TRANG THÔNG TIN
THÔNG TIN CÁ NHÂN SINH VIÊN
I. TÓM TẮT LÝ LỊCH BẢN THÂN
1. Họ và tên sinh viên: Trương Thị Hường
2. Ngày, tháng, năm sinh: 24/06/1995
3. Quê quán: Thành Mỹ- Thạch Thành- Thanh Hóa
4. Nơi tạm trú: Xuân Đỉnh- Tây Hồ - Hà Nội
5. Số điện thoại: 0962356617
THÔNG TIN CƠ QUAN THỰC TẾ
I. ĐƠN VỊ THỰC TẾ
1. Tên đơn vị thực tế: UBND xã Thành Mỹ Huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa
2. Điện thoại: 037.8915066
3. Webside: thanhhoa.gov.vn
4. Email:
5. Địa chỉ: Xã Thành Mỹ Huyện Thạch Thành Tỉnh Thanh Hóa
II. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Họ tên cán bộ hướng dẫn: Trương Văn Tú
2. Chức vụ: Văn phòng –thống kê
3. Nơi công tác: UBND xã Thành Mỹ
4. Địa chỉ nơi công tác: UBND xã Thành Mỹ
5. Số điện thoại liên hệ: 0915274058
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
NGHĨA ĐẦY ĐỦ
Qua bài báo cáo kiến tập, cho em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các
thầy giáo, cô giáo khoa Hành Chính Học. Đồng thời, cũng cho em gửi lời cảm ơn
tới các cán bộ, nhân viên trong văn phòng - thống kê cùng toàn thể cơ quan
UBND xã Thành Mỹ
Em Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Hiện nay trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước hoạt
động xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước của cơ quan là một vấn đề
hết sức quan trọng và cần được quan tâm một cách đúng mức. Văn bản vừa là
nguồn pháp luật cơ bản vừa là công cụ quản lý hữu hiệu phục vụ cho việc quản lý
và điều hành nhà nước tại địa phương.
Văn bản quản lý nhà nước là các công văn ,giấy tờ hình thành trong hoạt
động quản lý của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, bao gồm 3 hệ cơ quan là lập
pháp, hành pháp, tư pháp theo một hình thức, thủ tục và thẩm quyền do pháp luật
quy định.
Hoạt động xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước sẽ đảm bảo
cho hoạt động của cơ quan diễn ra một cách có hệ thống, đảm bảo hơn nữa tính
pháp quy, thống nhất chứa đựng bên trong các văn bản quản lý hành chính nhà
nước trong giải quyết công việc của cơ quan mình. Chính vì vậy việc quan tâm
đúng mức đến hoạt động xây dựng và ban hành văn bản sẽ góp phần tích cực vào
việc tăng cường hiệu lực của quản lý hành chính nói riêng và quản lý nhà nước nói
chung.
Trên thực tế công tác xây dựng và ban hành văn bản Quản lý nhà nước
trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay nói chung đã đạt
-
Nghiên cứu cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của cán bộ công nhân
viên chức tại UBND;
6
-
Tìm hiểu thực trạng và đưa ra giải pháp về hoạt động xây dựng và
ban hành văn bản tại văn phòng ủy ban nhân dân như công tác tham mưu tổng hợp,
công tác hậu cần, phục vụ, công tác thông tin, công tác văn thư , lưu trữ, công tác
tổ chức cuộc họp, hội nghị,.. Trên cơ sở đó phân tích đánh giá kết quả đã đạt được
những điểm còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó;
-
Đưa ra một số kiến nghị nhằm củng cố hoàn thiện và nâng cao hơn
nữa hiệu quả của hoạt động xây dựng và ban hành văn bản tại ủy ban nhân dân xã;
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Tìm hiểu lý luận chung về văn phòng và hoạt động xây dựng và ban hành
văn bản quản lý nhà nước tại ủy ban nhân dân;
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động xây dựng và ban hành văn bản để
thấy được những điểm mạnh cũng như những điểm yếu còn tồn tại và từ đó đề xuất
những ý kiến nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của công tác xây dựng và ban
hành văn bản;
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
5. Bố cục của đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận chung, bố cục đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về xã Thành Mỹ và Uỷ ban nhân dân xã
Thành Mỹ;
Chương 2: Thực trạng về hoạt động xây dựng và ban hành văn bản tại ủy
ban nhân dân xã Thành Mỹ;
Chương 3: Một số kiến nghị , đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động xây
dựng và ban hành văn bản tại ủy ban nhân dân xã Thành Mỹ.
