Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chứng thực tại UBND xã Hòa Phú, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 38

Lời cảm ơn
Để hoàn thiện bài báo cáo này em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy, cô
giáo trong Khoa Hành Chính học, cô Đỗ Thị Thanh Nga giáo viên hướng dẫn đã
truyền đạt cho em những kiến thức của các môn học nhằm phục vụ cho quá trình
kiến tập.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công chức làm việc tại Ủy ban nhân
dân xã Hòa Phú đã tạo điều kiện cho em trong quá trình kiến tập, cũng như đã cung
cấp tư liệu cần thiết cho em.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến chị Ma Thị Vân - người hướng
dẫn, đã tận tình và hướng dẫn em trong suốt thời gian kiến tập, từ định hướng cụ
thể, chi tiết để dần dần tháo gỡ những khó khăn trong suốt qua trình nghiên cứu.
Và em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện cho em
hoàn thành bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Diệp
Ma Thị Diệp


BẢNG TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

Cụm từ viết tắt

Cụm từ đầy đủ

1

UBND

Ủy ban nhân dân


7



Quyết định


MỞ ĐẦU
1. Lý do viết báo cáo
Công tác quản lý nhà nước về chứng thực là một nhiệm vụ quan trọng của
hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Công tác này được Đảng và Nhà nước ta
đặc biệt quan tâm, cụ thể là đã có những văn bản pháp quy quy định đầy đủ, chi
tiết về những quyền và nghĩa vụ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản
lý nhà nước về chứng thực. Như Nghị định số 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ
sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kí, Nghị định số
23/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ
gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kí và chứng thực hợp đồng
giao dịch.
Trong thời gian về kiến tập tại địa phương, cá nhân em nhận thấy hoạt động
chứng thực được người dân quan tâm, đặc biệt là nơi em kiến tập – UBND xã Hòa
Phú, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang thì nhu cầu chứng thực bản sao, chứng
thực chữ ký là rất lớn. Với mong muốn phản ánh chính xác và thực tế nhất quá
trình thực hiện hoạt động này tại UBND xã nơi em thực tập nên em đã chọn đề tài:
"Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chứng thực tại UBND xã Hòa Phú,
huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang" làm đề tài báo cáo kiến tập của mình. Để
làm rõ hơn những mặt làm được, chưa làm được tại UBND xã Hòa Phú khi thực
hiện NĐ 23/2015/NĐ-CP và từ hoạt động thực tế tại xã Hòa Phú thấy được vai trò
của công tác quản lý nhà nước về hoạt động chứng thực và đưa ra những đề xuất
kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chứng thực tại UBND xã

- Phương pháp tổng hợp, khái quát trên cơ sở các số liệu báo cáo và tài liệu liên
quan.
- Phương pháp thu thập thông tin qua quan sát.
- Nghiên cứu từ mạng Internet, tài liệu liên quan.
- Phương pháp lịch sử
- Phương pháp hệ thống
- Phương pháp quy nạp
- Phương pháp diễn dịch
6. Kết cấu của báo cáo
Gồm có 3 chương
Chương 1: Khái quát chung về UBND xã Hòa Phú, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên
Quang
Chương 2: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chứng thực tại UBND xã Hòa
Phú, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Đề xuất, kiến nghị
Ngoài 3 chương còn có phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: Khái quát chung về UBND xã Hòa Phú, huyện Chiêm Hóa, Tỉnh
Tuyên Quang
1.1 Khái quát chung về UBND xã Hòa Phú
1.1.1 Địa vị pháp lý
- Uỷ ban nhân dân xã do Hội đồng nhân dân xã bầu là cơ quan chấp hành
của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.
- Uỷ ban nhân dân xã chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội và thực
thi các chính sách khác trên địa bàn mình quản lý.

