LỜI MỞ ĐẦU
Văn thư - lưu trữ là một công việc không thể thiếu trong các cơ quan hành
chính nhà nước nói chung và trong các trường học nói riêng. Vai trò của công tác
văn thư - lưu trữ đối với công tác quản lý hành chính nhà nước là rất quan trọng.
Từ việc chỉ đạo, điều hành, quyết định đến việc thi hành đều gắn liền với văn bản,
cũng có nghĩa là gắn liền với việc soạn thảo, ban hành, sử dụng và lưu trữ văn bản.
Với tính chất đặc thù là ngành giáo dục, việc tiếp nhận các loại văn bản, công văn,
chỉ thị, thông tư, nghị định là rất nhiều nên nó đòi hỏi người làm công tác văn thư lưu trữ trong trường học phải thận trọng, tỉ mỉ, ngăn nắp; phải biết sắp xếp, phân
loại và xử lý các văn bản nhận được một cách khoa học, nhanh chóng và chính xác
giúp hiệu trưởng nắm bắt kịp thời những thông tin để có hướng giải quyết, thực
hiện một cách chính xác và kịp thời nhằm giúp trường hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Qua thời gian kiến tập tại Trường CĐ Nghề Công nghệ cao Hà Nội đã giúp
em có được những kiến thức thực tế và những cái nhìn mới về công tác văn thư lưu trữ. Qua tìm hiểu tình hình thực tế công tác văn thư - lưu trữ tại Trường CĐ
Nghề Công nghệ cao Hà Nội, em đã nhận thấy một số thực trạng cả về ưu điểm lẫn
hạn chế về công tác văn thư - lưu trữ của Nhà trường. Do đó em mạnh dạn đưa ra
những ý kiến nhận xét, đánh giá, và một số khuyến nghị giải quyết vấn đề này em
muốn đóng góp một phần nhỏ trong bước đầu nghiên cứu, tổ chức công tác văn
thư - lưu trữ tại Trường CĐ Nghề Công nghệ cao Hà Nội, đồng thời góp phần vào
việc xem xét tổ chức hoạt động văn thư - lưu trữ ở các cơ quan khác nói chung.
Qua đây em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Ngô Mạnh Tiến đã
nhiệt tình giúp đỡ và động viên em để hoàn thành tốt đợt kiến tập này.
Em xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo Nhà trường, toàn thể các cô chú trong
phòng Tổng hợp hành chính Trường CĐ Nghề Công nghệ cao Hà Nội đã nhiệt tình
chỉ dẫn và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thời gian em kiến tập tại
Trường.
Em xin chân thành cảm ơn!.
1
Nội dung nghiên cứu của đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận báo cáo này được trình
Ngày 15 tháng 09 năm 2010, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
tổ chức Lễ cắt băng khánh thành và gắn biển Công trình trọng điểm chào mừng
Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội.
Ngày 07 tháng 07 năm 2011, theo Quyết định số 826/QĐ – LĐTBXH của Bộ
Lao động Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt nghề trọng điểm và trường
được lựa chọn nghề trọng điểm để hỗ trợ đầu tư chương trình mục tiêu Quốc gia
giai đoạn 2011 – 2015, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội được lựa
chọn và quy hoạch trở thành đơn vị đào tạo nghề đạt chuẩn Quốc tế.
Ngày 24 tháng 01 năm 2014, Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội Nguyễn Thị Bích Ngọc đã kí Quyết định số 673/QĐ - UBND về việc phê duyệt qui
hoạch mạng lưới trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề
thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng tới năm 2030. Trong đó, trường Cao
đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội được lựa chọn để UBND thành phố Hà Nội đầu
tư và quy hoạch đạt chuẩn Quốc tế vào năm 2028.
Ngày 23 tháng 5 năm 2014, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam kí Quyết định số
761/QĐ – TTg về việc phê duyệt Đề án: “Phát triển trường nghề chất lượng cao
đến năm 2020”. Theo đó, trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội là một
trong 40 trường được lựa chọn để quy hoạch.
