MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................3
1.1.1. Khái niệm văn bản, văn bản quản lý, văn bản quản lý nhà nước.......6
2.1. Thẩm quyền ban hành các loại văn bản quản lý của Cục Trồng trọt...........23
2.2. Nội dung văn bản quản lý của Cục Trồng trọt.............................................24
2.3. Hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Cục Trồng trọt........25
2.5. Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản quản lý của Cục Trồng trọt........35
2.6. Đánh giá về công tác soạn thảo và ban hành văn bản quản lý của Cục Trồng
trọt........................................................................................................................45
2.6.1. Ưu điểm................................................................................................45
2.6.2. Hạn chế.................................................................................................47
2.6.2.1. Về nội dung văn bản.........................................................................47
2.6.2.2. Về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.........................49
2.6.2.3. Về văn phong, ngôn ngữ trong văn bản...........................................52
2.6.2.4. Về quy trình soạn thảo và ban hành văn bản..................................52
2.6.3. Nguyên nhân........................................................................................53
3.1. Đảm bảo thực hiện đúng quy trình soạn thảo và ban hành văn bản............56
3.2. Xác định và tìm hiểu rõ thẩm quyền ban hành văn bản...............................57
3.3. Đảm bảo các yêu cầu về nội dung và thể thức của văn bản.........................57
3.4. Kiểm tra và xử lý văn bản vi phạm pháp luật...............................................58
3.5. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác soạn thảo và quản lý
văn bản.................................................................................................................59
3.6. Thực hiện tốt công tác lưu trữ tại Cục Trồng trọt.........................................61
3.7. Một số giải pháp khác...................................................................................62
3.8. Một số mẫu văn bản tham khảo cho Cục Trồng trọt....................................62
C. PHẦN KẾT LUẬN.............................................................................................74
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận “ Công tác soạn thảo văn bản quản lý tại Cục Trồng trọt – Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn _ Thực trạng và giải pháp” được hoàn thành
TT
GPNK
ĐPB
CLT
VPPN
VP
KHTC
CCN
CĂQ
QLCL-MT
KKNGSPCT QG
KKNPBQG
QLNN
VBQPPL
BNN-PTNT
Trồng trọt
Giấy phép nhập khẩu
Đất phân bón
Cây Lương thực
Văn phòng phía Nam
Văn phòng
Kế hoạch tài chính
Cây công nghiệp
Cây ăn quả
Quản lý chất lượng – môi trường
Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây
trồng Quốc gia
Khảo kiểm nghiệm phân bón Quốc gia
Quản lý nhà nước
cường hiệu lực của quản lý hành chính nói riêng và quản lý nhà nước nói chung.
Cục Trồng trọt – một tổ chức trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước, tổ chức
thực thi pháp luật đối với chuyên ngành trồng trọt thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng. Hệ thống văn bản được ban hành
để quản lý các tổ chức tham mưu, giúp việc cho Cục và chỉ đạo sản xuất nông
1
nghiệp trên địa bàn cả nước sản sinh với khối lượng rất lớn và chiếm một vị
trí hết sức quan trọng, một mắt xích không thể thiếu được và là phương tiện căn
bản nhất trong hoạt động của Cục. Là một sinh viên năm thứ 4, chuyên ngành
QTVP tôi ý thức được ý nghĩa cũng như vai trò rất quan trọng của công tác “Soạn
thảo văn bản quản lý” của Cục Trồng trọt nói riêng và các cơ quan tổ chức nói
chung.
Với điều kiện và khả năng của bản thân, cùng với giới hạn của đề tài nghiên
cứu, tôi quyết định chọn đề tài “Công tác soạn thảo văn bản quản lý của Cục
Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” – Thực trạng và giải
pháp làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về thực trạng và giải pháp của công tác quản
lý văn bản, công tác công văn giấy tờ, hệ thống văn bản quản lý của một cơ quan,
tổ chức:
PGS. Vương Đình Quyền đã có một loạt bài viết trên các tạp chí nghiên cứu
về các mặt của công tác công văn, giấy tờ: “Thể chế văn bản quản lý giấy tờ trong
nên hành chính dưới triều Lê Thánh Tông”, tạp chí Lưu trữ Việt Nam số 3/1993.
