Phân tích và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh hà thành - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN THÀNH ĐẠT

NGUYỄN THÀNH ĐẠT

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ THÀNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2016
HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN THÀNH ĐẠT

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ THÀNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………….…..…………………1
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ và phát triển dịch vụ cho vay của ngân
hàng.................................................................................................................4
1.1.

Dịch vụ và dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân.............................................4

1.1.1. Dịch vụ và đặc điểm của dịch vụ ngân hàng....................................................4
1.1.1.1.

Dịch vụ ngân hàng......................................................................................4

1.1.1.2.

Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng................................................................4

1.1.2. Dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân...............................................................6
1.1.2.1.

Cho vay.......................................................................................................6

1.1.2.2.


1.2.2.2.

Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn......................................................................19


1.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá
nhân................................................................................................................21

1.3.1. Các yếu tố chủ quan.......................................................................................21
1.3.1.1.

Chính sách tín dụng của NHTM...............................................................21

1.3.1.2.

Quy mô, uy tín của NHTM.......................................................................21

1.3.1.3.

Tổ chức bộ máy của NHTM.....................................................................22

1.3.1.4.

Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên NHTM.........................................22

1.3.1.5.

Khả năng thu thập và xử lý thông tin.......................................................22

2.1.4. Kết quả kinh doanh Agribank Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2012-2014....31
2.1.4.1. Kết quả kinh doanh chung...........................................................................31
2.1.4.2. Kết quả kinh doanh một số dịch vụ chính....................................................35
2.2. Phân tích kết quả phát triển dịch vụ cho vay KHCN tại Agribank Hà Thành giai
đoạn 2012-2014.........................................................................................................43
2.2.1. Các dịch vụ cho vay KHCN tại Agribank chi nhánh Hà Thành……………43
2.2.1.1. Cho vay cán bộ công nhân viên chức...........................................................43


2.2.1.2. Cho vay mua ô tô.........................................................................................44
2.2.1.3. Cho vay thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán............................................44
2.2.1.4. Cho vay hỗ trợ nhu cầu về nhà ở.................................................................45
2.2.1.5. Cho vay khách hàng cá nhân với các loại hình khác...................................45
2.2.2. Về chất lượng dịch vụ.....................................................................................46
2.2.3. Những hạn chế và nguyên nhân......................................................................48
2.2.3.1. Những hạn chế.............................................................................................48
2.2.3.2. Nguyên nhân................................................................................................49
2.3. Đánh giá chung về phát triển dịch vụ khách hàng cá nhân của Agribank chi
nhánh Hà Thành.............................................................................................54
2.3.1. Tiêu chí về qui mô..........................................................................................55
2.3.2. Chỉ tiêu chất lượng..........................................................................................56
Tóm tắt chương 2......................................................................................................57
Chương 3 : Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với khách hàng cá
nhận tại Agribank chi nhánh Hà Thành...................................................58
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Agribank Hà
Thành.............................................................................................................58
3.1.1. Định hướng chung của Agribank Việt Nam về dịch vụ KHCN.....................58
3.1.2. Định hướng cụ thể của Chi nhánh Agribank Hà Thành..................................59
3.2. Giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cho vay KHCN tại Agribank Hà
Thành.............................................................................................................60


Khách hàng cá nhân

AGRIBANK

Ngân hàng nông nghiệp&PTNT Việt Nam

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTM CP

Ngân hàng thương mại cổ phần

UBND

Ủy ban nhân dân

TCTD

Tổ chức tín dụng

CNTT

Công nghệ thông tin

ATM

Automatic Teller Machine


Point of Sale

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước


DANH MỤC BẢNG
Ký hiệu

Tên bảng, biểu

Trang

Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh của Agribank Hà Thành giai đoạn 2012-2014

26

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Hà Thành 2012-2014

27

Bảng 2.3

Quy mô huy động vốn của Agribank Hà Thành giai đoạn 20122014

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của Agribank Hà Thành giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.5
Bảng 2.6

Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn Agribank Hà Thành năm 2012 -

Trang
24
31

2014
Kết quả huy động vốn theo khách hàng giai đoạn 2012-2014 tại

32

Agribank Hà Thành

Biểu 2.3 Huy động vốn cá nhân của Agribank Hà Thành năm 2012-2014

33

Tỷ lệ cho vay khách hàng cá nhân tạiAgribank Hà Thành 2012-

41

Biểu 2.4
Biểu 2.5

2014
Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2012 2014 tại Agribank Hà Thành