cù lao động, chăm sóc tốt cho cây trồng nên, năng suất và sản lượng lúa màu đạt
cao, bình quân cây lúa lai đạt năng suất 65 tạ /ha, ngô lai đạt 41 - 42 tạ/ ha, các loại
cây màu cũng tăng năng suất, vụ đông xuân năm nay, xã chỉ đạo các thôn gieo cấy
170 ha lúa nước, còn lại các diện tích gieo cấy tiếp ngô vụ đông, và cây màu.
Hiện xã có trên 60 % hộ khá giàu, không còn hộ đói, nếu tính theo tiêu chí mới,
giờ chỉ còn 170 hộ nghèo, 100% hộ được dùng điện lưới quốc gia, 100% thôn đã
được bê tông hóa đường giao thông liên thôn, 85% kênh mương nội đồng được
được xây dựng kiên cố hóa, đủ đưa nước tưới tiêu cho 2 vụ lúa, màu.
Trật tự an ninh ổn định, văn hóa - xã hội được phát triển, thôn nào cũng có đội
văn nghệ quần chúng để phục vụ các dịp lễ tết, cưới hỏi, nhất là về hát Then của
người Tày, Páo dung của người Dao đang được giữ gìn phát triển ở các thôn bản,
100% thôn có nhà văn hóa, 96% hộ gia đình đạt gia đình văn hóa mới.
1.2. Hệ thống văn bản của cơ quan đơn vị
Quyết định số 89/2011/QĐ-UBND về Ban hành nội quy, quy chế của
UBND xã Hòa Phú
Quyết định số 110/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn, các đơn vi sự nghiệp thuộc
UBND xã Hòa Phú.
Thông báo số 21/TB-UBND về danh mục các thủ tục hành chính được thực
hiện tại UBND xã Hòa Phú
1.2.1Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
1.2.1.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã
1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn xã.
2. Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi được phân quyền, phân
cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên
ủy quyền.
4. Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp huyện về kết quả
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã.
5. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm

* Các ủy viên UBND phải đề cao trách nhiệm công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao, cùng với chủ tịch và phó chủ tịch xã chỉ đạo hòn thành các nhiệm vụ
trọng tâm, đột xuất của xã do Đảng và Nhà nước cấp trên giao cho.
- Mỗi thành viên UBND xã có trách nhiệm tham gia giải quyết công việc
thuộc tập thể UBND. Tham gia chống tham nhũng, cải cách thủ tục hành chính
trong phsjm vi công tác được phân công. có quan hệ tốt với các ngành của UBND
huyện, với Đảng ủy, HĐND xã để lấy ý kiến về vấn đề mình phụ trách làm tốt
nhiệm vụ được phân công.
UBND xã chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền theo chương trình
công tác tháng, quý, năm theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quy định.
- Chương trình công tác năm của UBND xã được xây dựng sau khi có chỉ
tiêu, kế hoạch công tác của UBND huyện và dựa trên cơ sở Nghị quyết của HĐND
xã, BCH Đảng ủy xã.
- Trong chương trình công tác cần nêu rõ những vấn đề trọng tâm chỉ đạo và
thực hiện công việc.
* Hàng tháng Chủ tịch, các Phó chủ tịch, các ủy viên UBND họp kiểm điểm
công tác tháng và triển khai công tác tháng sau.


UBND xã chỉ xem xét những vấn đề thuộc thẩm quyền của mình. Có những
vấn đề liên quan đến ngành khác thì cũng bàn để thống nhất phương pháp phối hợp
thực hiện.
Những vấn đề không đúng thẩm quyền hoặc quá thẩm quyền thì hướng dẫn
cá nhân hay tổ chức đến cư quan chức năng, các cấp chính quyền, các tổ chức xã
hội để đề đạt xin giải quyết.
- Hàng tuần, Chủ tịch, Phó chủ tịch phải có lịch tiếp dân rõ ràng. khi giải
quyết công việc thực hiện đúng Luật khiếu nại, tố cáo và quy chế đã được ban
hành.
- Chủ tịch, Phó chủ tịch giải quyết công việc vào các ngày trong tuần. Các
thành viên ủy ban, cán bộ chuyên môn cần bố trí công việc phù hợp với thời gian

Các văn bản của cấp trên gửi tới thuộc thành viên của ủy ban nào thì chuyển
cho thành viên đó. Bản chính lưu taị văn phòng UBND.
1.2.3 Về quy trình làm việc, cách thức tổ chức thực hiện công việc trong cơ
quan
1.2.3.1 Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân xã.
1. Uỷ ban nhân dân xã làm việc theo quy tắc tập trung dân chủ, phát huy vai
trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của chủ
tịch, phó chủ tịch, uỷ viên Uỷ ban nhân dân. Mỗi việc chỉ được giao một người phụ
trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên Uỷ ban nhân dân xã chịu trách
nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công.
2. Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên, sự lãnh
đạo của Đảng uỷ, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã, phối hợp chặt chẽ giữa
Uỷ ban nhân dân với MTTQ và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình
triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.
3. Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật,
đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm, bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời
và hiệu quả theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình kế hoạch
công tác của Uỷ ban nhân dân xã.
4. Cán bộ công chức cấp xã phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiên đóng
góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động
của Uỷ ban nhân dân xã ngày càng chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng
chính quyền cơ sở vững mạnh nâng cao đời sống nhân dân.
1.2.3.2 Chương trình việc của Uỷ ban nhân dân.
1. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân
sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình Hội đồng nhân dân xã quyết
định.
2. Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm ở địa phương trình
Hội đồng nhân dân quyết định.
3. Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách
của địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định.