“Thể chế về soạn thảo và ban hành văn bản của Nhà nước phong kiến triều
Nguyễn”, tạp chí Lưu trữ Việt Nam số 03/1994.
“Phiếu nghĩ– Một phương thức giải quyết văn bản của các hoàng đế triều
Nguyễn”, tạp chí Lưu trữ Việt Nam số 04/1996.
Nam học” tập V.H –Thế giới, 2001.
“Hệ thống văn bản quản lý ở Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc”, tạp chí Quản lý Nhà
nước, số 5 năm 1996
Ngoài ra trên tạp chí Văn thư lưu trữ cũng có một số bài viết của các tác giả,
nghiên cứu một số mặt của công tác công văn, giấy tờ dưới các triều đại phong
kiến Việt Nam: “Thử tìm hiểu vài nét về công tác công văn giấy tờ của một vài
triều đại phong kiến Việt Nam” của Nguyễn Xuân Nung trên tạp chí Lưu trữ hồ sơ
số 04/1972; Một số loại văn bản của cơ quan Nhà nước phong kiến Việt Nam –
Nguyễn Xuân Nung, tạp chí Văn thư lưu trữ số 01/1973; Mộc bản Hoàng Việt luật
lệ - bộ luật Gia Long của Phạm Thị Huệ - Nguyễn Huy Khuyến, tạp chí Văn thư
lưu trữ Việt Nam số 08/2007.
2
Tuy nhiên, nghiên cứu về công tác soạn thảo văn bản quản lý của Cục trồng
trọt – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì vẫn còn hạn chế, chưa có đề tài
nào nghiên cứu sâu về vấn đề này. Nên chúng tôi tìm hiểu và nghiên cứu về đề tài
này.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu chung: Tìm hiểu về công tác soạn thảo và ban hành văn
bản quản lý của Cục trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, đồng
thời đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác soạn thảo văn bản quản lý
của Cục trồng trọt.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Nghiên cứu, tìm hiểu về thẩm quyền ban hành văn bản, nội dung, thể thức, kỹ
thuật trình bày, ngôn ngữ, quy trình soạn thảo và ban hành văn bản quản lý của
Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Đánh giá ưu điểm, hạn chế của công tác soạn thảo và ban hành văn bản quản
lý của Cục Trồng trọt, tìm ra nguyên nhân.
trọt.
- Phương pháp phân tích lý luận: Thu thập thông tin thông qua đọc sách
báo, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những khái niệm và tư tưởng cơ bản là cơ sở
cho lý luận của đề tài, hình thành giả thuyết khoa học của bài nghiên cứu.
- Phương pháp toán học: Đảm bảo cho quá trình nghiên cứu khoa học đi
đúng hướng, nhất quán, cũng như trong trình bày kết quả nghiên cứu thành một hệ
thống lôgic và đồng thời tạo lập các ngôn ngữ khoa học chính xác có tính thuyết
phục cao.
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Xem xét lại những thành
quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận bổ ích cho khoa
học và thực tiễn. Giúp người nghiên cứu phát hiện các vấn đề cần giải quyết, nêu
lên giả thuyết về những mối liên hệ có tính quy luật giữa các tác động và kết quả,
kiến nghị các biện pháp, giải pháp để hoàn thiện bài nghiên cứu.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục khóa luận gồm 3 chương.
