THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ PHI NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN TIÊN LÃNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG - Pdf 38

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường tôi luôn nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy, cô. Nhờ sự chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình đó đã
tạo động lực giúp tôi hoàn thành báo cáo kiến tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cô, chú, anh, chị Phòng Lao động –
Thương binh và Xã hội huyện Tiên Lãng thành phố Hải Phòng đã tạo điều kiện
thuận lợi nhất để tôi có cơ hội được kiến tập tại Phòng, được học hỏi kinh nghiệm,
đó là hành trang vô cùng quý báu giúp tôi tiếp tục học tập và có cái nhìn chân thực
nhất về công vệc mà tương lai khi tôi ra trường có thể làm. Cảm ơn mọi người đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu, số liệu phục vụ cho bài báo cáo kiến tập
này. Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới chuyên viên Vũ Thị
Thảo trong thời gian tôi kiến tập tại Phòng đã hướng dẫn đề tài, chỉ bảo, giúp đỡ
nhiệt tình để bài báo cáo của tôi được hoàn thành thuận lợi nhất.
Dù đã cố gắng rất nhiều, song do thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên bài
báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự
đóng góp từ phía thầy, cô cùng toàn thể các bạn sinh viên để bài báo cáo của tôi
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tên sinh viên thực hiện
Phạm Thị Phương Hảo


MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................ 2
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT.................................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Lý do viết báo cáo............................................................................................1
2. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................1
3. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................1
4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................1
5. Ý nghĩa của báo cáo.........................................................................................2

2.1.1.2. Khái niệm đào tạo nghề...........................................................................9
2.1.2. Các hình thức đào tạo nghề......................................................................10
2.1.3. Vai trò, ý nghĩa của đào tạo nghề phi nông nghiệp với sự phát triển kinh
tế xã hội nông thôn.............................................................................................13
2.2. Thực trạng đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn huyện
Tiên Lãng thành phố Hải Phòng........................................................................14
2.2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện tác động đến công tác đào tạo nghề
.............................................................................................................................14
2.2.2. Nhu cầu đào tạo nghề...............................................................................17
2.2.3. Công tác tổ chức đào tạo nghề phi nông nghiệp......................................19
2.2.4. Tình hình sử dụng lao động sau đào tạo..................................................25
2.2.5. Đánh giá công tác đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn
.............................................................................................................................26
Chương 3................................................................................................................ 30
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ PHI
NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.................................................................................30
3.1. Quan điểm và định hướng phát triển đào tạo nghề phi nông nghiệp cho
lao động nông thôn huyện Tiên Lãng................................................................30
3.1.1 Quan điểm..................................................................................................30
3.1.2. Định hướng...............................................................................................30


3.2. Một số biện pháp phát triển đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động
nông thôn huyện Tiên Lãng...............................................................................31
3.2.1. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao
động nông thôn huyện Tiên Lãng......................................................................31
3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động
nông thôn............................................................................................................31
3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình đào tạo nghề

Công nghiệp – Tiểu thủ công

4.

TM – DV

Thương mại – Dịch vụ

5.

GTVT

Giao thông vận tải

6.

TCKT - NV

Tổ chức kỹ thuật - nghiệp vụ

nghiệp


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do viết báo cáo
Thực tế hiện nay cho thấy, sự phát triển kinh tế phi nông nghiệp trong nông
thôn Việt Nam còn mới mẻ. Sự đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài
nước còn hạn chế, dẫn đến sự thiếu đa dạng trong các hoạt động kinh tế, điều này
gây khó khăn cho việc phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp. Bên cạnh đó,
nguồn nhân lực nông thôn yếu kém chưa được đào tạo, thiếu kỹ năng nghề nghiệ,

- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phỏng vấn
5. Ý nghĩa của báo cáo
- Bài báo cáo góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác đào tạo nghề đặc
biệt đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn tại huyện Tiên Lãng
thành phố Hải Phòng.
- Kết quả hoạt động của bài báo cáo này có thể dùng làm tài liệu tham khảo
cho những ai quan tâm đến vấn đề này.
- Đồng thời, bài báo cáo còn giúp cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã
hội, trung tâm, các cơ sở đào tạo nghề, các sinh viên rút ra những kinh nghiệm, nhìn
nhận mặt đã đạt được cũng như khắc phục những mặt hạn chế trong lĩnh vực học
tập, đào tạo nghề của mình.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo báo cáo có kết
cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Khái quát chung về phòng Lao động – Thương binh và Xã hội
huyện Tiên Lãng thành phố Hải Phòng
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực trạng đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao
động nông thôn huyện Tiên Lãng thành phố Hải Phòng
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghè phi nông
nghiệp cho lao động nông thôn huyện Tiên Lãng thành phố Hải Phòng

Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ
HỘI HUYỆN TIÊN LÃNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Phòng Lao động – Thương binh
và Xã hội huyện Tiên Lãng
- Thực hiện Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính Phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện; Phòng Lao động –


kế hoạch ngắn và dài hạn, các chương trình trong lĩnh vực lao động, việc làm, bảo
hiểm, người có công với Cách mạng, cải cách hành chính, xã hội hóa thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước được giao.

3


- Trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực lao
động việc làm, chính sách Người có Công thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch
Ủy ban Nhân dân.
- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định của pháp luật đối với các cơ sở
đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, bảo trợ xã hội,… trên địa bàn huyện theo phân
cấp, ủy quyền.
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, đề án, chườn
trình về lĩnh vực lao động việc làm, bảo hiểm, người có công trên địa bàn huyện sau
khi đã được phê duyệt, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực
được giao.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Ủy ban Nhân dân ấp xã, thị trấn
trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động việc làm, người có công.
- Thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban Nhân dân huyện và Sở Lao động –
Thương binh và Xã hội thành phố Hải phòng giao theo quy định.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi
ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán
bộ công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định
của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban Nhân dân huyện.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện giao hoặc theo
quy định của pháp luật.
1.3. Cơ cấu tổ chức
- Thực hiện thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày



Chuyên
viên

Chuyên
viên


(Nguồn: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội)
Căn cứ vào biên chế được Ủy ban nhân dân huyện giao, Phòng hiện có biên
chế và được phân công nhiệm vụ như sau:
- Trưởng phòng: Hoàng Thị Thúy
+ Phụ trách chung, chủ tài khoản các nguồn kinh phí Trung ương ủy quyền,
kinh phí đảm bảo xã hội, kinh tế tự chủ; Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Quỹ bảo trợ trẻ em,
các chương trình dự án và trực tiếp phụ trách chính sách ưu đãi Người có công với
Cách mạng; chính sách bảo trợ xã hội.
+ Tham gia các ban chỉ đạo của huyện thuộc lĩnh vực lao động – thương binh
và xã hội.
- Phó trưởng phòng: Vũ Văn Ninh
+ Phụ trách công tác xóa đói giảm nghèo, bảo vệ chăm sóc trẻ em và bình
đẳng giới. Trực tiếp làm công tác phòng chống tệ nạn xã hội, cai nghiện tại cộng
đồng.
+ Được ủy quyền thường trực và điều hành các hoạt động của cơ quan khi
Trưởng phòng đi vắng. Giúp Trưởng phòng theo dõi, chỉ đạo công tác đoàn thể, tổ
chức họp bàn.
- Phó trưởng phòng: Hoàng Mạnh Đạt
+ Trực tiếp làm chính sách Người có công với Cách mạng; phụ trách công
tác giải quyết đơn thư; Công tác cải cách hành chính.
- Chuyên viên: Đỗ Như Chiến
+ Kế toán kiêm công tác thanh tra giải quyết đơn thư. Chịu trách nhiệm trước

 Nhược điểm:
- Bộ máy nhân viên cồng kềnh
- Một bộ phận nhân viên ôm gồm nhiều việc cùng lúc bên cạnh những nhân
viên chỉ đảm nhiệm một công việc.
1.4. Phương hướng phát triển trong thời gian tới
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nhất là các
quy định của pháp luật về chính sách của Đảng và nhà nước đố với Người có công,
các đối tượng bảo trợ xã hội, các chính sách thực hiện an sinh xã hội,… để nâng cao
nhận thức của các tầng lớp nhân dân trên cơ sở thực hiện tốt các chính sách của
Đảng và nhà nước trong thời gian tới.
- Khuyến khích cán bộ, chuyên viên của Phòng tiếp tục học tập nâng cao
trình độ lý luận và chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tin học để đáp ứng yêu cầu công
tác.
- Tiếp tục xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ các nhóm đối tượng thụ hưởng

