để
điều tra bổ sung giữa các cơ quan


8

thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm xét xử
tuyên hủy có trách nhiệm của Viện kiểm
sát
5.2.Về số lượng kháng nghị của Viện kiểm
sát
6.Về công tác kiểm sát thi hành án hình
sự
6.1. Về kiểm sát trực tiếp hoạt động thi
hành án của cơ quan thi hành án hình sự
6.2. Kiểm sát việc ra quyết định về thi
hành án của Toà án trong thời hạn luật
định
6.3. Kiểm sát việc lập hồ sơ về giảm án,
tạm đình chỉ, hoãn, miễn thi hành
án... đúng pháp luật
7. Về công tác kiểm sát thi hành án dân
sự
7.1.Về việc kiểm sát trực tiếp hoạt động thi
hành án của cơ quan thi hành án dân sự
7.2. Kiểm sát việc ra quyết định về thi
hành án của cơ quan Thi hành án dân sự
trong thời hạn luật định
7.3. Kiểm sát các hồ sơ hoãn, tạm đình chỉ,
đình chỉ, xác minh, phân loại điều kiện thi
hành án... đảm bảo đúng quy định của
pháp luật
7.4.Về ban hành kháng nghị, kiến nghị vi

1 kháng nghị hoặc kiến nghị và được
cơ quan Thi hành án dân sự chấp
nhận, tiếp thu.

- Yêu cầu: là tổ chức tiếp công dân
100% đảm bảo đúng quy định của
pháp luật.
- Yêu cầu: là 100% không có khiếu
nại, tố cáo để quá hạn.
- Yêu cầu: đạt từ 70% trở ỉên.
- Yêu cầu: là 1 năm kiểm sát trực
tiếp ít nhất 1 đơn vị

VIỆN TRƯỞNG
- Xếp loại:
+ Đạt được 10 điểm
+ Không đạt được 0 điểm

(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

*Đánh việc thực hiện về chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND
huyện Thuận Thành đối với CBCC tại VKSND huyện Thuận Thành, tỉnh
Bắc Ninh.
23


( Ban hành kèm theo Quyết định số 289/ QĐ- VKS ngày 05 tháng 8 năm
2014 của Viện trưởng VKSND huyện Thuận Thành)
1.Đối với Viện trưởng :
- Tổ chức có hiệu quả Chỉ thị của Viện trưởng VKSND tối cao, Kế hoạch

chỉ đạo: công tác kiểm sát tin báo, tố giác tội phạm, công tác tài chính hậu cần
của đơn vị
- Viện trưởng thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do pháp luật quy
định.
2. Đối với Phó viện trưởng:
- Phó viện trưởng VKSND huyện Thuận Thành giúp Viện trưởng quản lý
hành chính; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền
của Viện trưởng VKSND huyện Thuận Thành và cá nhiệm vụ, quyền hạn khác
theo quy địnhcủa pháp luật; chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ và quyền
hạn trước Viện trưởng VKSND huyện Thuận Thành và trước pháp luật.
- Trực tiếp phụ trách và chỉ đạo: Công tác kiểm sát, tạm giam, tạm giữ.
Thi hành án hình sự. Công tác kiểm sát giải quyết các vụ án hình sư; Công tác
báo cáo, thống kê hình sự; Công tác kiểm sát các vụ việc dân sự, hôn nhân gia
đình, hành chính, kinh doanh thương mại và những việc khác theo quy điịnh của
pháp luật; Công tác kiểm sát thi hành án dân sự.
- Kịp thời báo cáo đề xuất với Viện trưởng tiến độ, kết quả công tác,
những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của các khâu
công tác.
-Cùng Viện trưởng xây dựng kế hoạch công tác, báo cáo kết quả công tác,
báo cáo kết quả thi đua của đơn vị.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do pháp luật quy định.
3. Đối với kiểm sát viên:
- KSV thực hiện nhiệm vụ do Viện trưởng phân công và chịu trách nhiệm
trước Viện trưởng.
- KSV chịu trách nhiệm quản lý việc thụ lý, tổng hợp tình hình của bộ
phận công tác, tham mưu cho Phó viện trưởng phụ trách để đề xuất báo cáo
Viện trưởng.
- Nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề. Đề xuất đường lối và quan điểm
giải quyết các vấn đề về nghiệp vụ, báo cáo kết quả công tác với Viện trưởng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status