Từ cơ sở lý luận, cơ sở khoa học của việc nghiên cứu công tác soạn thảo văn
bản quản lý đã trình bày tại chương 1 và những nhận xét, phân tích, đánh giá về
thực trạng công tác soạn thảo văn bản quản lý của Cục Trồng trọt – Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ở chương 2, chúng tôi đề xuất các nhóm giải pháp
tại chương 3 bao gồm:
Chương 1: Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu công tác soạn thảo văn bản
quản lý của Cục trồng trọt
4
Chương 2: Thực trạng về công tác soạn thảo văn bản quản lý của Cục Trồng
trọt – Bộ NN&PTNT
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác soạn thảo văn bản quản lý
của Cục Trồng trọt
về hình thức, có tính liên kết chặt chẽ và hướng tới một mục tiêu giao tiếp nhất
định. Trong lĩnh vực quản lý nhà nước, văn bản còn được thể hiện tính quyền lực,
trình độ quản lý, tính trang trọng, uy nghiêm của Nhà nước, của một quốc gia dân
tộc. Vì vậy văn bản quản lý nhà nước luôn được thể hiện bằng một hình thức đặc
biệt so với văn bản ở các lĩnh vực khác nhau. Đã có rất nhiều công trình nghiên
6
cứu, nhiều xuất bản phẩm đề cập đến văn bản nói chung, văn bản quản lý nói
riêng.
Văn bản quản lý là văn bản được hình thành và sử dụng trong hoạt động
quản lý, chúng được sử dụng như một phương tiện để ghi lại và truyền đạt các
quyết định quản lý hoặc các thông tin cần thiết hình thành trong quản lý.
Trong giáo trình Quản lý hành chính nhà nước của Học viện Hành chính
Quốc gia (tập II) do Nhà xuất bản Lao động ấn hành năm 1993, có đưa ra định
nghĩa: “ Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định quản lý nhà nước bằng văn
bản viết, do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, theo những thể
thức, thủ tục và thẩm quyền do luật định, mang tính quyền lực đơn phương, làm
phát sinh các hệ quả pháp lý cụ thể”[10;405].
Trong cuốn Soạn thảo và xử lý văn bản quản lý nhà nước (Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia – 1997), PGS.TS Nguyễn Văn Thâm cũng đã đề cập đến khái
niệm này: “Văn bản quản lý nhà nước thể hiện ý chí, mệnh lệnh của các cơ quan
nhà nước đối với cấp dưới. Đó là hình thức để cụ thể hóa luật pháp, là phương tiện
để điều chỉnh những quan hệ xã hội thuộc phạm vị quản lý của nhà nước. Văn bản
quản lý nhà nước do cơ quan nhà nước ban hành và sửa đổi theo luật định”[7;26].
Cùng với đó, cũng có một số công trình nghiên cứu của các tác giả nhưng không
đưa ra định nghĩa.
Như vậy có thể hiểu: “Văn bản QLNN là những quyết định và thông tin
quản lý thành văn (được văn bản hóa) do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành
theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được Nhà nước đảm bảo
đẩy mạnh mẽ sự phát triển của xã hội loài người.
Nhờ chữ viết và văn bản, ngày nay chúng ta mới nắm và hiểu rõ tiến trình
lịch sử của nhân loại cũng như lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước của
cha ông ta. Ở mọi thời kỳ lịch sử Nhà nước của giai cấp thống trị đều có ý thức sử
dụng chữ viết để văn bản hóa các thông tin cần truyền đạt nhằm phục vụ hoạt động
quản lý.
Ở nước ta hiện nay trong hoạt động của các cơ quan tổ chức khối lượng
thông tin cần truyền đạt từ cấp trên xuống cấp dưới và từ cấp dưới lên cấp trên, từ
cơ quan này sang cơ quan khác, từ hệ thống này sang hệ thống khác rất lớn. Để
thỏa mãn nhu cầu này cơ quan đã áp dụng nhiều hình thức ghi chép như: Băng từ,
điện ảnh, đĩa DVD… và truyền tải thông tin như: Điện thoại, điện báo, truyền
thanh, truyền hình, internet… Tuy nhiên hình thức bằng văn bản vẫn là hình thức
có vị trí quan trọng hàng đầu đối với hoạt động quản lý. Vì vậy thông tin bằng văn
8
bản là hình thức thông tin chủ yếu được các cơ quan Nhà nước sử dụng để đảm
bảo cho hoạt động quản lý của mình.
