Hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác dầu khí ở việt nam hiện nay - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------

NGUYỄN TÀI HẢI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GVC.TS VŨ QUANG

Hà Nội - Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn của GVC.TS Vũ Quang, số liệu nêu trong luận văn là trung thực, nội
dung của bản luận văn chưa từng được công bố trong các công trình khoa học khác.
Các phân tích, đánh giá, kết luận và giải pháp trong luận văn này là kết quả
làm việc của cá nhân tôi./.
Hà Nội, ngày

tháng
Tác giả


1.1. Những vấn đề chung về thuế tài nguyên. .....................................................5
1.1.1. Khái quát về thuế tài nguyên: ................................................................. 5
1.1.2. Đặc điểm, vai trò, ý nghĩa của thuế tài nguyên: ....................................... 5
1.1.3. Những nội dung cơ bản về thuế tài nguyên: ............................................. 7
1.2. Quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác dầu khí.................10
1.2.1. Những vấn đề chung về quản lý thuế tài nguyên: ................................... 10
1.2.2. Quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác dầu khí.................. 20
1.2.3. Những khác biệt cơ bản của công tác quản lý thuế tài nguyên đối với khai
thác dầu khí ở Việt Nam so với công tác quản lý tài nguyên khác ...................... 27
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động
khai thác dầu khí.................................................................................................30
1.3.1. Nhóm chỉ tiêu chung............................................................................. 30
1.3.2. Nhóm chỉ tiêu cụ thể............................................................................. 30
1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế tài nguyên đối với
hoạt động khai thác dầu khí...............................................................................31
1.4.1. Yếu tố khách quan ...................................................................................... 31
1.4.2. Yếu tố chủ quan ................................................................................... 32
1.5. Kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với Việt Nam ...................................33
1.5.1. Kinh nghiệm quản lý thuế tài nguyên tại một số nước trên thế giới ......... 33
1.5.2. Bài học đối với Việt nam ...................................................................... 34
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ........36
2.1. Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động khai
thác dầu khí. ........................................................................................................36
2.1.1. Giới thiệu tổng quan tổ chức bộ máy cơ quan thuế hiện nay................... 36


2.1.2. Đặc điểm hoạt động của các đơn vị thực hiện tìm kiếm, thăm dò, khai thác
dầu khí tại Việt Nam ...................................................................................... 39
2.1.3. Tổ chức bộ máy cơ quan thuế thực hiện công tác quản lý thuế tài nguyên

2.5.3. Về công nghệ thực hiện quản lý thuế đối với khai thác dầu khí .............. 64
2.5.4. Về công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế .................................... 61
2.5.5. Về công tác xây dựng, thực hiện dự toán thu thuế tài nguyên đối với khai
thác dầu khí .................................................................................................. 59
2.5.6. Một số hạn chế tồn tại khác .................................................................. 65
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TÀI
NGUYÊN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở VIỆT NAM ..67
3.1. Những căn cứ đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý
thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác dầu khí tại Việt Nam ...............67
3.1.1. Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020 theo phê duyệt
tại Quyết định 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ............ 67
3.1.2. Mục tiêu phát triển ngành dầu khí Việt Nam đến năm 2025 và định hướng
đến năm 2035 ................................................................................................ 72
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động
khai thác dầu khí.................................................................................................75
3.2.1. Nhóm giải pháp định hướng chung ............................................................76
3.2.2. Một số giải pháp cụ thể hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên đối
với hoạt động khai thác dầu khí ở Việt Nam.................................................... 80
KẾT LUẬN ..............................................................................................................93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................94


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU MẪU

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy cơ quan thuế các cấp từ TW đến địa phương ....................36
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của cơ quan Tổng cục Thuế.............................................37
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế ...................................................................38
Sơ đồ 2.4. Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế ............................................................39