đạo và điều hành mọi công việc của Uỷ ban nhân dân, chịu trách nhiệm thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 127 Luật tổ chức Hội đồng
nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; đồng thời, cùng Uỷ ban nhân dân xã chịu
trách nhiệm tập thể về hoạt động của Uỷ ban nhân dân trước Đảng uỷ, Hội đồng
nhân dân xã và ủy ban nhân dân huyện;
b. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã triệu tập, chủ trì các phiên họp và các hội
nghị khác của ủy ban nhân dân, khi vắng mặt thì uỷ quyền Phó chủ tịch chủ trì
thay, bảo đảm việc chấp hành pháp luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp
trên, Nghị quyết của Đảng uỷ và Hội đồng nhân dân xã;
c. Căn cứ vào các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của
Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân xã và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng
Chương trình công tác năm, quý, tháng của ủy ban nhân dân xã;
d. Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác, phân công nhiệm
vụ, đôn đốc, kiểm tra các thành viên ủy ban nhân dân xã và các cán bộ, công chức
khác thuộc ủy ban nhân dân xã, Trưởng thôn trong việc thực hiện nhiệm vụ được
giao;
đ. Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung công
việc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn, những vấn đề còn ý kiến khác
nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của Phó Chủ tịch và Uỷ viên ủy ban nhân dân xã;
e. Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân xã và
thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân theo quy định của Pháp luật;


g. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của xã, hoạt động của ủy ban nhân dân
xã với Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân xã và ủy ban nhân dân huyện,
h. Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Mặt trận tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp
xã; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác, nghiên cứu, tiếp thu về các đề xuất
của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đối với công tác của ủy ban nhân
dân; tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả;

đứng đầu các đoàn thể nhân dân, cán bộ không chuyên trách, công chức cấp xã và
các Trưởng thôn được mời tham dự khi bàn về các công việc có liên quan. Đại biểu
mời tham dự được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết;


b. Nội dung phiên họp.
Nội dung phiên họp của Ủy ban nhân dân xã gồm những vấn đề được quy
định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này.
c. Trình tự phiên họp.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ toạ phiên họp. Khi chủ tịch vắng mặt uỷ
quyền Phó Chủ tịch chủ toạ phiên họp;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân có
mặt, vắng mặt, đại biểu được mời và dự chương trình phiên họp;
- Chủ đề án báo cáo tóm tắt đề án, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau,
những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp;
- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến;
- Chủ toạ phiên họp kết luận từng đề án và lấy phiếu biểu quyết, đề án được
thông qua nếu được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán
thành.
- Trường hợp vấn đề thảo luận chưa được thông qua thì chủ toạ yêu cầu
chuẩn bị thêm để trình lại vào phiên họp khác;
- Chủ toạ phát biểu ý kiến kết luận phiên họp.
2. Giao ban của Chủ tịch và Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
a. Hàng tuần, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch họp giao ban một lần theo quyết
định của chủ tịch để kiểm điểm tình hình, thống nhất chỉ đạo các công tác, xử lý
các vấn đề mới nảy sinh; những vấn đề cần báo cáo xin ý kiến của Ủy ban nhân
dân, Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân huyện, chuẩn bị nội dung các phiên
họp của Ủy ban nhân dân, các hội nghị, cuộc họp khác do Ủy ban nhân dân xã chủ
trì triển khai. Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Mặt trận tổ quốc và người
đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp xã và cán bộ công chức được mời tham dự

kiến Chủ tịch về những công việc cần triển khai.
7. Các cán bộ, công chức cấp xã phải tham dự đầy đủ và đúng thành phần
quy định các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập; sau khi dự họp, tập huấn
xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai với Chủ
tịch hoặc Phó chủ tịch phụ trách.
8. Việc tổ chức các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân xã phải
quán triệt tinh thần thiết thực, tiết kiệm chống lãng phí.
9. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân xã trong phục vụ các cuộc
họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân xã.
a. Chủ động đề xuất, bố trí lịch họp, làm việc cùng với các cán bộ, công
chức có liên quan đến nội dung cuộc họp, tiếp khách chuẩn bị các điều kiện phục
vụ,
b. Theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, phối hợp với cán bộ, công
chức liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, làm việc; gửi giấy
mời tài liệu đến các đại biểu; ghi biên bản các cuộc họp.
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã Hòa Phú
ĐẢNG ỦY