6


chính sách của nhà nước như: Người có công, đối tượng hưởng bảo hiểm y tế, bảo
hiểm xã hội,… đảm bảo tính chính xác và thuận lợi trong công tác quản lý, thực
hiện.
- Bố trí cán bộ chuyên trách phụ trách các lĩnh vực công tác mới, trọng điểm
như xuất khẩu lao động, đào tạo nghề, cấp phát bảo hiểm y tế cho các nhóm đối
tượng.
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức
cơ sở để đáp ứng với những yêu cầu mói trong thời gian tới.
1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Phòng
Lao động - Thương binh và Xã hội
1.5.1. Công tác hoạch định nhân lực
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội luôn quan tâm đến quá trình

người lao động theo đúng quy định. Bên cạnh đó, thực hiện việc nâng lương theo
quy định định kỳ, nâng lương trước thời hạn, thực hiện các chính sách nhằm thu
hút, tuyển dụng và giữ chân người lao động có trình độ cao cho tổ chức.
1.5.7. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực
Chức năng đào tạo và phát triển nhân lực là một hoạt động thiết yếu của
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong môi trường liên tục thay đổi như
hiện nay, những tiến bộ kỹ thuật diễn ra nhanh chóng, nơi cần người tài ngày một
nhiều. Đào tạo và phát triển là một quá trình liên tục và xuyên suốt trong hoạt động
của Phòng. Luôn chú trong tới việc đẩy mạnh quá trình đào tạo nhân lực, tổ chức
cho cán bộ tham gia cac lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và nâng cao trình độ
chuyên môn.

8


Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ PHI
NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm nghề
- Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau.
Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh
vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể
nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích
của con người.
Ở một khía cạnh khác:
- Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo,
con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật

kiến thức trong lý luận và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một
hoạt động nghề nghiệp hoặc yêu cầu cần thiết của xã hội.
Như vậy, khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức kỹ
năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản. Điều này thể hiện tính nhân
văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao người lao động ngay trong quan niệm về lao
động chứ không chỉ với lao động là một nguồn “Vốn nhân lực”, coi công nhân như
cái máy sản xuất. Nó cũng thể hiện sự đầy đủ hơn về vấn đề tinh thần, kỹ năng lao
động – một yêu cầu vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất với công nghệ và
kỹ thuật tiên tiến hiện nay.
2.1.1.3. Khái niệm đào tạo nghề phi nông nghiệp
- Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về hoạt động kinh tế phi nông
nghiệp.Tuy nhiên, hầu hết các khái niệm đều cho rằng, hoạt động kinh tế phi nông
nghiệp là một bộ phận của kinh tế nông thôn.Tồn tại song song với các hoạt động
nông nghiệp thuần túy.
- Các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn được coi là tất cả các hoạt
động công nghiệp, các ngành thủ công nghiệp nhỏ và vừa, các dịch vụ sản xuất và
đời sống được thực hiện ở khu vực nông thôn, sử dụng các nguồn lực tại địa
phương (lao động, đất đai, nguyên vật liệu) và có liên hệ mật thiết với việc phát
triển đời sống nông thôn.
2.1.2. Các hình thức đào tạo nghề
Trong thực tế có nhiều tiêu thức phân loại hình thức đào tạo khác nhau.
- Theo định hướng nội dung đào tạo, có hai hình thức: đào tạo định hướng

10


công việc và đào tạo định hướng doanh nghiệp.
+ Đào tạo định hướng công việc. Đây là hình thức đào tạo về kỹ năng thực
hiện một loại công việc nhất định, nhân viên có thể sử dụng kỹ năng này để làm
việc trong những doanh nghiệp khác nhau.



