BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA KINH TẾ
***********
LÊ THUỲ BẢO CHÂU
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06 / 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
***********
LÊ THUỲ BẢO CHÂU
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
Ngày
Ngày
tháng
năm
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Mẹ. Mẹ luôn là nguồn động viên
to lớn giúp con vượt qua khó khăn và là chỗ dựa tinh thần cho con thực hiện những
ước mơ trong cuộc đời. Tôi xin cảm ơn những người bạn đã luôn sát cánh bên tôi
trong quá trình học tập cũng như trong khoảng thời gian tôi thực hiện luận văn.
Trong bốn năm ngồi trên ghế nhà trường, các thầy cô Trường Đại Học Nông
Lâm TP.HCM đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho em những kiến thức cũng như
những kinh nghiệm mà thầy cô đã từng trải qua. Đó chính là nền tảng giúp em có thể
hoàn thành tốt đề tài của mình và là hành trang vô cùng đáng quý để em bước vào đời.
Em mãi ghi nhớ công ơn Thầy Cô!
Sau thời gian lao động thực tế tại VietinBank chi nhánh Đồng Nai, thời gian
không dài nhưng đó là cơ hội quý báu để em học hỏi và tiếp cận thực tế. Em xin chân
thành cảm ơn sự quan tâm của Ban lãnh đạo Ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong việc hoàn thành đề tài của mình. Đặc biệt, em xin cảm ơn các anh chị Phòng
Khách Hàng Doanh Nghiệp đã tận tình, cởi mở hướng dẫn em trong suốt thời gian em
Bằng phương pháp thu thập số liệu từ các phòng ban của ngân hàng, và thông
qua kết quả phỏng vấn của 30 DNVVN đã giao dịch tại ngân hàng khách hàng kết hợp
với các phương pháp như: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phân
tích tỉ trọng, số tuyệt đối. Từ đó khóa luận đưa ra các giải pháp, kiến nghị để nâng cao
hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng đối với bản thân các Doanh nghiệp vừa và nhỏ và
giúp cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng được hiệu quả hơn.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1
4
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Công
Thương Việt Nam
4
2.1.2. Sứ mệnh, chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam
2.2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Đồng Nai
2.2.1. Quá trình thành lập và phát triển
5
6
7
2.2.2. Đặc điểm và các hoạt động chính của NHTMCPCT chi nhánh Đồng
Nai
9
2.2.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
10
2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2009-2011
12
3.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
27
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Tình hình nguồn vốn của NHTMCPCT Đồng Nai Năm 2009-2011
4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn của NHTMCPCT Đồng Nai Năm 2009-2011
28
28
28
4.1.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động NHTMCPCT Đồng Nai Năm
2009 – 2011
29
4.2.Thực trạng hoạt động tín dụng của NHTMCPCT Đồng Nai năm 2009-2011 33
4.2.1. Tình hình sử dụng vốn của NHTMCPCT Đồng Nai năm 2009-2011 33
4.2.2. Những thành tựu và hạn chế trong hoạt động tín dụng của NHCT Chi
nhánh Đồng Nai
37
4.3. Thực trạng hoạt động tín dụng của DNVVN tại Ngân Hàng TMCPCT Chi
Nhánh Đồng Nai
39
4.3.1. Tình hình DNVVN tại Ngân Hàng TMCPCT Chi Nhánh Đồng Nai 39
4.4.1. Mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu
vi
56
4.4.2. Kết quả quá trình thu thập thông tin thực tế
4.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với DNVVN
56
61
4.5.1. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình cho vay các DNVVN tại
Chi nhánh NHCT Đồng Nai
61
4.5.2. Các nhân tố ảnh hưỏng đến hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Chi
nhánh NHCT Đồng Nai
63
4.6. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Chi
nhánh NHCT Đồng Nai
66
4.6.1. Xây dựng mô hình tổ chức chuyên nghiệp, chuyên sâu phục vụ
DNNVV
76
5.2.3. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV
Cán Bộ Công Nhân Viên
CBTD
Cán Bộ Tín Dụng
CTCP
Công Ty Cổ Phần