ỦY BAN NHÂN DÂN

HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN

MẶT TRẬN TỔ QUỐC
- CÁC ĐOÀN THỂ


Chủ tịch
UBND



Văn
hóa Xã hội


pháp Hộ tịch

Địa
chính Xây
dựng

Tài chính
- Kế toán

Quân sự

Công an

1.4 Vị trí, chức năng của người đứng đầu và các đơn vị/bộ phận
1.4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch UBND:
Vị trí, vai trò của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã được thể hiện qua nhiệm
vụ, quyền hạn, trách nhiệm được Đảng, Nhà nước và Nhân dân giao phó nên phải
chịu trách nhiệm trước Đảng, Nhà nước và Nhân dân về kết quả trong việc thực
hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng trên địa bàn
cấp xã của mình phụ trách theo đúng chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật
và ý chí nguyện vọng của nhân dân. Họ chính là cầu nối gắn kết thiết thực giữa
nguyện vọng của Nhân dân với việc thực hiện đường lối, Nghị quyết của Đảng,
chính sách của Chính phủ, pháp luật của Nhà nước; trực tiếp giải quyết mọi công
việc liên quan đến quyền và lợi ích của nhân dân trong xây dựng, phát triển kinh tế
- xã hội ở địa bàn cấp xã.

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.
2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an
xã và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.
1.4.4 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của công chức Chỉ huy trưởng Quân sự:
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.
2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân
tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan của cơ
quan có thẩm quyền.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
1.4.5 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống kê:
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ


chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh
niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm
việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các kỳ
họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện công
tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân


trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
1.4.7 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của công chức Tài chính - Kế toán:
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.
2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu
trên địa bàn cấp xã;
b) Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng
dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực hiện báo
cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;
c) Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp xã, kế toán
các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền
gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản,...) theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết toán
các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã
theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
1.4.8 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịch
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.
2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân

trình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn cấp xã;
d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác và trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố xây
dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và thực hiện công tác giáo dục tại địa
bàn cấp xã.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
1.5 Đội ngũ nhân sự của cơ quan


Tổn
g số

13

31

22

7

1
7

5

2

8

0

khac
Chưng chỉ A, B,C

Tiên
g
Anh
Đại học trở lên

Chưng chỉ

trở lênTrung câp

Sơ câp
2

Ngoại ngữ

Từ 41 đên 50

Chia theo độ tuổi

Tin học

Trung câp

Cử nhân

Chinh trị

Sơ câp

CHƯC CÂP XÃ NĂM 2016)

1.5 Cơ sở vật chất
1.5.1 Công sở
Trụ sở của UBND xã Hòa Phú được xây dựng tại vị trí thuận lợi, là trung
tâm của xã. Gồm có: 1 nhà văn hóa xã, trụ sở ủy ban, phòng tiếp nhận hồ sơ.
Thực hiện theo Quyết định só 129/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của
Thủ tướng Chính Phủ ban hành Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành
chính nhà nước, UBND xã Hòa Phú đã thực hiện chuẩn mực, đúng đắn, góp phần
hoàn thiện văn hóa công sở một cách tốt nhất.
1.5.2 Trang thiết bị làm việc
Trang thiết bị làm việc về cơ bản đã được đầu tư và ngày càng trở nên hiện
đại để phục vụ cho công tác quản lý của UBND xã ngày càng có hiệu quả.
Tại các phòng đều được trang bị:

6

0


- 1-2 máy tính làm việc
- Quạt
- Bàn, ghế làm việc
- 01 máy in
- Có mạng Internet
1.5.3Tài chính
Tài chính ổn định, nguồn thu từ lệ phí việc thực hiện các thủ tục hành chính
được cán bộ tổng kết mỗi tháng và giao cho phòng Tài chính quản lý



* Cách thứ hai: Căn cứ theo nội dung có thể phân chia hoạt động chứng thực
gồm:
- Chứng thực sao y bản chính: là việc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền căn
cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.
- Chứng thực chữ ký: là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng thực
chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người đã yêu cầu chứng thực.
- Cấp bản sao từ sổ gốc (hoặc được gọi là chứng thực bản sao từ sổ gốc): là
việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao.
Bản sao từ sổ gốc phải có nội dung đúng với nội dung ghi trong sổ gốc.
2.1.3 Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực


2.1.3.1 Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước
ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
đ) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di
sản là động sản.
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực các việc theo
quy định, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp.
2.1.3.2 Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban
nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;