kỹ năng phân tích và ra quyết định.
- Theo cách thức tổ chức, có các hình thức: đào tạo chính quy, đào tạo tại
chức, lớp cạnh xí nghiệp, kèm cặp tại chỗ.
+ Trong đào tạo chính quy, học viên được thoát ly khỏi các công việc hàng
ngày tại doanh nghiệp, do đó, thời gian đào tạo ngắn và chất lượng đào tạo thường
cao hơn so với các hình thức đào tạo khác. Tuy nhiên số lượng người có thể tham
gia các khoá đào tạo như thế rất hạn chế.
+ Đào tạo tại chức áp dụng đối với số cán bộ, nhân viên vừa đi làm vừa tham
gia các khoá đào tạo. Thời gian đào tạo có thể thực hiện ngoài giờ làm việc, các lớp
buổi tối hoặc có thể thực hiện trong một phần thời gian làm việc. Mỗi tuần học một
số buổi hoặc mỗi quý tập trung học một vài tuần,... tuỳ theo điều kiện cụ thể của
từng địa phương hay doanh nghiệp.
- Lớp cạnh xí nghiêp thường áp dụng để đào tạo nhân viên mới cho doanh
nghiệp lớn. Doanh nghiệp có cơ sở đào tạo riêng nhằm tuyển sinh đào tạo những
nghề phổ biến, lựa chọn những sinh viên suất sắc của khoá đào tạo, tuyển vào làm
việc trong doanh nghiệp. Học viên sẽ học lý thuyết tại lớp sau đó tham gia thực
hành ngay tại các phân xưởng trong doanh nghiệp. Các lớp đào tạo này thường rất
hiệu quả, học viên vừa nắm vững về lý thuyết, vừa làm quen với điều kiện làm vịệc,
thực hành ngay tại doanh nghiệp, thời gian đào tạo ngắn, chi phí đào tạo thấp. Tuy
nhiên, chỉ có những doanh nghiệp lớn mới có khả năng tổ chức hình thức đào tạo
kiểu các lớp cạnh xí nghiệp. Kèm cặp tại chỗ là hình thức đào tạo theo kiểu vừa làm
vừa học, người có trình độ lành nghề cao (người hướng dẫn) giúp người mới vào
nghề hoặc có trình độ lành nghề thấp (người học). Quá trình đào tạo diễn ra ngay tại
nơi làm việc.
- Theo địa điểm hoặc nơi đào tạo, có các hình thức: đào tạo tại nơi làm việc
và đào tạo ngoài nơi làm việc
- Theo đối tượng học viên, có các hình thức: đào tạo mới và đào tạo lại.
+ Đào tạo mới áp dụng đối với các người lao động phổ thông, chưa có trình

+ Góp phần tạo ra việc làm cho lao động ở nông thôn.
+ Tăng thu nhập cho người dân nông thôn.
+ Thúc đẩy sự hoạt động và phát triển của các lĩnh vực khác trong nền kinh
tế.
+ Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
• Thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật mới trong nông nghiệp.
• Phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc trong tăng trưởng kinh tế.
• Giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch, văn hoá giới thiệu với
nhân dân trong nước và bạn bè quốc tế những đặc trưng, phong tục tập quán của

13


mỗi dân tộc, mỗi làng nghề, làm phong phú thêm các sản phẩm du lịch.
2.1.3.2. Ý nghĩa của đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn
- Việc đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn giúp nâng cao
năng xuất, chất lượng lao động, góp phần tích cực cho việc xóa đói giảm nghèo trên
địa bàn huyện. Bởi chất lượng lao động ở nông thôn còn thấp,thu nhập của người
lao động nông thôn chưa đủ giúp họ trang trải cuộc sống hằng ngày.
- Hoạt động phi nông nghiệp phát triển sẽ thu hút lao động, phân bổ lại lao
động giải quyết việc làm tại chỗ, găng thu nhập và sức mua cho thị trường nông
thôn. Khi việc làm ở nông thôn không tạo được thì vấn đề di dân ra đô thị trỏe nên
năng nề. Thực tế cho thấy, nạn thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn đã vượt ra
khỏi phạm vi nông thôn và ảnh hưởng rất rõ đến đô thị, gây ra nhiều vấn đề nêu
không bắt đầu bằng việc mở rộng sản xuất và giải quyết việc làm tại nông thôn.
- Mục tiêu của đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn là tạo
thêm nhiều việc làm cho người lao động, trợ giúp một phần đối tượng chính sách
được đi học, đặc biệt thực hiện việc chuyển đổi cơ cau lao động, giảm cơ cấu lao
động trong sản xuất nông nghiệp tăng lao động trong các ngành phi nông nghiệp
ngay chính địa phương.