DN
Doanh Nghiệp
Lợi Nhuận Trước Thuế
NH
Ngân Hàng
NHNN
Ngân Hàng Nhà Nước
NHQD
Ngân Hàng Quốc Doanh
NHTM
Ngân Hàng Thương Mại
NHTMCP
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
NHTMCPCT
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương
NHTMCPCTVN
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công ThươngViệt Nam
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
(Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade)
WTO
Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (World Trade Organization)
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của NHTMCPCT Đồng Nai Năm 20092011 ...............................................................................................................................13
Bảng 2.2 Chỉ Tiêu Hoạt Động Của NHTMCPCT Đồng Nai Trong Năm 2012 ...........15
Bảng 3.1. Bảng Tiêu Thức Phân Loại Các Doanh Nghiệp ...........................................21
Bảng 4.1. Cơ cấu Nguồn Vốn Của NHTMCPCT Đồng Nai Năm 2009 – 2011 ...........28
Bảng 4.2.Lãi Suất Bình Quân Qua Các Năm Tại NHTMCPCT Chi Nhánh Đồng Nai 29
Bảng 4.3: Cơ Cấu Huy Động Vốn Theo Thành Phần Kinh Tế Năm 2009 – 2011 .......30
Bảng 4.4. Cơ Cấu Vốn Huy Động Theo Thời Gian Năm 2009 – 2011 ........................31
Bảng 4.5. Hoạt Động Tín Dụng Của NHTMCPCT Đồng Nai năm 2009-2011 ...........33
Bảng 4.6. Tình Hình Khách Hàng Là DNVVN Tại NHTMCPCT Đồng Nai Năm
2009-2011 ......................................................................................................................39
Bảng 4.7. Doanh Số Cho Vay DNVVN Theo Thành Phần Kinh Tế tại NHTMCPCT
Năm 2009-2011 .............................................................................................................47
Bảng 4.8. Doanh Số Cho Vay DNVVN Theo Thời Gian tại NHTMCPCT Đồng Nai
Năm 2009-2011 .............................................................................................................48
Bảng 4.9. Doanh Số Thu Nợ DNVVN Theo Thành Phần Kinh Tế Tại NHTMCPCT
Đồng Nai Năm 2009-2011 ............................................................................................49
Bảng 4.10. Doanh Số Thu Nợ DNVVN Theo Thời Gian Tại NHTMCPCT Đồng Nai
Năm 2009-2011 .............................................................................................................51
Bảng 4.11. Dư Nợ DNVVN Theo Thành Phần Kinh Tế Tại NHTMCPCT Đồng Nai
Hình 4.14. Biểu Đồ Thống Kê Đánh Giá Của KH Về Thời Gian Thẩm Định Tại Ngân
Hàng...............................................................................................................................57
Hình 4.15. Biểu Đồ Thống Kê Đánh Giá Của KH Về Thời Gian Giải Ngân Tại Ngân
Hàng...............................................................................................................................58
Hình 4.16. Biểu Đồ Thống Kê Đánh Giá Của KH Về Thủ Tục Vay Vốn Tại Ngân
Hàng...............................................................................................................................60
Hình 4.17. Biểu Đồ Thống Kê Đánh Giá Của KH Về Lãi Suất Tại Ngân Hàng ..........60
Hình 4.18. Biểu Đồ Thống Kê Thái Độ Phục Vụ Của Nhân Viên Và Mức Độ Hài
Lòng Của KH Về Việc Giải Quyết Khiếu Nại, Thắc Mắc Tại Ngân Hàng ..................61
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phiếu Thăm Dò Ý Kiến Khách Hàng
Phụ lục 2. Danh Sách Các Công Ty Khảo Sát
xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trải qua hơn hai mươi lăm năm đổi mới và năm năm gia nhập tổ chức thương
mại thế giới WTO, đất nước ta đã và đang tìm kiếm những cơ hội cũng như sẵn sàng
đương đầu với những thách thức và khó khăn. Có nhiều thành công và thắng lợi ban
đầu mà chúng ta đạt được, song để có thể hội nhập ngày càng sâu, rộng thì đòi hỏi cả
đất nước nói chung và các thành phần trong nền kinh tế nói riêng cần tìm ra những
chiến lược phù hợp trong từng thời điểm để tồn tại và phát triển.