41





hội bình đẳng cho các khách hàng. Do vậy, đã làm hạn chế khả năng cạnh tranh, thu
hút khách hàng và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của chi nhánh. Là người trực
tiếp triển khai thực hiện các dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại chi
nhánh NHN0& PTNT Hà Thành, do vậy tôi chọn đề tài: "Phân tích và đề xuất các
giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hà Thành" làm luận án
thạc sỹ Khoa học, chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
2. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu các vấn đề lý thuyết về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân tại hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và áp
dụng vào thực tế để phân tích đánh giá hoạt động này tại NHNo&PTNT Chi nhánh
Hà Thành, nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá
nhân.
3. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Một là: Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về dịch vụ và phát triển dịch vụ.
- Hai là: Từ việc nghiên cứu thực trạng phát triển các dịch vụ cho vay tại chi nhánh
NHN0& PTNT Hà Thành để rút ra những mặt được và hạn chế trong phát triển dịch
vụ cho vay khách hàng cá nhân và tìm hiểu nguyên nhân của những mặt tồn tại đó.
- Ba là: Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh dịch vụ cho vay đối với khách hàng cá
nhân tại chi nhánh NHN0& PTNT Hà Thành
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ ngân hàng
- Phạm vi nghiên cứu: Các dịch vụ tín dụng ngân hàng bán lẻ nói chung và dịch vụ
cho vay khách hàng cá nhân nói riêng tại chi nhánh NHN0& PTNT Hà Thành.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, làm cơ sở
phương pháp luận. Sử dụng phương pháp Phân tích thống kê kinh tế, tổng hợp và tư
duy lôgic để làm rõ nội dung nghiên cứu mà đề tài đặt ra.

dịch vụ nhánh hoặc dịch vụ độc lập. Mỗi loại dịch vụ mạng lại cho người tiêu dùng
một giá trị nào đó. Giá trị của dịch vụ gắn liền với lợi ích mà họ nhận được. Nó có
quan hệ mật thiết với lợi ích tìm kiếm và động cơ thực hiện dịch vụ.
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính thực hiện toàn bộ hoạt động
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi, sử
dụng chúng để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Nói đến ngân hàng thương mại người ta nghĩ ngay đến những dịch vụ gửi tiền, cho
vay và thanh toán. Tuy nhiên, ngày nay dịch vụ ngân hàng được mở rộng rất nhiều,
ngoài những dịch vụ truyền thống còn có các dịch vụ "mới" được phát hiện từ dịch
vụ đã có và các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Sản phẩm của ngân hàng thương mại
được hiểu là những dịch vụ mà ngân hàng có thể tạo ra để cung cấp theo nhu cầu
của khách hàng. Vậy dịch vụ của ngân hàng thương mại là gì? có thể định nghĩa về
dịch vụ ngân hàng thương mại hay gọi tắt là dịch vụ ngân hàng như sau:
Dịch vụ ngân hàng là toàn bộ các hoạt động mà một ngân hàng có thể tạo ra
làm thoả mãn nhu cầu khách hàng, góp phần trực tiếp hoặc gián tiếp làm tăng thu
nhập của ngân hàng.
Với định nghĩa trên có thể hiểu tất cả các hoạt động của ngân hàng nhằm
thoả mãn nhu cầu hợp lý của khách hàng đều là dịch vụ. Như vậy khả năng cung
ứng dịch vụ cho thị trường hiện nay của ngân hàng là rất lớn.
1.1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng thương mại có những đặc điểm riêng có:
4


- Một là, dịch vụ ngân hàng do NHTM tạo ra và cung cấp làm thoả mãn nhu cầu của
khách hàng.Dịch vụ ngân hàng do ngân hàng thương mại hoặc do một có thể do
một tổ chức tín dụng hoặc một tổ chức kinh tế được phép cung cấp. Ngân hàng có
nhiều hoạt động, tuy nhiên những hoạt động nào làm thoả mãn nhu cầu của khách
hàng được gọi là dịch vụ ngân hàng.
- Hai là, dịch vụ ngân hàng có tính mở cao. Dịch vụ ngân hàng không chỉ hữu hình

dịch vụ mà ngân hàng không thu từ khách hàng mà chỉ thông qua dịch vụ đó để lôi
kéo khách hàng, tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng khác hoặc không qua dịch
vụ đó làm tăng thu nhập từ các dịch vụ khác.
Nắm được các đặc điểm trên của dịch vụ, ngân hàng có thể khai thác, đa dạng hoá
dịch vụ của mình, từ đó có thể làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng, nâng cao khả
năng cạnh tranh của mình trên thị trường trong nước và quốc tế.
1.1.2.Dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân
1.1.2.1.

Cho vay

Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài
chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho
bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất. Do hoạt
động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay
gọi là con nợ. Do đó, Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên là
người cho vay, và một bên là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ
chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả.
Các hình thức cho vay bao gồm:
a-

Thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được

chi vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình trong một giới hạn nhất định và
trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.
b-

Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của

ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều


Cho vay gián tiếp: Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung

gian như: tổ vay vốn, hội vay vốn, nhóm vay vốn…. Hội cựu chiến binh, hội nông
dân, hội phụ nữ.
1.1.2.2.