3
Nhà trường đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy
nghề qui hoạch đầu tư trọng điểm trở thành trường chất lượng cao, đạt chuẩn Quốc
tế vào năm 2018. Xây dựng trường trở thành Trung tâm Nghiên cứu - Ứng dụng Chuyển giao công nghệ có uy tín trong nước và khu vực, tăng cường hợp tác quốc
tế, chú trọng liên kết với doanh nghiệp để thực hiện tốt phương châm “mỗi bài học
là 01 công việc - mỗi module là 01 sản phẩm”, “dạy lý thuyết gắn liền với thực
hành”, “đào tạo kết hợp với nghiên cứu khoa học và làm ra sản phẩm”, giải quyết
có hiệu quả việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
a. Vị trí, chức năng
4
-
Nâng cao hiệu quả họp tác quốc tế.
Hiện đại hoá cơ sở vật chất.
Điều kiện làm việc và đời sống vật chất tinh thần của cán bộ, sinh viên không
ngừng được cải thiện.
Ngoài những nhiệm vụ trên, trường cũng có một số quyền hạn cơ bản sau:
-
Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường phù
hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các
-
trường cao đẳng nghề.
Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của
-
pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề.
Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức đã được phê
duyệt trong Điều lệ của trường; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trưởng
-
phòng, khoa và tương đương trở xuống.
5
Sơ đồ tổ chức bộ máy của trường CĐ Nghề Công nghệ cao Hà Nội:
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Khoa Cơ khí
Khoa Kinh tế
Khoa Điện -Điện tử
Khoa Công nghệ thông tin
Các Phòng, Ban chức năng
Khoa Chăm sóc sắc đẹp
Khoa Ngoại ngữ
Khoa Khoa học cơ bản
Trung tâm Khảo thí
Trung tâm Ký túc xá
Trung tâm Thư viện
Hội đồng
Trường
Các đoàn thể và tổ chức xã hội
Các hội đồng tư vấn
7
1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
Phòng Tổ chức Hành chính có một số nhiệm vụ, quyền hạn cơ bản sau: [Phụ
lục số 3; Tr.28]
-
Xây dựng phương án, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, hàng năm về công
-
tác tổ chức, nhân sự và triển khai thực hiện sau khi được duyệt.
Chủ trì xây dựng quy chế, nội quy, quy định chế độ công tác của nhà trường trên
-
cơ sở quy định của nhà nước.
Đề xuất và triển khai công tác quản lý cán bộ, viên chức và người lao động thông
qua các hoạt động: tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, đề bạt, kiểm
tra, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, miễn nhiệm và các chế độ chính
-
sách xã hội khác theo quy định.
Đảm bảo công tác hành chính trong nhà trường.
Chủ động và phối hợp với tổ chức, chính quyền địa phương thực hiện tốt và chịu
-
a. Lãnh đạo Phòng:
- Trưởng phòng
- Các Phó Trưởng phòng;
8
b.
-
Tổ trực thuộc:
Tổ Bảo vệ;
Trạm Y tế;
Tổ Ký túc xá;
Tổ Tạp vụ;
Tổ Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị;
Tổ Lái xe
Tổ Căng tin.
Tổ Tiếp tân;
Chương 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
2.1.
Hoạt động quản lý
Về nhân sự, Nhà trường bố trí 01 cán bộ không chuyên môn phụ trách công
tác văn thư – lưu trữ, đồng thời kiêm nhiệm với nhiều công việc khác như công tác
bảo hiểm, công tác thi đua khen thưởng.
Các loại văn bản do Nhà trường ban hành là các văn bản hành chính, chủ
yếu là: Quyết định, Kế hoạch, Thông báo, Báo cáo, Công văn, Đề án, Tờ trình,
Giấy giới thiệu, Thư mời, Giấy mời, Biên bản...