Với vai trò quan trọng bậc nhất là luân chuyển vốn giữa các thành phần trong
DNVVN nên em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Đồng nai ” .
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho tín dụng đối với các DNVVN tại
Ngân Hàng Công Thương Đồng Nai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Công Thương Đồng Nai
đối với DNVVN thông qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho
vay, nợ quá hạn trong ba năm 2009-2011;
- Đánh giá hoạt động tín dụng qua các chỉ tiêu hệ số thu nợ, tỉ lệ nợ quá hạn,
tổng dư nợ/ tổng vốn huy động;
- Tham khảo ý kiến của khách hàng là DNVVN về hoạt động cho vay tại ngân
hàng;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với DNVVN;
2
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng trong hoạt động tín dụng
đối với các DNVVN;
- Đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đới với DNVVN tại Chi
nhánh Ngân Hàng Công Thương Đồng Nai.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Chi nhánh Ngân
Hàng Công Thương Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu hoạt động tín dụng qua ba năm 2009-2011
- Thời gian nghiên cứu: từ 20/03/2012 đến 20/05/2012.
1.4. Cấu trúc khoá luận
Nam số 142/GP-NHNN ngày 03/07/2009.
Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade
Tên gọi tắt: VIETINBANK (VTB)
Địa chỉ hội sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 04.9427933
Fax: 04.9427933
Giấy phép đăng kí kinh doanh số: 0100111948
Mã số thuế: 0100111948
Website:
4
Là một trong bốn NHTM Nhà Nước lớn nhất Việt Nam, với 151 Chi nhánh
trong nước với 1.123 đơn vị mạng lưới tại tất cả các tỉnh thành phố trong nước và 1
Chi nhánh ở Frankfurk - Đức, 1 Chi nhánh ở Viêng Chăn - Lào. NHTMCPCTVN
chiếm thị phần lớn nhất trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam. Nguồn vốn của
VietinBank luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996, đạt bình quân
hơn 20%/năm, đặc biệt có năm tăng 35% so với năm trước.Trải qua hơn 20 năm xây
dựng và phát triển cho đến nay, NHTMCPCTVN đã phát triển theo mô hình ngân
hàng đa năng với mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc với 1 sở giao dịch, và trên
900 phòng giao dịch trên cả nước.
NHTMCPCTVN là thành viên sáng lập các tổ chức tín dụng: Sài Gòn Công
Thương Ngân Hàng – Indovinabank (Ngân hàng liên doanh đầu tiên tại Việt Nam) –
Công ty cho thuê tài chính quốc tế - VILC (Công ty cho thuê Tài chính quốc tề đầu
tiên tại Việt Nam) – Công ty liên doanh bảo hiểm Châu Á. NHTMCPCTVN là thành
viên chính thức của Hiệp Hội Ngân Hàng Việt Nam (VNBA), Hiệp Hội Các Ngân
Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của Vietinbank.
Chức năng
Ngân hàng TMCP Công Thương với chức năng chủ yếu là huy động nguồn vốn
trong các thành phần kinh tế và sử dụng nguồn vốn này để cho vay. Nguồn vốn được
huy động dưới các hình thức như: nhận tiền gửi không kì hạn và có kì hạn bằng VNĐ
và ngoại tệ của các tổ chức và dân cư. Bên cạnh đó ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy
động này để cho vay dưới hình thức cho vay ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn bằng
VNĐ và ngoại tệ. Ngoài ra NH còn tài trợ cho xuất, nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ
xuất hàng đồng thời còn cho vay và tài trợ hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian
hoàn vốn dài, cho vay tài trợ ủy thác theo chương trình Đài Loan (SMEPF), Việt Đức
(DEG, KFW). Ngân hàng còn liên kết hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín
dụng, các định chế tài chính trong nước và quốc tế.