8
B NỘI DUNG
Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÃ THÀNH MỸ VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ
THÀNH MỸ
1.1. Khái quát chung về xã Thành Mỹ
1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của xã Thành Mỹ.
Thành Mỹ là một trong 26 xã và 2 thị trấn của huyện Thạch Thành tỉnh
Thanh Hóa. Đây là xã thuộc vườn quốc gia Cúc Phương, vườn quốc gia đầu tiên
của Việt Nam.Địa giới hành chính của xã được chia thành 9 thôn gồm: thôn Lệ
cẩm 1, thôn Lệ Cẩm 2, thôn Tân Hương, thôn Tây Hương, thôn vân Tiến, thôn Vân
Đình, thôn Vân Phong, thôn Vân Phú, thôn Đồng Luật;
Thành Mỹ là một xã nông nghiệp nằm cách trung tâm huyện Thạch Thành
20km về phía tây, xã có diện tích tự nhiên 22,6km2, dân số năm 1999 là 4519
người , mật độ dân số đạt 200 người/km2,
1.1.2. Tình hình kinh tế- xã hội
1.1.2.1. Về kinh tế
Khoảng 80% dân số của xã sống dựa vào nông nghiệp, 20% dân số là tiểu
thương và buôn bán nhỏ lẻ khác phân bố tại các điểm có dân cư đông đúc. Thành
có hiệu quả, đem lại những lợi ích to lớn cho nhân dân ;
10
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
Uỷ ban nhân dân xã Thành Mỹ chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp, luật
các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân
xã nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương biện pháp phát triển kinh tế -xã hội, củng
cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác tren địa bàn xã Thành Mỹ
Uỷ ban nhân dân xã Thành Mỹ thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở
địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành
chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở.
1.2.3 Nguyên tắc làm việc
- UBND xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát
huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND xã. Đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân
của Chủ tịch UBND xã, Phó chủ tịch UBND xã và Ủy viên UBND xã. Trong phân
công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ giao cho một bộ phận, một người phụ trách
và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập
thể không làm thay công việc cá nhân và ngược lại. Mỗi thành viên UBND xã phải
chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vự được phân công.
- Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh
đạo của Đảng ủy, sự giám sát của HĐND xã; phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã với
Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực
hiện mọi nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
- Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định
của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của UBND xã.
- Cán bộ, công chức cấp xã phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng
góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động
11
Được thực hiện theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương:
Chương 2: mục 3, nhiệm vụ, quyền hạn,và cơ cấu tổ chức của chính quyền địa
phương ở xã.
1.3.2 Văn bản quy định nội quy, quy chế họat động của UNBD xã Thành
Mỹ
Quy chế làm việc của UBND xã được thực hiện theo :
Quyết định số 77/2006/ QĐ- TTg ban hành quy chế làm việc mẫu của
UBND xã.
Quyết định số /QĐ-UBND ngày 6/1/2015 của chủ tịch UBND xã Thành
Mỹ về việc sửa đối bổ sung 1 số điều vào quy chế làm việc của UNBD xã.
1.3.3 Văn bản quy định về quy trình làm việc, cách thức tổ chức thực hiện
trong UBND xã Thành Mỹ
“Dự thảo” Quy chế làm việc sửa đổi bổ sung của UBND xã Thành Mỹ
nhiệm kỳ 2011- 2016.ban hành kem theo Quyết định số
/QĐ- UBND ngày
06/01/2015 của chủ tịch UBND xã quy định nội quy, quy chế hoạt động của
UBND xã.
1.4.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND xã Thành Mỹ
13
Cơ cấu tổ chức của UBND xã Thành Mỹ gồm 1 chủ tịch, 2 phó chủ tịch
và 2 ủy viên.
- Thường trực UBND gồm 3 thành viên (chủ tịch và 2 phó chủ tịch);
Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do chủ tịch phân công;
chủ động xây dựng chương trình, kế hoach triển khai các công việc theo lĩnh vực
khi được phân công trên địa bàn, phó chủ tịch được sử dụng quyền hạn của chủ
tịch khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được giao.