Mỗi loại văn bản được ban hành với các chức năng khác nhau:
-
Quyết định: Do Hiệu trưởng – Thủ trưởng cơ quan ban hành. Quyết định để điều
hành các công việc cụ thể trong đơn vị về các mặt tổ chức, nhân sự, tài chính, kế
-
hoạch, dự án trong phạm vi Nhà trường.
Công văn: là giấy tờ giao dịch về công việc của cơ quan đoàn thể trong và ngoài
Nhà trường, dùng để đôn đốc, trả lời, mời họp, giải thích, yêu cầu, kiến nghị, chất
vấn.
10
-
Báo cáo: dùng để trình bày cho rõ tình hình hay sự việc diễn ra trong Nhà trường,
ví dụ như: báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo năm, báo cáo định
-
kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo hội nghị.
Thông báo: báo cho mọi người biết tình hình hoạt động, tin tức liên quan tới Nhà
-
/QĐ-CĐNCNC
tháng
năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
.............................................................................................................................
Nơi nhận:
- Như Điều 3.
- Sở Lao động TB & XH Hà Nội;
11
HIỆU TRƯỞNG
- Sở Nội vụ Hà Nội;
- Sở Tài chính;
- Đảng ủy, Ban Giám hiệu;
- Các đơn vị, đoàn thể;
- Lưu:VT,TCHC.
Phạm Xuân Khánh
ơ
Về quy trình soạn thảo và ban hành văn bản được Nhà trường chuẩn hóa theo
Quy trình hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.
Thủ truởng cơ quan hoặc trưởng phòng có nhiệm vụ đôn đốc và kiểm tra việc
giải quyết văn đến.
Cán bộ văn thư có trách nhiệm chuyển giao văn bản đến tay người nhận đồng
thời yêu cầu của các đơn vị, cá nhân làm đúng chức trách nhiệm vụ của mình trong
việc giải quyết văn bản.
Văn bản sẽ lưu lại với người thừa hành cho đến khi được giải quyết xong.
Trong thời gian này văn bản được bảo quản trong hồ sơ công việc của người thừa
hành. Khi văn bản đã được giải quyết xong nếu có yêu cầu trả lời bằng văn bản thì
người thừa hành phải tóm tắt văn bản trả lời kẹp vào chính văn bản đó và chuyển
bản sao văn bản trả lời cho nhân viên văn thư để lưu vào hồ sơ.
Mẫu Sổ Đăng ký Công văn đến: [Phụ lục số 6; Tr.32]
Lưu đồ quá trình quản lý và giải quyết văn bản đến: [Phụ lục số 5; Tr.31]
Mẫu dấu đến: [Phụ lục 7;Tr.33]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
Số đến....................................
Ngày đến................................
ĐẾN
Chuyển:..................................
Lưu số hồ sơ...........................
b. Quản lý văn bản đi
Đối với văn bản đi bản thảo khi trình đạo Nhà trường duyệt đều có chữ ký
nháy của trưởng đơn vị hoặc phó đơn vị soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm về mặt
nội dung văn bản. Bộ phận văn thư thuộc phòng Tổ chức hành chính xem xét các
yếu tố về thể thức văn bản, trưởng Phòng Tổ chức hành chính ký nháy chịu trách
nhiệm về thể thức văn bản. Sau đó trình lãnh đạo Nhà trường ký duyệt ban hành
văn bản. Sau khi văn bản đã ký, được chuyển đến văn thư, cán bộ văn thư xem xét
chức cán bộ thuộc Phòng Tổ chức hành chính.
Về vấn đề lập hồ sơ công việc của các cá nhân trong Nhà trường, cán bộ phụ trách
giải quyết hoặc theo dõi giải quyết công việc gì thì lập hồ sơ công việc đó. Các loại
hồ sơ được lập ra trong hoạt động của Nhà trường đến nay vẫn được lưu trữ tại đơn
vị, chưa được đưa vào lưu trữ tập trung tại kho lưu trữ của Nhà trường.