Nhiệm vụ
Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ NH và
phi NH phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận, góp
phần thực tiễn chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước.
2.2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Đồng Nai
6
2.2.1. Quá trình thành lập và phát triển
Ngân hàng Công Thương chi nhánh Đồng Nai được thành lập theo quyết định
số 33/ NH – TCCB ngày 23/06/1988. Chi nhánh NHTMCPCT Đồng Nai ra đời trên cơ
sở hợp nhất 2 NHNN : Thành phố Biên Hoà và khu công nghiệp với tổng biên chế là
263 người, sau khi chuyển một số cán bộ sang ngân hàng khách trên địa bàn thì số lao
động còn lại là 190 người, và ngân hàng được tọa lạc tại 77 Hưng Đạo Vương, Phường
Trung Dũng, Thành Phố Biên Hoà, Đồng Nai. Với tốc độ phát triển ngày càng cao cả
về quy mô và chất lượng ngày 01/05/1995.. Cùng với sự chuyển dịch từ nền kinh tế
tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Ngân hàng
cho vay gắn nhà máy chế biến với vùng nguyên liệu và người nông dân, hình thành
nên những vùng chuyên canh: cây mía, cây điều, con ong,…
Nhằm góp phần thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn
của Đảng và Nhà nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi của tỉnh Đồng
Nai, Chi nhánh đã tiếp cận với các nhà máy chế biến để tìm kiếm nguồn nguyên liệu
vững chắc. Đồng thời, Chi nhánh đã mạnh dạn ký các hợp đồng cho vay với các nhà
máy để đầu tư cho người nông dân từ khâu trồng mới đến khâu chăm sóc, sau đó cho
các nhà may vay để thu mua và chế biến. Từ đó hình thành nên các vùng chuyên canh:
Vùng điều cao sản cho nhà máy chế biến thực phẩm xuất khẩu; Vùng nguyên liệu
thuốc lá cho nhà máy chế biến thuốc lá nam; Cây mía ở các huyện Xuân lộc, Long
khánh, Định quán để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy Đường La Ngà,…Việc cho
vay khép kín này đã gắn chặt người nông dân làm ra nguyên liệu với nhà máy chế
biến, gắn trách nhiệm bao tiêu sản phẩm nông nghiệp của nhà máy đối với nông dân.
Ngược lại các nhà máy chế biến có đủ nguyên liệu đầu vào, không phải tranh mua,
tranh bán.
Chi nhánh đã góp phần thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục, điện khí
hoá khu phố và xã hội hoá giao thông trên địa bàn.
Cụ thể, thông qua việc mở rộng đầu tư đối với các chương trình như: đầu tư xây
dựng Trường Đại học Dân Lập Lạc Hồng, Trường Trung Học Dân Lập Lê Quý Đôn,
cho vay làm đường giao thông, làm đường điện thắp sáng ở các khu phố văn hóa trong
Thành phố Biên Hòa. Tóm lại, quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh
NHTMCPCT Đồng Nai đã gắn liền với sự nghiệp đổi mới của Đảng, nhà nước và của
ngành. Qua đó, Chi nhánh đã có những đóng góp thiết thực vào sự phát triển chung
của tỉnh Đồng Nai, góp phần tạo nên sự thành công và hiệu quả chung của nhiều DN
chủ lực, cải thiện đời sống của người dân trong khu vực. Tất cả cộng hưởng tạo nên sự
8
lớn mạnh và phát triển bền vững của Chi nhánh NHTMCPCT Đồng Nai trong suốt
thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc, chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài
khoản, qua ATM.
Ngân quỹ: Mua, bán ngoại tệ, mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu
chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…).Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ,
cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh
sáng chế.