Chính sách thuế

ĐKT

Đăng ký thuế

QLT

Quản lý thuế

DNL

Doanh nghiệp lớn

PVN

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

GDP

Tổng giá trị sản phẩm trong nước

MST

Mã số thuế

NNT

Người nộp thuế


Thu nhập doanh nghiệp

CNTT

Công nghệ thông tin

PSC

Hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí

TTHC

Thủ tục hành chính


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Chính sách thuế là một trong những công cụ quan trọng để Nhà nước thực
hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế, điều hòa thu nhập và thực hiện
công bằng xã hội. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước để duy trì và
phát triển xã hội. Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ
quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế. Thực hiện tốt công tác quản lý
thuế sẽ phát huy tối đa vai trò của thuế đối với kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia.
Tài nguyên thiên nhiên là một trong những nguồn lực quan trọng trong
hoạch định chiến lược phát triển đất nước. Do tính chất không tái tạo, việc quản lý
và phân bổ nguồn tài nguyên thiên nhiên, quản lý và phân bổ nguồn lực tài chính
đối với khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý sẽ là nguồn lực quan
trọng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia và thuế tài

Xuất phát từ thực tế nêu trên, đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế tài
nguyên đối với hoạt động khai thác dầu khí ở Việt Nam hiện nay” được lựa chọn
làm đề tài luận văn thạc sỹ. Giải quyết tốt vấn đề đặt ra của đề tài là một trong
những biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện tốt pháp luật thuế, thúc đẩy SXKD
từ đó thúc đẩy tăng trưởng đầu tư, tăng năng lực SXKD qua đó tăng nguồn thu cho
NSNN, đồng thời nâng cao hơn nữa công tác quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt
động khai thác dầu khí ở Việt Nam.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Liên quan đến đề tài nghiên cứu về “Hoàn thiện công tác quản lý thuế tài
nguyên đối với hoạt động khai thác dầu khí ở Việt Nam hiện nay” đã có đề cập
trên tạp chí. Tuy nhiên, các bài viết mới chỉ đề cập đến vấn đề quản lý thuế tài
nguyên đối với hoạt động khai thác tài nguyên nói chung trong đó có đề cập đến
tài nguyên dầu khí, chưa có công trình nào đánh giá cụ thể về Quản lý thuế tài
nguyên đối với hoạt động khai thác dầu khí ở Việt Nam để từ đó đưa ra các biện
pháp, giải pháp khắc phục nhằm hoàn chỉnh cơ chế quản lý thuế tài nguyên với đối
tượng này đảm bảo phù hợp mục tiêu, yêu cầu của quản lý thuế và chiến lược phát
triển ngành thuế.

2


3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích: Nêu lên được những bất cập, tồn tại hạn chế trong công tác
quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác dầu khí ở Việt Nam hiện nay.
Trên cơ sở đó, đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện để nâng cao hiệu quả
trong công tác quản lý thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ
thuế vào NSNN.
3.2. Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận về thuế tài nguyên, quản lý thuế tài
nguyên đối với hoạt động khai thác dầu khí ở Việt Nam;

liên quan trước khi ban hành từ đó có thể xem xét, điều chỉnh và ban hành chính
sách mới phù hợp hơn để áp dụng trong thực tiễn.
- Đối với công tác quản lý phải thực hiện theo hướng hiệu lực, hiệu quả
giảm thiểu những thủ tục hành chính gây lãng phí nguồn lực tài chính cũng như
nguồn lực về con người. Xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý thuế hiện đại, hiệu
quả phù hợp với yêu cầu thực thi nhiệm vụ của cơ quan thuế và định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế hiện đại theo
nguyên tắc tập trung thống nhất, hội nhập.
6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này là: mô tả khái quát
đối tượng nghiên cứu; tổng hợp các số liệu liên quan đến đối tượng nghiên cứu;
phân tích, so sánh đối tượng nghiên cứu để đưa ra nhận định và đề xuất giải pháp
hoàn thiện.
7. Kết cấu đề tài luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn
được kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt
động khai thác dầu khí.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động
khai thác dầu khí ở Việt Nam giai đoạn hiện nay.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên đối với
hoạt động khai thác dầu khí ở Việt Nam.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC DẦU KHÍ
1.1. Những vấn đề chung về thuế tài nguyên.

kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam. Do đó,
việc thực hiện áp thuế tài nguyên đối với các sản phẩm khai thác còn thể hiện
được tính chủ quyền lãnh thổ quốc gia của Việt Nam.
- Được cấu thành trong giá bán sản phẩm mà người mua là người phải trả
khoản thuế này thông qua giá mua hàng. Như vậy, người mua không trực tiếp nộp
thuế tài nguyên vào NSNN nhưng phải trả tiền thuế thông qua việc thanh toán giá
trị hàng hoá cho người bán (giá cả hàng hoá mà người mua phải trả đã bao gồm cả
khoản thuế tài nguyên).
- Chỉ khai, nộp một lần tại khâu khai thác và xuất bán tài nguyên, không lặp
lại ở các lần tiếp sau.
- Thu trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác.
- Mọi tổ chức, cá nhân thuộc tất cả các thành phần kinh tế khi thực hiện
khai thác tài nguyên phải nộp thuế tài nguyên không phân biệt ngành nghề, quy
mô, hình thức, mục đích sử dụng tài nguyên.
- Việc xác định số thuế phải nộp đơn giản hơn so với thuế thu nhập doanh
nghiệp. Căn cứ tính thuế là sản lượng, giá tính thuế đơn vị tài nguyên, thuế suất
thuế tài nguyên, trong đó giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng tương ứng
với loại tài nguyên chịu thuế của kỳ tính thuế. Mức thuế suất theo thang sản lượng
khai thác
1.1.2.2. Vai trò, ý nghĩa của thuế tài nguyên:
Thứ nhất - huy động nguồn lực tài chính cho NSNN: Với việc đối tượng
chịu thuế được bao quát hầu hết các tài nguyên thiên nhiên khai thác và xuất bán
nên thuế tài nguyên luôn là nguồn thu lớn, quan trọng, ổn định đóng góp cho cân
đối NSNN hàng năm.
Số liệu tổng hợp của ngành thuế thì tổng số thuế tài nguyên thu NSNN giai
đoạn 2011 - 2015 đạt 189.962 tỷ đồng (bình quân khoảng 37.992 tỷ đồng/năm),
chiếm tỷ trọng từ 6% đến 9% trong tổng thu NSNN nội địa hàng năm (trong đó,

6


7


1.1.3.2. Đối tượng nộp thuế tài nguyên: Tất cả các tổ chức, cá nhân được
phép khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế tài
nguyên (trừ đối tượng được miễn thuế, giảm thuế theo quy định).
Trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh
thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;
b) Bên Việt Nam và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ
thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân
làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận
bằng văn bản về việc kê khai, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ
chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.
1.1.3.3. Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế
đơn vị tài nguyên và thuế suất thuế tài nguyên.
- Sản lượng tài nguyên tính thuế.
+ Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc
khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối
lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế;
+ Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng
hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản
lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối
lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại;
+ Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm
khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng
thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản

định cụ thể giá tính thuế tài nguyên.
- Thuế suất thuế tài nguyên được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài
nguyên do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành (hiện hành là Nghị quyết số
712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội).

9


1.2. Quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác dầu khí.
1.2.1. Những vấn đề chung về quản lý thuế tài nguyên:
1.2.1.1. Khái niệm về quản lý:
- Quản lý là sự tác động có chủ đích, thường xuyên liên tục của chủ thể
quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Theo cách tiếp cận này thì quản lý thuế là việc cơ quan thuế dùng quyền
nhà nước của mình để quy định, bắt buộc người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ
thuế theo quy định của pháp luật.
- Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp giúp chủ thể hoàn
thành mục tiêu có hiệu quả.
Theo cách tiếp cận này thì cơ quan thuế và người nộp thuế (sau đây gọi là
NNT) thiết lập mối quan hệ với nhau thông qua hệ thống chính sách thuế, chính
sách quản lý thuế phù hợp, đảm bảo sự kết nối giữa chủ thể quản lý và đối tượng
được quản lý là sự kết nối, quan hệ hai chiều có sự hỗ trợ, tương tác qua lại với
nhau như: Cơ quan thuế xây dựng và ban hành chính sách thuế phải phù hợp thực
tế hoạt động kinh doanh phát sinh của người nộp thuế, chính sách thuế được ban
hành phải được tuyên truyền phổ biến tập huấn sâu rộng cho người nộp thuế hiểu
được chính sách và thực hiện đúng chính sách.
- Quản lý là một hoạt động gồm năm yếu tố tạo thành đó là: lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo, kiểm soát và điều chỉnh kế hoạch.
Theo cách tiếp cận này cơ quan thuế xây dựng hệ thống quản lý gồm các bộ
phận chức năng để xây dựng, lập kế hoạch thu thuế (bộ phân dự toán thu thuế) đến