Chịu trách nhiệm cá nhân trước hội đồng nhân dân, chủ tịch, trước UBND
về lĩnh vực được giao, về những quyết định , chỉ đạo điều hành của mình cùng chủ
tịch và các thành viên khác của UBND chu trach nhiệm tập thể về toàn thể hoạt
động cuả UBND trước đảng ủy, HĐND và UBND huyện. đối với vấn đề vượt quá
phạm vi thẩm quyền thì phó chủ tịch phải báo cáo chủ tịch quyết định…..
1.4.2.3 Uỷ viên UBND xã
Uỷ viên UBND xã chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công trước
chủ tịch UBND xã và UBND xã; cùng chủ tịch, phó chủ tich chịu trách nhiệm tập
thể về hoạt động của UBND xã trước HĐND xã và UBND huyện; nắm tình hình,
15
báo cáo kịp thời với chủ tịch UBND xã về lĩnh vực công tác của mình và các công
việc khác có liên quan.
Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công việc thuộc lĩnh vực được phân
công trên địa bàn; chủ động đề ra những biện pháp để hoàn thành tốt công việc đó;
1.4.2.4 Công chức cấp xã
Giúp UBND xã và chủ tịch UBND thực hiện chức năng quản lý nhà
nước cấp xã bảo đảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn; chịu trách
nhiệm trước chủ tịch UBND xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện về lĩnh vực
được phân công.
Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao,
sâu xát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho dân,
nếu vấn đề được giải quyết vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo chủ tịch
UBND hoặc phó chủ tịch phụ trách để xin ý kiến.
thời gian, nhanh chóng và thuận tiện.
Quản lý văn phòng phẩm, quản lý công văn, sổ sách, tài liệu, quản lý việc
lập hồ sơ lưu trữ, biểu báo cáo thống kê, công tác thống kê của UBND xã, quản lý
con dấu của UBND xã;
Tham mưu cho UBND xã về công tác thi đua, khen thưởng;
Tham mưu HĐND, UBND thực hiện nhiệm vụ, công tác bầu cử HĐND
theo quy định của pháp luật.
17
+ Cán bộ tài chính- kế toán: Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt và kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các
nghĩa vụ thu, nộp thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và nguồn
hình thành tài sản phát hiện và ngăn ngừa các phạm vi vi phạm pháp luật về tài
chính, kế toán.
Thực hiện quản lý các dự án đầu tư, đầu tư xây dựng cơ bản tài sản công
tại xã theo quy định.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục
vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị kế toán.
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
1.5. Đội ngũ nhân sự của cơ quan, đơn vị
1.5.1. Số lượng nhân sự
Số lượng nhân sự hiện tại đang làm việc tại ủy ban nhân dân xã là 23 cán
bộ, công chức.
1.5.2. Chất lượng nhân sự
+ Trình độ: Tốt nghiệp hệ trung cấp trở lên,
+ Thâm niên: có nhiều cán bộ công chức có thâm niên lâu năm từ khoảng
10 năm trở lên, và một số cán bộ công chức mới làm việc tại cơ quan.
+ Kĩ năng: có khả năng giải quyết công việc tốt, kĩ năng tin học văn
Máy In.
Máy điện thoại.
Tủ đựng hồ sơ
Bàn, ghế
Tuy vẫn còn hạn chế về một số trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của
cán bộ cấp xã nhưng cũng một phần nào giải quyết được nhu cầu trong công việc.
Các phòng ban đều đảm bảo thoáng mát, quạt trần, đủ ánh sáng, có trang
thiết bị máy tính, có tủ đựng đồ;
1.6.3. Tài chính
19
Vấn đề tài chính tại UBND xã Thành Mỹ được quy định là phòng tài chính
kế toán, cán bộ phụ trách phòng tài chính kế toán có trách nhiệm kiểm tra và quản
lý vấn đề tài chính của cơ quan.
Chương 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI UBND XÃ THÀNH MỸ
2.1. Một số vấn đề lý luận về văn bản và văn bản quản lý nhà nước
2.1.1. Khái niệm văn bản và văn bản quản lý nhà nước
Văn bản là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, nhiều lĩnh vực
khác nhau. Vì vậy tùy theo góc độ nghiên cứu và mục đích tiếp cận, người ta có
nhiều các định nghĩa về văn bản Theo nghĩa rộng văn bản được hiểu là một
phương tiện để ghi tin và truyền đạt các thông tin từ chủ thể này đến chủ thể khác
bằng một ký hiệu hoặc ngôn ngữ nhất định. Theo cách định nghĩa này từ các loại
giấy tờ, tài liệu sách vở đến các loại bia, hoành phi, câu đối, khẩu hiệu, áp phích,
băng ghi âm, bản vẽ…đều được coi là văn bản.