Thẻ và ngân hàng điện tử: Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa,
thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…). Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt
(Cash card)., internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
Hoạt động khác: Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tư vấn đầu tư
và tài chính, cho thuê tài chính, môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh
mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán. Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản
xiết nợ qua Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản.
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong
khu vực và quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Nam luôn có tầm nhìn chiến lược
trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực: phát triển nguồn nhân lực, phát tiển
công nghệ, phát triển kênh phân phối.
2.2.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
10
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
P. Quan Hệ
Khách Hàng
Số 1
P.
Giao
Dịch
Bình
Đa
P.
Giao
Dịch
Long
Khánh
P.
Giao
Dịch
Đông
Hòa
P.
Giao
Dịch
Bửu
Hòa
P.
Giao
Dịch
Tam
trực tiếp đối với NHTW và cơ quan pháp luật Nhà nước.
Phó giám đốc: gồm 4 phó giám đốc chịu sự ủy quyền của Giám đốc, chịu
trách nhiệm và có quyền ra quyết định trong phạm vi theo quy định của NHTW.
Phòng Khách hàng Doanh Nghiệp: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch
với khách hàng là các doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực
hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng , tư vấn về các sản phẩm, dịch vụ của
11
NHTMCPCTVN cho khách hàng: tín dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ,
dịch vụ ngân hàng điện tử…Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho
khách hàng có nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm
định quyết định theo quy định của NHTMCPCTVN.
Phòng khách hàng cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với
khách hàng là các cá nhân để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các
nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, trực tiếp quảng cáo, giới thiệu và bán các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân.
Phòng quản lý rủi ro: Thực hiện việc quản lý các khoản nợ có vấn đề, các
nhiệm vụ khác mà Giám đốc phân công.
Phòng kế toán giao dịch: Là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng nên có
thể xem đây là bộ mặt của NHTMCPCT Đồng Nai. Thực hiện việc hoạch toán kế toán
ngân hàng hàng ngày và cập nhật ngay vào hệ thống mạng của chi nhánh.
Phòng tổ chức – hành chính : Thực hiện công tác tổ chức, đào tạo cán bộ,
quản lý nhân sự, tiền lương và bảo vệ tài sản, an toàn an ninh chi nhánh.
Phòng tiền tệ kho quỹ: Quản lý và sử dụng quỹ dự trữ, quỹ nghiệp vụ, tiền
mặt và kho quỹ của chi nhánh, đáp ứng nhu cầu kinh doanh của chi nhánh và tuân thủ
các quy định của NHTW.
Phòng công nghệ thông tin: Ứng dụng công nghệ thông tin để tối ưu hóa
hoạt động ngân hàng nhất là vấn đề bảo mật, nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động
ngân hàng, cũng như tạo ra được sự tin tưởng cho khách hàng trong các giao dịch.
2011/2010
±∆
%
%
1. Doanh thu
326,626 482,092 1,371,300 155,466 46.60 889,208 184.45
2. Chi Phí
271,087 413,728 1,181,182 142,641 52.62 767,454 185.50
3.LNTT
55,539
68,364
190,118 12,825 23.09 121,754 178.10
4.Tỉ lệ lợi nhuận/ chi phí
0.20
0.17
0.16
Năm 2009
Doanh thu
190,118
68,364
55,539
200,000
0
482,092
326,626
271,087
Năm 2010
Chi Phí
Năm 2011
Lợi nhuận trước thuế
Hình 2.2 So Sánh Doanh Thu- Chi Phí - Lợi Nhuận Năm 2009-2011
Trong những năm qua hoạt động kinh doanh của NHTMCPCT Đồng Nai đạt
những kết quả đáng kể, góp phần không nhỏ vào định hướng phát triển chung của kinh
tế cả nước và của tỉnh Đồng Nai nói riêng. Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thể hiện
qua nhiều chỉ số, trong đó lợi nhuận là một trong những chỉ số quan trọng. Với định