thái và thu hút các dự án đầu tư nuôi trồng thuỷ sản.
- Trên địa bàn của huyện có mỏ nước khoáng nóng và mỏ nước ngọt. Mỏ
nước khoáng nóng nằm giáp đường 354 đang được khẩn trương xây dựng các hạng
mục công trình trên diện tích 6,5 ha phục vụ cho việc nghỉ dưỡng, chữa bệnh, sản
xuất nước khoáng đóng chai, khu vui chơi giải trí cho mọi lứa tuổi.
2.2.1.3. Dân số
- Tiên Lãng là huyện đồng bằng ven biển của thành phố Hải Phòng có diện
tích tự nhiên là 19.335,9 ha; dân số năm 2014 là 151.800 người, dân số trong độ tuổi
lao động là 92.270 người chiếm 60,78% so với số dân toàn huyện. Lực lượng lao
động trẻ khỏe, dồi dào.
2.2.1.4. Kinh tế (nông-lâm-ngư nghiệp)
- Những năm gần đây, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, cơ cấu kinh tế
của huyện đang từng bước chuyển dịch theo hướng tích cực và có tốc độ tăng
trưởng khá, tương đối đồng đều giữa các ngành. Huyện Tiên Lãng đã triển khai
nhiều biện pháp huy động các nguồn lực, cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp chuyển
dịch mạnh, phát triển các vùng sản xuất hàng hóa hiệu quả. Thu ngân sách nhà nước
tăng cao bình quân hàng năm đạt 8,05%. Cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu
lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ
và tiểu thủ công nghiệp đã giúp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân trên

15


địa bàn huyện. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm năm bình quân đạt 9,05%; thu
nhập bình quân 31 triệu đồng/người/năm; tỷ trọng cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hướng tích cực: nông-lâm nghiệp chiếm 47,2%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
chiếm 21,2%, thương mại-dịch vụ và du lịch chiếm 31,6%. Đời sống nhân dân từng
bước được cải thiện, nâng cao, bộ mặt nông thôn ngày một đổi mới. Trong đó:
+ Sản xuất nông nghiệp tăng trưởng khá cao, hoàn thành vượt mức hầu hết
các chỉ tiêu, sản xuất nhiều mô hình, cách làm mới hiệu quả. Quá trình chuyển dịch

Lãng), 2 phòng khám đa khoa khu vực (Phòng khám đa khoa Nguyễn Bỉnh Khiêm
và Phòng khám đa khoa Vàm Láng), 23 trạm y tế xã, thị trấn với tổng 320 giường
bệnh, 2.839 cán bộ y tế. Hiện nay, ngành y tế huyện luôn được quan tâm đầu tư cả
về cơ sở vật chất và đội ngũ y bác sĩ để nâng cao hơn chất lượng nhằm phục vụ tốt
nhất nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.
- Lao động, việc làm, mức sống
+ Theo số liệu thống kê năm 2014, số dân toàn huyện là 151.800 người lao
động trong độ tuổi 92.270 người, chiếm tỷ lệ 60,78% so với số dân. Số người trong
độ tuổi lao động có nhu cầu việc làm 83.650 người chiếm 90,65% so với tổng số lao
động trong độ tuổi, lực lượng lao động trẻ khỏe, dồi dào, có trình độ văn hóa đạt
90% phổ cập trung học nghề, có khả năng tiếp khu kiến thức khoa học nhanh. Về
chất lượng lao động có tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 chiếm 41,2%, tỷ lệ lao
động qua đào tạo nghề chiếm 31%. Cơ cấu lao động các ngành như sau:
• Nông – lâm – ngư nghiệp: 64,8% = 59.278 người
• Công nghiệp – xây dựng: 24.9% = 17.375 người
• Dịch vụ: 10,3%= 9.762 người
2.2.2. Nhu cầu đào tạo nghề
2.2.2.1. Tình hình Kinh tế - Xã hội
- Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện năm 2015 đạt: 6,795 tỷ đồng, tốc
độ tăng trưởng đạt 8,3%. Cơ cấu giá trị sản xuất giữa các ngành trên thực tế: Nông
nghiệp, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ là: 45,4% - 22% - 32,6% chuyển dịch cơ
cấu của huyện vượt kế hoạch, xu hướng chuyển dịch mạnh sang công nghiệp – xây
dựng và dịch vụ ngày càng tăng. Cơ cấu lao động có xu hướng chuyển dịch từ nông
nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tất cả cho thấy nhu cầu phát triển kinh tế,
nâng cao đời sống của người lao động ngày một tăng. Việc lựa chọn học nghề và
tạo thu nhập cho gia đình từ chính mảnh đất quê hương là động lực lớn thu hút
người lao động tìm đến các cơ sở dạy nghề trên địa bàn.
- Thực tế, huyện có nhiều nhà máy đang mở rộng quy mô sản xuất, cần nhiều
lao động như công ty TNHH may mặc Giang Nam, khu công nhiệp da giày Thuận
Ích, Sao Vàng,… Huyện đã có kế hoạch xây dựng cụm công nghiệp Thị trấn Tiên