Do hồ sơ công việc được lập ra lưu trữ trực tiếp tại đơn vị nên trách nhiệm
quản lý hồ sơ thuộc về cán bộ chuyên môn của đơn vị, phòng ban đó: “Trưởng
phòng, ban, khoa chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ hoặc có thể chỉ định một nhân
viên trong phòng, ban, khoa của mình chịu trách nhiệm quản lý chung toàn bộ hồ
sơ của phòng, ban, khoa”. (Theo Quy trình Hệ thống Kiểm soát Hồ sơ, tài liệu của
Nhà trường).
14
Mỗi cá nhân có nhiệm vụ khác nhau sẽ có một tủ quản lý hồ sơ, tài liệu riêng,
tiêu chuẩn sắp xếp hồ sơ mới chỉ dừng lại ở mức độ gọn gàng, ngăn nắp; chưa thể
hiện được sự logic, khoa học, mối quan hệ giữa các hồ sơ tài liệu.
Ví dụ minh họa tại Phụ lục số 10; Tr.36
2.2.1.3. Quản lý và sử dụng con dấu
Các loại dấu được sử dụng trong Nhà trường bao gồm:
a. Dấu cơ quan: 01 con dấu cơ quan: Theo Mẫu 20 - Thông tư số 21/2012/TT-BCA
ngày 13 tháng 04 năm 2012 của Bộ Công an Quy định về Con dấu của các tổ chức,
-
chức danh nhà nước:
Hình tròn, mực đỏ
Đường kính: 34 cm
Đối với phần mềm MIS mà Nhà trường đang áp dụng, tên Tiếng anh là
Management Information System, nghĩa là Hệ thống quản lý thông tin.
Trong đó bao gồm các nội dung: lịch công tác, văn bản đi, văn bản đến, văn
bản nội bộ. Mỗi cá nhân có liên quan được cấp một tài khoản và phân quyền truy
cập, cán bộ văn thư là người scan văn bản lên phần mềm và quản lý toàn bộ văn
bản trong đó. Khi cần gửi một văn bản nào nội bộ trong trường cho một cá nhân
hay phòng, ban, khoa nào thì chỉ cần lựa chọn đối tượng nhận văn bản, bên đối
tượng được cán bộ văn thư lựa chọn sẽ tiếp nhận và xử lý văn bản đó. Đây là ưu
điểm được Chi cục Văn thư – lưu trữ đánh giá cao trong việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào công tác văn thư – lưu trữ. Bởi phần mềm này không chỉ có tác dụng
tìm kiếm, thống kê, quản lý, chuyển giao văn bản nhanh chóng, mà còn tác dụng
phục vụ cho công tác lưu trữ văn bản một cách khoa học và hiệu quả.
Mẫu tại Phụ lục số 12; Tr. 38
Văn bản đến, văn bản đi đều được cập nhật hàng ngày, chất lượng khai thác
năm sau cao hơn năm trước. Đến nay công tác quản lý văn bản trên máy tính đã đi
vào nề nếp, phục vụ tra tìm văn bản kịp thời đáp ứng nhu cầu công tác chỉ đạo của
Nhà trường trong tình hình mới.
Hiện nay bộ phận văn thư đã được trang bị một số thiết bị hiện đại như: Máy
điện thoại, máy Fax, máy photocopy, máy in, máy scan văn bản để phục vụ cho
công tác văn thư và lưu trữ. Ngoài ra, bố trí bàn làm việc của cán bộ văn thư riêng
biệt giúp cho việc bảo mật an toàn thông tin của Nhà trường.
2.2.2. Công tác lưu trữ
Tài liệu lưu trữ ngoài chức năng bảo tồn như những vật chất mang ý nghĩa
lịch sử, văn hoá khác. Nó còn có chức năng dùng để tra cứu phục vụ nghiên cứu
16
khai thác khi cần thiết. Vì vậy việc phân loại tài liệu phải đảm bảo được tính khoa
học sẽ tạo được điều kiện tốt cho yêu cầu này.