QLNN là hoạt động của các chủ thể mang quyền lực, bằng pháp luật tác
động tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện những chức năng nhất định. Trong
đó quản lý hành pháp là hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Hoạt động này
được thực hiện trước hết và chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước. Hoạt
động của các cơ quan nhà nước, cơ quan hành pháp khi thực hiện nhiệm vụ và
quyền hạn được nhà nước giao trong việc quản lý chứng thực. Hoạt động quản lý
mang tính chất quyền lực hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền do
pháp luật quy định thực hiện. Mục đích của quản lý nhằm tác động lên quá trình tổ
chức và hoạt động chứng thực làm cho quá trình diễn ra trong khuôn khổ của pháp
luật.Trong những năm qua, hoạt động chứng thực ở nước ta đã có những bước phát
triển, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hơn nữa,
ngày càng được khẳng định vị trí, vai trò của mình trong đời sống xã hội, đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân trong nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN. Đồng thời là công cụ đắc lực giúp QLNN có hiệu quả. QLNN về chứng
thực với vị trí là một bộ phận công tác QLNN. Muốn thực hiện QLNN được tốt đòi
hỏi hoạt động quản lý trong tất cả các lĩnh vực cần đồng bộ. Cơ quan giúp Chính
phủ thực hiện công tác QLNN về chứng thực là BTP. Đó là cơ quan chịu trách
nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện QLNN về cấp bản sao từ sổ gốc,
chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. BTP có nhiệm vụ, quyền hạn
trong việc ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản
quy phạm pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về cấp bản sao từ sổ
gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. Ngoài ra, BTP thực hiện
công tác tổng kết, báo cáo Chính phủ về công tác QLNN về chứng thực.
2.1.5 Vai trò của pháp luật chứng thực
2.1.5.1 Pháp luật về chứng thực cung cấp phương tiện để thực hiện quyền của
con người nói chung và quyền của công dân nói riêng (nói cách khác đây là
một dịch vụ):
Để tồn tại, con người cần thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu như: ăn, mặc, ở, đi lại...
Xã hội càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng được nâng cao và trở nên

- Thông qua hoạt động chứng thực, pháp luật về chứng thực đã tạo độ tin
cậy pháp lý cho các giấy tờ, văn bản:
+ Đối với bản sao được chứng thực - do đã được cơ quan có thẩm quyền đảm bảo
nội dung của bản sao là chính xác so với bản chính và bản chính là có thực và hợp
lệ, vì vậy những trường hợp ở xa có thể nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết thủ tục hành
chính với bản sao có chứng thực qua đường bưu điện, như vậy vừa tiết kiệm thời
gian, chi phí, người dân không phải đi lại xa xôi mà vẫn đảm bảo độ chính xác, tin
cậy của giấy tờ. Tuy nhiên, trên thực tế thời gian qua, do tâm lý ỷ lại chính quyền
nên xã hội đã có hiện tượng lạm dụng bản sao có chứng thực, gây phiền hà cho
người dân, lãng phí cho xã hội và Thủ tướng Chính phủ đã phải ban hành Chỉ thị
17/CT-TTg để chấn chỉnh tình trạng này. Như vậy, có thể thấy Chỉ thị của Thủ
tướng không “cấm” sử dụng bản sao có chứng thực mà chỉ yêu cầu phải sử dụng
bản sao có chứng thực một khách hợp lý. Nếu được sử dụng một cách hợp lý thì
bản sao có chứng thực sẽ phát huy vai trò rất hữu ích.
+ Thông qua pháp luật về chứng thực chữ ký người dịch, hoạt động chứng thực
đã tạo độ tin cậy pháp lý cho văn bản, giấy tờ được dịch, đảm bảo chuyển tải ngôn


ngữ một cách chính xác, đầy đủ. Vì vậy, người tiếp nhận giấy tờ, văn bản bằng
tiếng nước ngoài có thể yên tâm, tin tưởng vào nội dung giấy tờ, văn bản được
dịch. Đặc biệt vào giai đoạn hiện nay, khi nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng với
các nước trong khu vực và trên thế giới trên nhiều lĩnh vực thì việc đảm bảo độ tin
cậy của bản dịch ngày càng trở thành một nhu cầu thiết yếu.
- Pháp luật về chứng thực đã tạo ra công cụ hỗ trợ hiệu quả cho việc kết
nối, thực hiện thủ tục hành chính tại những vùng miền có khoảng cách địa lý khác
nhau hoặc trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau:
+ Cụ thể, thông qua hoạt động chứng thực chữ ký, người có chữ ký được chứng
thực có thể thực hiện các giao dịch tại một địa bàn rất xa xôi mà không cần phải
trực tiếp di chuyển tới đó. VD: một người có thể gửi văn bản có chữ ký được
chứng thực ra nước ngoài để phục vụ việc thực hiện giao dịch tại nước ngoài đó...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status