1.1.2.2. Chức năng quản lý
Văn bản quản lý Nhà nước là phương tiện để cơ quan Nhà nước nói chung
thực hiện chức trách quản lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Trong công tác quản lý văn bản được dùng nhiều vào mục đích: Truyền đạt
các quyết định quản lý, hướng dẫn, đôn đốc và thực hiện các quyết định, phản ánh,
báo cáo tình hình lên cấp trên, liên hệ trao đổi với các cán bộ, cơ quan. Trong đó
khâu quan trọng nhất là truyền đạt các quyết định quản lý như đề ra các chủ
trương, chính sách, các biện pháp, công tác xây dựng chương trình kế hoạch…Các
thông tin cần văn bản hóa để có thể truyền đạt được một cách đầy đủ và chuẩn xác
đến cơ quan đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm thi hành giúp cho các đối tượng
thực hiện nội dung được thuận lợi và đạt hiệu quả cao. Mặt khác các quyết định
được văn bản hóa cũng sẽ là căn cứ không thể thiếu để chủ thể ban hành tiến hành
hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy
định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và được Nhà nước đảm bảo
thực hiện – Điều 3, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 22 tháng 06
năm 2015), được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy
định trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng được ban hành không đúng
thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn quy
phạm pháp luật thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật. (Điều 2, Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 22 tháng 06 năm 2015)
1.1.3.2. Văn bản hành chính
Văn bản hành chính là những quyết định quản lý thành văn mang tính áp
dụng pháp luật hoặc chứa đựng những thông tin điều hành được cơ quan hành
chính hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền ban hành nhằm giải quyết các công
việc cụ thể, xác định các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các cá nhân, tổ chức hoặc
xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật,
được ban hành trên cơ sở quyết định chung và quyết định quy phạm của cơ quan
cấp trên hoặc của chính cơ quan ban hành.
Văn bản hành chính được chia làm hai loại: Văn bản cá biệt và văn bản hành
chính thông thường.
10
- Văn bản cá biệt
Văn bản cá biệt là những quyết định quản lý thành văn mang tính áp dụng
pháp luật, do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự,
thủ tục nhất định nhằm giải quyết công việc cụ thể trong quản lý hành chính nhà
nước.
Văn bản cá biệt thường gặp là: quyết định nâng lương, quyết định bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức.
- Văn bản hành chính thông thường
Những loại văn bản này liên quan tới nhiều nhiều lĩnh vực chuyên môn khác
nhau như: Tài chính, ngân hàng, y tế, văn hóa, giáo dục…
1.2. Những yêu cầu về công tác soạn thảo và ban hành văn bản
1.2.1. Yêu cầu về thẩm quyền
Văn bản ban hành phải đảm bảo đúng thẩm quyền về nội dung và thẩm quyền
về hình thức:
Thẩm quyền về nội dung: Văn bản phải đảm bảo phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của cơ quan ban hành văn bản. Có nghĩa là hệ
thống văn bản phải được ban hành đúng thẩm quyền theo trật tự pháp lý quy định,
không có sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các cơ quan.
Thẩm quyền về hình thức: Văn bản được ban hành đúng thể thức và kỹ thuật
trình bày, bao gồm tiêu ngữ, quốc hiệu; tên cơ quan ban hành; số và ký hiệu; địa
danh, ngày, tháng, năm ban hành; tên loại văn bản, trích yếu; nội dung; viết đúng
chính tả, ngữ pháp tiếng Việt và văn phong pháp luật; nơi nhận; chữ ký; đóng dấu
và cách trình bày
1.2.2. Yêu cầu về nội dung
Nội dung văn bản thể hiện mục đích của việc ban hành văn bản, thể hiện
đúng đắn thực tế khách quan và đảm bảo những yêu cầu sau:
- Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng.