Đối với nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu, vì chưa có kho lưu trữ cán bộ chuyên môn
có trách nhiệm tổ chức sắp xếp khoa học tài liệu do mình phụ trách quản lý tại đơn
vị cuối mỗi năm.
Chương 3
MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC VĂN THƯ – LƯU TRỮ TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
3.1. Nhận xét, đánh giá
3.1.1. Ưu điểm
Nhìn chung công tác Văn thư của trường CĐ Nghề công nghệ cao Hà nội đã
thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. Mối quan hệ giữa cán bộ văn thư,
thủ trưởng cơ quan, các ban chuyên môn được thiết lập tốt. Việc thực hiện đúng
thẩm quyền, uỷ quyền trong quản lý có nhiều tiến bộ, hoạt động văn thư ở văn
phòng có xu hướng đi vào nề nếp. Cán bộ văn thư - lưu trữ trong văn phòng nhiệt
tình công tác, thuận tiện cho việc cụ thể hoá công việc và tổ chức thực hiện nhiệm
18
vụ.
Việc bố trí hợp lý phòng làm việc của cán bộ văn thư thuộc phòng Tổ chức
hành chinh ngay ở tầng 01 giúp cho việc chuyển giao và tiếp nhận văn bản dễ dàng
tiện lợi.
Trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết, bố trí bàn làm việc hợp lý phục vụ cho
cán bộ văn thư thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Thực hiện chủ trương rà soát, kiểm tra, thanh tra các văn bản đã ban hành có
tác dụng rất tích cực giúp loại bớt những văn bản ban hành sai quy định, những
văn bản hết hiệu lực, văn bản cần sử đổi bổ sung, văn bản còn hiệu lực thi hành.
chèn số đăng ký văn bản, không có sổ theo dõi việc giải quyết vấn đề cho Nhà
trường, đôi lúc dấu cơ quan không chỉ một mình cán bộ văn thư được quyền sử
dụng đóng dấu. Ngoài ra, các sổ đăng ký văn bản đi – đến với nhãn bìa sổ sổ đăng
ký công văn đi – đến, như vậy là sự thiếu xót của cán bộ văn thư khiến cho việc
tìm kiếm văn bản theo tên loại văn bản trở nên khó khăn hơn. Hơn nữa, việc đăng
ký chung sổ như vậy là sai cơ bản về cách đánh số ký hiệu văn bản đi theo hệ
thống số được quy định tại Thông tư 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ
Nội vụ về Hướng dẫn Quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ
quan.
Thứ ba, đối với công tác lưu trữ chưa nhận được sự quan tâm đúng mực của
Nhà trường.
Thứ tư, việc quản lý văn bản còn nhiều tồn tại, quy định nộp tài liệu vào lưu
trữ sau 3 năm được đề ra nhưng chưa thực hiện tốt vì chưa có kho tàng để phục vụ
công tác lưu trữ, do đó văn bản còn nằm rải rác ở các phòng ban chức năng, khi
cần tra tìm thì không có, thất lạc hoặc mất nhiều thời gian.
Các hồ sơ chưa được quy định thời hạn bảo quản, chưa có bảng Danh mục hồ
sơ dự kiến cần lập trong năm, đôi khi do sự chủ quan của 01 cá nhân hoặc 01
nhóm cá nhân có liên quan có thể dẫn đến tiêu hủy tài liệu một cách bừa bãi; hoặc
cứ thấy hồ sơ, tài liệu là lưu giữ gây nên tốn diện tích lưu trữ và ảnh hưởng đến các
nghiệp vụ sau này.
Phương hướng của Nhà trường là tiếp tục phát huy những ưu điểm hiện có và
tìm ra những biện pháp để khắc phục những mặt còn hạn chế trong công tác văn
thư – lưu trữ tại trường.