Nhóm 3: Nhóm chức năng tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý thu
thuế: thực hiện các công việc quản lý người nộp thuế đăng ký thuế, khai thuế, nộp
thuế, hoàn thuế; xử lý miễn giảm thuế …
Nhóm 4: Nhóm chức năng kiểm tra, giám sát thực hiện công tác quản lý
thuế: thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế và việc
tổ chức thực hiện các quy trình quản lý thuế của cơ quan thuế.
Quản lý thuế tài nguyên cũng phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc chung
của quản lý thuế như nêu trên nhưng đồng thời cũng phải phù hợp với đặc tính
riêng của sắc thuế này là việc người chịu thuế và người nộp thuế là hai đối tượng
khác nhau trong đó người tiêu dùng là người chịu thuế (trả thuế thông qua giá

11


thanh toán hàng hóa dịch vụ cho người bán), NNT là người bán sản phẩm hàng
hóa hoặc dịch vụ và đối tượng của quản lý thuế tài nguyên là người nộp thuế
(không phải người chịu thuế). Do đó, các hoạt động quản lý của cơ quan thuế từ
xây dựng chính sách thu thuế tài nguyên, chính sách kê khai, nộp thuế, hoạt động
kiểm tra thuế là nhằm quản lý, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế.
Quản lý thuế tài nguyên cũng phải xác định được nhóm tài nguyên thuộc
đối tượng chịu thuế hay thuộc đối tượng không chịu thuế và quản lý được các căn
cứ tính thuế bao gồm: giá tính thuế, thuế suất áp dụng đối với từng loại tài nguyên,
… nhằm xây dựng chính sách thuế đảm bảo đơn giản, minh bạch, dễ thực hiện,
định hướng được hoạt động khai thác tài nguyên hiệu quả, tiết kiệm, tránh ô nhiễm
môi trường, tạo nguồn thu ổn định cho NSNN.
1.2.1.3. Mục tiêu quản lý thuế tài nguyên:
Thứ nhất: tập trung huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu cho NSNN, đồng
thời phải đảm bảo nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu. Số thu từ thuế nói chung và
thuế tài nguyên nói riêng luôn là nguồn thu chủ yếu, quan trọng của NSNN, làm
tốt công tác quản lý thuế là tiền đề để thực hiện được mục tiêu này.

thuế của cơ quan thuế.
1.2.1.4. Quan điểm, tư tưởng đổi mới về quản lý thuế tài nguyên:
Quan điểm về quản lý thuế tài nguyên cũng nằm trong quan điểm chung về
quản lý thuế và trong từng giai đoạn quan điểm này có khác nhau, trước đây trách
nhiệm quản lý thuế phần lớn thuộc về cơ quan thuế, mỗi doanh nghiệp đều có
những “cán bộ chuyên quản” về thuế để giám sát thường xuyên việc thực hiện
nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Quan điểm này đã được đổi mới khi ban hành
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2007)
theo hướng giao quyền tự chủ cho doanh nghiệp tự tính, tự khai và tự chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN của mình.
Cơ quan thuế tập trung thực hiện các chức năng về tuyên truyền, hỗ trợ
người nộp thuế, giúp người nộp thuế nắm bắt, hiểu và áp dụng các quy định pháp
luật về thuế để thực hiện nghĩa vụ thuế vào NSNN. Đồng thời, cơ quan thuế có
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục đúng hạn cho người nộp thuế và

13


thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách pháp luật thuế
của người nộp thuế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Công chức quản lý thuế phải đề cao trách nhiệm trong quá trình xử lý các
công việc về thuế, nâng cao tinh thần trách nhiệm hỗ trợ, phục vụ người nộp thuế
theo nội dung công việc được phân công và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện
công việc được giao.
Việc đổi mới cơ chế quản lý thuế như nêu trên cho thấy những kết quả tích
cực, theo đó đơn giản hóa trong thủ tục hành chính, tạo cho doanh nghiệp chủ
động hơn trong hoạt động SXKD và tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nghĩa vụ
với NSNN, phù hợp với thông lệ quốc tế.
1.2.1.5. Nguyên tắc quản lý thuế tài nguyên:
Thứ nhất, nguyên tắc tập trung, thống nhất: Quản lý thuế tài nguyên phải