- Phù hợp với đường lối, chủ trường, chính sách của Đảng; phù hợp với quy
định của pháp luật.
- Các quy phạm pháp luật, các quy định hay các vấn đề, sự việc phải được
trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác.
Nếu là văn bản mang tính chất quy định, quyết định về luật pháp, chủ trương
chính sách, chương trình, kế hoạch công tác, các biện pháp về lãnh đạo và quản lý
thì các quy định, quyết định đó phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế, với quy luật
12
trưởng cơ quan quản lý ngành quy định sau khi thỏa thuận thống nhất với Bộ
trưởng Bộ Nội vụ.
Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá
nhân nước ngoài được thực hiện theo thông lệ quốc tế.
1.2.4. Yêu cầu về ngôn ngữ
13
Trong soạn thảo và ban hành văn bản hành chính, văn phong ngôn ngữ là
yếu tố hết sức quan trọng. Cách diễn đạt và lối hành văn góp phần tạo nên tính
nghiêm túc, uy quyền của văn bản quản lý nhà nước, trở thành đặc trưng để phân
biệt với những loại văn bản khác. Yếu tố này cũng thể hiện trình độ, văn hóa của
đơn vị soạn thảo và từ đó góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng của công tác
quản lý.
Thứ nhất, tính chính xác
Các văn bản quản lý nhà nước luôn chứa đựng các thông tin quản lý hoặc
cácquyết định quản lý, vì vậy ngôn ngữ chính xác là điều kiện đầu tiên cần thiết để
phản ánh tình hình và giao nhiệm vụ một cách đúng đắn. Văn bản quản lý nhà
nước luôn cần được diễn đạt bằng ngôn ngữ chung để người đọc chỉ tiếp nhận
thông tin với một cách hiểu duy nhất và giống nhau, đúng như nội dung văn bản
mong muốn truyền đạt, không gây hiểu lầm.
Đối với văn bản QLNN, ngôn ngữ chính xác, mạch lạc là một yêu cầu đặc
biệt quan trọng. Nếu có sự diễn đạt không rõ ràng, thiếu chính xác, mơ hồ, văn
phong không đảm bảo tính chuẩn mực thì sẽ hậu quả khôn lường. Do vậy, nội
dung văn bản phải được hiểu rõ ràng, nhất quán, cụ thể, chính xác. Sự thiếu chính
xác trong từ ngữ sẽ dẫn đến nội dung văn bản bị bóp méo, xuyên tạc, ảnh hưởng
đến chất lượng quản lý nhà nước.
14
của người soạn thảo và cơ quan ban hành văn bản. Hơn nữa, tính trang trọng lịch
15
sự của ngôn ngữ văn bản còn thể hiện trình độ văn minh của dân tộc, trình độ quản
lý của nhà nước
Thứ năm, tính khuôn mẫu
Tính khuôn mẫu của văn bản hành chính là một yêu cầu rất cao, rất nghiêm
ngặt. Nó đảm bảo cho sự thống nhất, tính khoa học và tính văn hóa của công văn
giấy tờ ở mỗi cơ quan. Tính khuôn mẫu của văn bản hành chính là một trong
những yếu tố làm nên văn hóa ở công sở.
Trong công tác quản lý, lãnh đạo, điều hành, có nhiều công văn giấy tờ, thủ
tục trùng nhau do sự lặp đi lặp lại của những tác nghiệp hành chính cụ thể. Khi đó,
những “khuôn mẫu” văn bản hành chính được hình thành, để khi thực hiện công
việc, nhân viên hành chính chỉ cần điền vào các văn bản mẫu đó là có những văn
bản hành chính hoàn chỉnh đảm bảo về hình thức, ngôn ngữ, văn phong và nội
dung. Trong những trường hợp khác, có những văn bản được soạn thảo theo những
thuật ngữ hành chính và những cấu trúc ngôn ngữ lặp đi lặp lại (Ví dụ: Khi soạn
thảo quyết định: “Căn cứ...”, “Xét đề nghị của...”, “Phúc đáp công văn
số...”...), đảm bảo những quy tắc này cũng chính là đang xây dựng tính khuôn mẫu
cho văn bản hành chính.