20
3.2. Đề xuất các khuyến nghị và giải pháp nâng cao năng cao hiệu quả hoạt
động công tác văn thư – lưu trữ của Nhà trường.
Từ những ưu điểm và hạn chế về công tác văn thư – lưu trữ của Nhà trường
Thứ năm, mẫu hóa các loại sổ sách theo quy định của Nhà nước.
Cán bộ văn thư nên lập thêm một quyển sổ nhằm theo dõi quá trình giải quyết
văn bản của cá nhân, đơn vị trong có liên quan để đảm bảo cho việc giải quyết
công việc được diễn ra theo đúng trình tự và đúng thời hạn.
Cán bộ văn thư nên chia sổ đăng ký văn bản đi thành 2 quyển được đánh theo
2 hệ thống số khác nhau: chia công văn đăng ký vào một quyển sổ, còn lại các văn
bản có tên gọi như: Quyết định, Báo cáo, Thông báo… được đăng ký vào một
quyển sổ. Các văn bản “mật” – “khẩn” cũng được đăng ký vào các sổ riêng và có
hệ thống số riêng.
Thứ sáu, Nhà trường nên đẩy mạnh thực hiện và áp triệt để quy trình hệ thống
tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.
Trên đây là một số khuyến nghị và giải pháp em mạnh dạn đưa ra. Nếu chưa
đạt được như Nhà trường mong muốn em xin được bổ sung để cùng rút kinh
nghiệm, đây cũng chính là mục tiêu giúp em trên bước đường khởi nghiệp khi ra
trường.
KẾT LUẬN
Sự phát triển của xa lộ thông tin đã thu hẹp khoảng cách giữa các quốc gia,
giữa các vùng và các đơn vị tổ chức với nhau để có được lợi ích tốt nhất cho mình.
Thành công hay thất bại của một đơn vị ngày càng tuỳ thuộc rất lớn vào khả năng
chiếm lĩnh được lợi thế thông tin, và khả năng sử dụng những thông tin đó cho
hoạt động của mình. Vì vậy các đơn vị, tổ chức đã và đang ngày càng nâng cao
công tác văn phòng trợ giúp đắc lực cho việc tìm kiếm, lưu trữ, bảo quản và sử
dụng nguồn lực thông tin cho toàn bộ hoạt động của mình. Đặc biệt là công tác
văn thư - Lưu trữ đang ngày càng được các cơ quan, đơn vị quan tâm và hoàn
thiện để trợ giúp đắc lực cho công tác văn phòng phát huy tối đa tác dụng của
mình trong đơn vị.
Công tác văn thư - lưu trữ ở văn phòng trường CĐ Nghề Công nghệ cao Hà
nội cũng như các phòng ban, đơn vị trong cơ quan Nhà nước góp phần vào việc
cải cách hành chính của đất nước, các ngành và nhất là cán bộ lãnh đạo cần có sự
23
PHỤ LỤC 1
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CĐN CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:
/QĐ-CĐNCNC
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Điều lệ Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 5 tháng 5 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Điều lệ mẫu trường
cao đẳng nghề;
Căn cứ Quyết định số 808/QĐ-LĐTBXH ngày 25/6//2009 của Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội về việc thành lập Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao
PHỤ LỤC 2
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRƯỜNG CĐN CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ này quy định về việc tổ chức, hoạt động của Trường Cao đẳng nghề
Công nghệ cao Hà Nội.
Điều 2. Địa vị pháp lý của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội
1. Trường Cao đẳng Nghề Công nghệ cao Hà Nội là cơ sở dạy nghề công lập
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được thành lập theo Quyết định số 808/QĐLĐTBXH ngày 25/6//2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và hoạt động
theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trường Cao đẳng Nghề Công nghệ cao Hà Nội là đơn vị sự nghiệp có thu,
có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
3. Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
25