kỹ thuật năm 2010 chiếm 35,5%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 25,2%.
Số lao động đã qua đào tạo nghề chủ yếu là đào tạo ngắn hạn theo hình thức vừa
học, vừa làm, tỷ lệ đào tạo nghề từ trung cấp trở lên rất thấp lên chưa đáp ứng được
yêu dầu của thị trường lao động.
- Qua số liệu điều tra, khảo sát, Ban chỉ đạo của huyện đã xác định nhu cầu

18


học nghề của lao động ở các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, lao động công nghiệp
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, giao thông vận tải năm 2010 và
giai đoạn 2011 - 2015; giai đoạn 2016 – 2020 được trình bày trong bảng 2.1 dưới
đây:
Bảng 2.1: Dự báo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn giai đoạn 2010 - 2020
Năm

Lao động nông nghiệp

Đơn vị
Tính
Người

Lao động làm lâm nghiệp

2010
450

Giai đoạn
2011-2015
4.500


3.500

Lao động làm xây dựng

Người

300

1.590

1.500

Lao động làm GTVT

Người

120

547

600

2.190

14.767

15.900

Chỉ tiêu

dạy nghề tuyển sinh, tổ chức, giám sát các lớp học nghề và định hướng, giới thiệu
việc làm cho người lao động sau đào tạo.
- Các lớp sơ cấp nghề về điện công nghiệp, điên dân dụng, sửa chữa xe gắn
máy... đều được bổ sung các chương trình gắn với thực hành vận hành, sửa chữa,
bảo dưỡng các thiết bị, máy nông nghiệp như máy bơm nước, máy cày... mang lại
hiệu quả thiết thực cho lao động nông thôn trong quá trình sản xuất, cơ giới hóa
nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.
+ Với ngành nghề phi nông nghiệp như may công nghiệp, Trung tâm dạy
nghề huyện đã thực hiện phối hợp với Công ty TNHH Hải Long tổ chức đào tạo
nghề may theo mô hình cam kết 3 bên (đơn vị đào tạo - người học nghề - doanh
nghiệp), sau khi kết thúc khóa học, người học nghề được nhận vào làm việc tại
Công ty, mức thu nhập bình quân 3.500.000 đồng/người/tháng. Ban Chỉ đạo huyện
dự kiến sẽ phối hợp với 01 xưởng may mặc tại xã Đoàn Lập tổ chức đào tạo nghề
may và tuyển dụng lao động sau khi kết thúc khóa học.
2.2.3.3. Một số mô hình phát triển kinh tế phát huy hiệu quả sau đào tạo
nghề phi nông nghiệp:
- Các lớp dạy nghề phi nông nghiệp như may, thêu ren, móc chỉ, … đã giúp
người lao động có tay nghề có chứng chỉ để vào làm việc tại các cơ sở sản xuất, các
nhà máy may, xí nghiệp da dầy, có thể mở cơ sở dịch vụ sản xuất nhỏ tại địa
phương hoặc nhận làm hàng gia công tại gia đình, tạo việc làm và nâng cao thu
nhập cho gia đình.
- Các lớp dạy nghề sửa chữa máy phát triển ở nhiều xã như Vinh Quang,
Quang Phục, Tiên Thắng, Toàn Thắng,… mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Các lớp dạy nghề nấu ăn giúp cho người lao động có chứng chỉ nghề, tạo

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status