1.2.5. Yêu cầu về quy trình soạn thảo và ban hành văn bản
Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản tuân theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị soạn thảo
Đâylà bước quan trọng để giúp việc soạn thảo văn bản được thuận lợi và
chất lượng.
- Phân công soạn thảo:
Căn cứ vào tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, người đứng đầu
cơ quan, tổ chức giao cho đơn vị hoặc cá nhận soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo.
vẫn đảm bảo cho văn bản đó tạo thành một thể thống nhất và trọn vẹn về hình thức
cũng như nội dung.
Sau khi soạn thảo xong phải kiểm tra về chính tả, kỹ thuật trình bày, mục
đích đạt được của văn bản.
- Xin ý kiến góp ý cho bản thảo:
Văn bản có tính chất quan trọng, nội dung phức tạp thì có thể đề xuất với
người đứng đầu cơ quan, tổ chức việc tham khảo ý kiến của các cơ quan, tổ chức
17
hoặc đơn vị, cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản
thảo.
- Tổng hợp ý kiến góp ý và hoàn chỉnh dự thảo.
Bước 3: Duyệt văn bản
- Lãnh đạo phụ trách trực tiếp (trưởng hoặc phó) duyệt nội dung bản thảo
- Trưởng Phòng Hành chính – Tổ chức (hoặc Chánh văn phòng) duyệt thể
thức và pháp lý
- Lãnh đạo cơ quan (thủ trưởng hoặc phó thủ trưởng phụ trách lĩnh vực)
duyệt và ký ban hành.
Nếu là văn bản có tính chất quan trọng, nội dung phức tạp có nhiều vấn đề
cần trình kèm theo Hồ sơ trình ký.
Bước 4: Hoàn thiện thể thức và làm các thủ tục ban hành
- Hoàn chỉnh dự thảo lần cuối, đánh máy (hoặc in), soát lại văn bản và trình
ký chính thức
- Sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, cán bộ văn thư hoàn thiện thể
thức và làm các thủ tục ban hành:
+ Ghi số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản
+ Nhân bản theo số lượng nơi gửi, nơi nhận
+ Đóng dấu
phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trình Bộ công bố và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, đánh giá,
tổng hợp báo cáo thực hiện các cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch về chuyên ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Cục; chỉ đạo và tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục.
4. Ban hành các văn bản cá biệt và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc
chuyên ngành, lĩnh vực được giao quản lý. Thông báo kế hoạch chi tiết thực hiện
chương trình, đề án, dự án do Bộ quản lý cho từng địa phương, đơn vị sau khi
được Bộ phê duyệt kế hoạch tổng thể thuộc phạm vi quản lý của Cục.
5. Chỉ đạo sản xuất trồng trọt
6. Khảo nghiệm vềcác giống cây trồng nông nghiệp
7. Quản lý sử dụng đất nông nghiệp
8. Quản lý về phân bón
9. Quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm
10. Về khoa học, công nghệ và môi trường:
19
Đề xuất, trình Bộ chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng
dụng tiến bộ công nghệ, kỹ thuật về chuyên ngành trồng trọt;
Chủ trì thẩm định đề cương, đề tài nghiên cứu; đặt hàng cho các tổ chức, cá
nhân thực hiện; nghiệm thu, quản lý kết quả và chỉ đạo triển khai kết quả nghiên
cứu, ứng dụng tiến bộ công nghệ, kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Cục;
Đánh giá và chỉ định phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy thuộc
phạm vi quản lý của Cục theo phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật;
Quản lý thông tin khoa học công nghệ và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản
lý của Cục theo quy định của pháp luật;
Thực hiện quản lý về công nghệ cao thuộc phạm vi quản lý của Cục theo