quan thuế sẽ tiếp nhận và xử lý các thủ tục hành chính thuế gồm: hồ sơ đăng ký
thuế, hồ sơ khai thuế tài nguyên, hồ sơ miễn giảm thuế tài nguyên. Các thông tin,
dữ liệu của NNT sẽ được lưu trong hệ thống quản lý thông tin của cơ quan thuế
phục vụ cho công tác quản lý, hỗ trợ người nộp thuế và xây dựng kế hoạch thu
thuế của cơ quan thuế.
- Đăng ký thuế là việc NNT kê khai những thông tin của mình theo quy
định như: thông tin về tên, địa chỉ trụ sở, quyết định thành lập, giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật, xác
định các loại thuế phải nộp ... và nộp tờ khai đăng ký thuế cho cơ quan thuế để bắt
đầu thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định.
Cơ quan thuế địa phương là nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của NNT, Tổng
cục Thuế là cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý thống nhất về đăng ký thuế và
cấp mã số thuế cho NNT. Mỗi NNT chỉ được cấp 1 mã số thuế duy nhất trong suốt
quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại. Mã số thuế
được sử dụng khi thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ với khách
hàng, giao dịch với cơ quan thuế. Luật Quản lý thuế quy định cụ thể thời hạn đăng
ký thuế, hồ sơ đăng ký thuế, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế, cấp giấy chứng nhận
đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, ...
Đăng ký thuế tài nguyên được thực hiện cùng các sắc thuế khác khi nộp Tờ
khai đăng ký thuế cho cơ quan thuế.

15


- Khai thuế, tính thuế: Khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế
phải nộp và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế theo quy định. Nguyên
tắc khai thuế: Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung
trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và tự tính ra số thuế phải
nộp. Luật Quản lý thuế quy định kỳ khai thuế tài nguyên và thời hạn nộp hồ sơ
khai thuế tài nguyên như sau:

thuế như thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, quản lý nợ thuế; thông tin về đặc thù
ngành, lĩnh vực kinh doanh của người nộp thuế hoặc nhóm người nộp thuế, chính
sách và tình hình phát triển kính tế xã hội nói chung và đối với từng ngành, lĩnh
vực nói riêng do Cơ quan thuế thu thập hoặc do các tổ chức, cá nhân cung cấp.
Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin người
nộp thuế thống nhất từ trung ương đến địa phương, đảm bảo cơ sở dữ liệu tập
trung về trung ương và có chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ giữa cơ quan
quản lý thuế các cấp.
- Lập kế hoạch thu NSNN từ thuế tài nguyên: hàng năm, cơ quan thuế các
cấp trên cơ sở kết quả thực hiện thu ngân sách tại địa bàn được giao quản lý của
năm liền trước và tình hình phát triển kinh tế xã hội của năm tiếp sau để xây dựng
dự toán thu NSNN tại địa phương được giao quản lý. Dự toán thu ngân sách được
thực hiện đối với tất cả các khoản thuế, phí, lệ phí trong đó bao gồm cả khoản thuế
tài nguyên.
Dự toán thu ngân sách được xây dựng từ cấp địa phương, cơ quan Tổng cục
Thuế sẽ làm việc trực tiếp với từng Cục Thuế về công tác xây dựng dự toán đảm
bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu trên địa bàn. Tổng hợp kết quả báo
cáo Bộ Tài chính để làm việc với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương để thống nhất mục tiêu thực hiện dự toán NSNN trước khi báo cáo Chính
phủ xem xét trình Quốc Hội phê duyệt.
Trên cơ sở mức dự toán thu NSNN được Quốc Hội thông qua, Chính phủ,
Bộ Tài chính sẽ triển khai giao dự toán pháp lệnh cho từng địa phương để thực
hiện. Trên cơ sở đó, các địa phương và đơn vị liên quan triển khai các biện pháp
nhằm thực hiện dự toán thu NSNN được giao.
Việc xây dựng dự toán thu NSNN đối với thuế tài nguyên cũng được thực
hiện theo nguyên tắc nêu trên và triển khai các biện pháp quản lý thu NSNN đồng
bộ, phù hợp với quy định pháp luật thuế tài nguyên.

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status