Văn bản quản lý nhà nước là các công văn, giấy tờ hình thành trong hoạt
đổi về nội dung thông tin. (Thời tiền sử người ta có cách thông tin như dùng lửa,
trống… nhưng những thông tin này còn phụ thuộc vào các yếu tố như gió, mưa,
trình độ người nhận… do đó đã làm sai lệch thông tin. Do đó, khi chữ viết ra đời
21
thì người ta đã biết nắm lấy và sử dụng nó như một công cụ đắc lực phục vụ cho
hoạt động của mình).
2.1.2.2. Chức năng quản lý:
- VBQLNN là phương tiện, công cụ cơ bản, chủ yếu để truyền đạt mệnh
lệnh quản lý đồng thời cũng là phương tiện, công cụ quan trọng, hữu hiệu để kiểm
tra, đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý.
– Đây là chức năng riêng, mà chỉ VBQLNN mới có. Các cơ quan nhà nước
hiện nay thường áp dụng 2 hình thức: quyết định miệng và quyết định bằng văn
bản:
+ Quyết định miệng là người thủ trưởng giao việc cho nhân viên, hình thức
này không phải trường hợp nào cũng dùng được.
+ Quyết định bằng văn bản thì chi tiết và chính xác hơn, mang tính quy
phạm hơn. Do đó nó được ban hành theo thủ tục quy định với nhiều khâu: soạn
thảo (gồm: thu thập thông tin, sàng lọc thông tin, soạn văn bản, trình duyệt, ban
hành. Với khâu thu thập thông tin: có thể bằng các văn bản, bằng thực tế, với thực
tế có những sai lệch do ý chủ quan của người được thu thập thông tin, do mối quan
hệ hoặc do những nguyên nhân khác… Tất cả các quá trình trên là một vòng quay
vô tận, liên quan với nhau).
– Sở dĩ nói văn bản có chức năng quản lý thì khâu quan trong nhất là ra
quyết định quản lý, với 2 hình thức quyết định miệng và quyết định bằng văn bản
là quan trọng, vì nó là cơ sở để chỉ đạo, điều hành hoạt động của cơ quan, đơn vị,
kiểm tra, đánh giá hoạt động của đơn vị, cơ quan.
người có thể đi sâu nhận biết một cách đầy đủ, cụ thể về các loại hình văn bản hình
thành trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
Hệ thống văn bản QLNN gồm nhiều loại, do nhiều chủ thể khác nhau ban
hành, mỗi loại có những tính chất, đặc thù riêng. Để nâng cao chất lượng, hiệu quả
tác động của chúng cũng như tạo điều kiện cho công tác nghiên cứu, soạn thảo, bên
cạnh việc phải xem xét chúng một cách toàn diện, biện chứng, trong một hệ thống
cần phải phân chia hệ thống phức tạp này thành những nhóm nhỏ.
Với mục đích giúp cho người soạn thảo trong khi tiến hành soạn thảo xác
định được mục tiêu biên soạn và sử dụng văn bản phù hợp, việc phân loại ở đây
dựa theo tiêu chí hiệu lực pháp lý và tên loại. theo cách này văn bản QLNN được
phân chia làm 4 loại:
2.1.3.1. Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản QPPL được xác định trong Điều 1 của Luật ban hành văn bản
QPPL ban hành năm 1996 và sửa đổi năm 2001 như sau: “Văn bản QPPL là loại
văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, trong đó có chứa đựng các
quy tắc xử sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các mối
quan hệ trong XH theo định hướng XHCN”.
Từ KN trên, ta thấy toát lên mấy vấn đề:
– Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bị giới hạn), được Hiến
pháp và nhà nước quy định, được trình bày theo thể thức quy định. Nó được ban
24
hành theo trình tự nhất định (do Luật ban hành văn bản QPPL xác định), nếu vi
phạm các bước thì nó không còn giá trị nữa.
– Hệ thống văn bản QPPL có vai trò tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm sự
phát triển của XH nếu nóp phù hợp hoặc không phù hợp với thực tế. Hệ thống văn
bản này tác động đến toàn bộ đời sống XH và điều chỉnh mọi mối quan hệ trong
XH. Vì vậy, khi ban hành hệ thống văn bản QPPL, cần chú ý đến tính khách quan,
khoa học để có thể thực hiện tốt các chính sách của Đảng.