Dịch vụ cho vay

Dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân là một loại hình của dịch vụ ngân hàng
bán lẻ, nó được hiểu là việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng trực tiếp cho người sử
dụng cuối cùng. Cách hiểu này là dựa vào phương thức luân chuyển của “hàng hóa”
chứ không dựa vào quy mô lớn hay nhỏ.
Theo các chuyên gia của học viện Công nghệ Châu Á - AIT: “ngân hàng bán
lẻ là ngân hàng cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ
thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc là việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với
sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện
tử viễn thông”.
Theo cuốn “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại” (David Cox-1997) - Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia thì ngân hàng bán lẻ được hiểu là loại hình ngân hàng “chủ
yếu cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho hộ gia đình và các cá nhân với các khoản tín
7


dụng nhỏ”.
Như vậy, qua các khái niệm trên, có thể đi đến một khái niệm tương đối khái
quát về dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân: “Dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân
có thể hiểu là dịch vụ cho vay của ngân hàng, được cung ứng tới từng cá nhân
riêng lẻ thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp
với sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin,


Số lượng và qui mô giao dịch
8


Số lượng khách hàng của loại hình dịch vụ này rất lớn, nhưng quy mô mỗi lần
giao dịch nhỏ, phù hợp với nhu cầu của một cá nhân. Tuy nguồn vốn huy động
được từ mỗi cá nhân là nhỏ, nhưng nếu huy động được với số lượng lớn từ mọi tầng
lớp nhân dân, với các kỳ hạn khác nhau, đa dạng về sản phẩm dịch vụ thì đó lại là
nguồn huy động chủ yếu và ổn định của ngân hàng, góp phần giúp ngân hàng tăng
trưởng và phát triển bền vững. Ngược lại, với các khoản tín dụng nhỏ lẻ dành cho
các khách hàng cá nhân thì chi phí bỏ ra cho các hoạt động thẩm định, kiểm tra,
giám sát khoản vay lại lớn, Ngân hàng cần có chính sách lãi suất phù hợp để vừa
duy trì được lợi nhuận lại vừa giữ chân được khách hàng truyền thống.
c-

Ứng dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại

Điều kiện đặc biệt quan trọng và rất cần thiết để một ngân hàng có thể phát triển
lớn mạnh dịch vụ KHCN là ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ
hiện đại vào các dịch vụ mà ngân hàng mình cung cấp. Trong điều kiện có rất nhiều
ngân hàng cùng tồn tại như hiện nay, việc cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần khách
hàng là không thể tránh khỏi, ngân hàng nào có nền tảng công nghệ hiện đại, phục
vụ được nhiều đối tượng khác nhau, thỏa mãn được các yêu cầu của họ về thời gian,
không gian, chi phí,.... thì ngân hàng đó sẽ giành thắng lợi bước đầu.
Nhờ có các công nghệ hiện đại mà đã có nhiều dịch vụ được cung cấp cho
người tiêu dùng như thấu chi tài khoản, homebanking, internet banking... Khách
hàng có thể tiếp cận dịch vụ vay ở bất cứ nơi đâu, vào bất kỳ thời gian nào, chứ
không còn phụ thuộc, bị bó hẹp trong một khoảng không gian, thời gian xác định
như trước đây.

Trong xu hướng từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới, dịch vụ KHCN có vai
trò hết sức quan trọng đối với các NHTM Việt Nam ở những khía cạnh chính sau
đây:
- Mở rộng mạng lưới hoạt động, tăng thị phần khách hàng sử dụng dịch vụ, qua đó làm
tăng thêm uy tín và tạo thương hiệu lớn mạnh cho ngân hàng. Nền kinh tế ngày càng
phát triển, số lượng các ngân hàng được thành lập cũng như ngân hàng nước ngoài
nhảy vào thị trường Việt Nam ngày càng nhiều, sự cạnh tranh do đó mà càng trở nên
khốc liệt hơn. Trong điều kiện đó, ngân hàng nào thu hút được nhiều khách hàng,
chiếm lĩnh được một thị phần rộng lớn, ổn định mới có thể đứng vững trên thị trường.
Chỉ bằng việc đẩy mạnh cung ứng các dịch vụ KHCN mới có thể giúp cho các ngân
hàng thực hiện được điều đó.
- Thu nhập từ việc cung cấp các dịch vụ cho vay KHCN đang dần trở thành một
nguồn thu chủ yếu trong hoạt động ngân hàng. Tuy các khoản thu phí từ mỗi khách
hàng, mỗi dịch vụ là nhỏ, nhưng nếu có nhiều khách hàng đến với ngân hàng, mỗi
khách hàng lại sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau, thì tổng các khoản phí thu được lại
là rất lớn.
10


- Phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ cho vay KHCN cũng là một hình thức
giúp phân tán rủi ro trong một lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm như ngân hàng. Với
đặc trưng cơ bản là số lượng khách hàng đông, quy mô mỗi lần giao dịch nhỏ, hơn
nữa lại ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại nên rủi ro cho ngân hàng cũng giảm bớt
được phần nào. Đồng thời hệ thống dịch vụ cho vay KHCN sẽ tạo ra những tiện ích
mới trong quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng: tạo nền tảng, hạ tầng
cơ sở cho phát triển và ứng dụng công nghệ ngân hàng; Quản lý tập trung và xử lý
dữ liệu trực tuyến; Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, rút ngắn thời gian giao
dịch với khách hàng, tăng cường khả năng bảo mật...
c- Đối với khách hàng
Không những có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, với ngân hàng, dịch vụ cho

-Ký kết hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy
tờ và TSĐB
-Giải ngân
-Kiểm tra, giám sát khoản vay
-Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh
-Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay
-Giải chấp TSĐB
-Lưu giữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ đảm bảo tiền vay
-Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
(1)Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn
Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ
Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng
cung cấp những thông tin về khách hàng, các quy định của AGRIBANK mà khách
hàng phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và tư vấn lập hồ sơ cần thiết để được ngân
hàng cho vay.
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD hướng dẫn khách hàng
hoàn thiện hồ sơ vay.
(2) Thẩm định các điều kiện vay vốn
Đây là khâu quan trọng nhất của quy trình tín dụng để xác minh tính chính xác của
giấy tờ khách hàng đã nộp cho ngân hàng đồng thời làm căn cứ cho quyết định về
12


việc cho phép vay vốn hay không, và quyết định đó có chính xác hay không điều
dựa trên kết quả của bước thẩm định này.
Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
CBTD kiểm tra đầy đủ, xác thực, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ vay vốn qua cơ
quan phát hành ra chúng hoặc qua các kênh thông tin.
Kiểm tra hồ sơ khách hàng; CBTD kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ của các giấy
tờ văn bản trong danh mục hồ sơ khách hàng.

đốc chi nhánh chỉ định, gồm 02 cán bộ, trong đó có ít nhất 1 trưởng hoặc phó phòng
tín dụng là thành viên.
Tổ tái thẩm định phải ghi rõ ý kiến của mình về việc cho vay hay không cho vay để
trình giám đốc chi nhánh, và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Mọi sự khác biệt giữa kết quả thẩm định và tái thẩm định có thể dẫn đến các kết
luận khác nhau về khách hàng và khoản vay điều phải trình lên giám đốc chi nhánh.
Thời gian tái thẩm định không nằm trong thời gian quy định cho thẩm định gốc và
không quá 3 ngày đối với món vay ngắn hạn và không quá 05 ngày đối với món vay
trung và dài hạn.
(7) Trình duyệt khoản vay
 Đối với CBTD:
Trình tờ trình thẩm định/tái thẩm định cùng hồ sơ khoản vay cho trưởng phòng tín
dụng (hoặc người được uỷ quyền). đồng thời chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và
hợp pháp của toàn bộ hồ sơ khách hàng, tính trung thực và tính chính xác của tờ
trình thẩm định.
Đối với trưởng phòng tín dụng (hoặc người được uỷ quyền):
Tiến hành thẩm tra, thẩm định lại toàn bộ hồ sơ và các tiêu chuẩn, điều kiện cho
vay, tài sản thế chấp, … theo quy định hiện hành. Sau khi đã nắm bắt được hồ sơ,
cần phải ghi rõ trên TTTĐ ý kiến của mình về khách hàng, đề xuất cho vay hay
không cho vay. Sau đó trình giám đốc xin duyệt.
Giám đốc Agribank (hoặc người có thẩm quyền):
Ra quyết định phê duyệt khoản vay trên cơ sở kiểm tra toàn bộ hồ sơ và TTTĐ do
trưởng phòng tín dụng trình. Giám đốc chỉ được phê duyệt khoản vay khi khoản vay
đó thuộc quyền phán quyết và khi khách hàng đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều
14


kiện theo quy định của pháp luật và Agribank VN. Nội dung duyệt khoản vay cần
ghi rõ phương thức cho vay, số tiền món vay, hoặc hạn mức món vay, hoặc hạn
mức được duyệt, thời hạn, hạn mức được duyệt, thời hạn, lãi suất và các điều kiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status