Nghiên cứu khả năng nhân giống và sinh trưởng của cây chùm ngây trong vụ xuân tại xã tức tranh huyện phú lương tỉnh thái nguyên - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

--------------------

SÙNG MÍ TỦA
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG VÀ SINH TRƢỞNG
CỦA CÂY CHÙM NGÂY TRONG VỤ XUÂN TẠI XÃ TỨC TRANH,
HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN - 2015



: 2011 - 2015

Giảng viên hƣớng dẫn

: TS. Trần Công Quân

Khoa Lâm nghiệp - Trƣờng Đại học Nông Lâm

THÁI NGUYÊN - 2015


i
LỜI CẢM ƠN
Chương trình thực tập tốt nghiệp là không thể thiếu được đối với mỗi
sinh viên trước khi ra trường. Đây là thời gian cho mỗi sinh viên có điều kiện
hệ thống hóa, củng cố lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên
làm quen với thực tế sản xuất, vận dụng lý thuyết vào thực tế một cách sáng
tạo, có hiệu quả để khi ra trường trở thành một người cán bộ kỹ thuật có trình
độ chuyên môn cao, góp phần vào việc phát triển nền nông nghiệp nước nhà.
Xuất phát từ những yêu cầu trên được sự đồng ý của Nhà trường và
Khoa Lâm Nghiệp, chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu khả năng
nhân giống và sinh trưởng của cây Chùm Ngây trong vụ xuân tại xã Tức
Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
Trong quá trình thực tập và hoàn thành bản luận văn, tôi luôn được sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo và các bạn. Tôi rất biết ơn sự giúp đỡ quý
báu này. Trước hết tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:
TS. Trần Công Quân đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài.
Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa, các thầy
cô giáo trong Khoa Lâm Nghiệp cùng bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt quá

Hình 4.1: Tỷ lệ mọc mầm của hạt Chùm ngây trong thí nghiệm ................... 31
Hình 4.2: Đồ thị tăng trưởng chiều cao cây Chùm ngây ................................ 33
Hình 4.3: Đo chiều cao cây trong vườn ươm .................................................. 34
Hình 4.4: Đồ thị tăng trưởng số lượng lá cây Chùm ngây .............................. 35
Hình 4.5: Đồ thị tăng trưởng chiều cao cây chùm ngây ................................. 39
Hình 4.6: Đo chiều cao cây trong vườn sản xuất ............................................ 40
Hình 4.7: Đo đường kính gốc cây Chùm ngây ............................................... 42


iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
FAO

: Food and Agriculture Organization

WHO

: World Health Organization

CT

: Công thức

ĐH

: Đại học

TPHCM

: Thành Phố Hồ Chí Minh

vật bản địa - công ty cổ phần khai khoáng miền núi (NC&PT động thực vật
bản địa) ............................................................................................................ 21
2.3.4. Đánh giá chung về khu vực nghiên cứu với thử nghiệm trồng bởi da
xanh ................................................................................................................. 23
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU. ............................................................................................................... 25
3.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu ............................ 25
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 25
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 25


vi
3.1.3. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 25
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25
3.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 25
3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 25
3.3.2. Quy trình kỹ thuật ................................................................................ 26
3.3.2. Chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu .................................................... 28
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu...................................................................... 29
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 30
4.1. Đánh giá đặc điểm hình thái của cây Chùm ngây trong giai đoạn vườn
ươm.................................................................................................................. 30
4.1.1. Tỷ lệ hạt nảy mầm của giống Chùm ngây tham gia thí nghiệm .......... 30
4.1.2. Tỷ lệ mọc mầm của cây Chùm ngây trong thí nghiệm ......................... 30
4.1.3. Đánh giá động thái tăng trưởng chiều cao của cây Chùm ngây trong thí
nghiệm ở giai đoạn vườn ươm ........................................................................ 31
4.1.4. Đánh giá động thái ra lá của cây Chùm ngây trong thí nghiệm .......... 34
4.1.5. Tỷ lệ sống của cây Chùm ngây trong vườn ươm .................................. 36
4.2. Đánh giá đặc điểm hình thái cây Chùm ngây bước đầu trồng ra vườn
sản xuất ................................................................................................. 37

châu Phi. Giá trị sử dụng của cây Chùm ngây được chia làm hai nhóm chính:
(1) sử dụng làm thuốc chữa bệnh, (2) sử dụng làm nguồn lương thực giàu chất
dinh dưỡng.
Tổ chức lương thực thế giới (FAO) và tổ chức Y tế thế giới (WHO)
khuyến cáo trồng và sử dụng loài cây này là giải pháp ưu việt cho các bà mẹ
thiếu sữa, trẻ em suy dinh dưỡng và là giải pháp lương thực cho “ thế giới thứ
ba ” nên cây Chùm ngây được trồng và nghiên cứu ở nhiều quốc gia trên thế
giới. Các bộ phận của cây Chùm ngây như: lá, hoa, thân, vỏ, bộ rễ chứa nhiều
khoáng chất quan trọng, rất giàu chất đạm, Vitamin C, beta-caroten, acid amin
và một hỗn hợp gồm các chất rất hiếm trong hệ thực vật như: zeatin,
quercetin, alpha-sitosterol, caffeoylquinic acid, kaempferol, ...
Trong cây Chùm ngây có hơn 90 chất dinh dưỡng tổng hợp và các chất
khoáng đa dạng không kém các sản phẩm từ động vật. Đặc biệt, trong lá
Chùm ngây rất giàu dinh dưỡng, hàm lượng Vitamin C cao hơn 7 lần so với
Vitamin C trong quả cam, hàm lượng Vitamin A cao hơn 4 lần so với Vitamin
A trong củ cà rốt, hàm lượng caxi cao hơn 4 lần so với caxi trong sữa, kali
(potassium) cao gấp 3 lần so với chuối, sắt cao gấp 3 lần so với cải bó xôi, và
ngay cả protein cũng cao gấp 2 lần trong sữa. Giá trị làm thuốc của cây Chùm
ngây đã được khoa học chứng minh là có khả năng chống viêm, kháng khối u,
đặc biệt là những khối u ở vùng bụng ( Harwell et al., 1967-1971), kháng sinh


2
và chống nấm (Chuang et al.,2001), kích thích hoạt động của tim và hệ tuần
hoàn, làm giảm lượng cholesterol trong máu (Mehta et al., 2003 ), chống kinh
phong, chống sưng viêm, trị ung loét, chống co giật, lợi tiểu, trị tiểu đường,
bảo vệ gan. Riêng hạt và hoa Chùm ngây có tác dụng chữa các triệu chứng về
gout, huyết áp, giảm stress, tăng cường sinh lực (theo Bác sĩ Đông Y Nguyễn
Văn Nghị - Bệnh Viện Y dược cổ truyền Đồng Nai ), kích thích tiêu hóa, trị
tiêu chảy, kiết lỵ, viên phổi, trị suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, giúp

đoạn vườn ươm và bước đầu ra vườn sản xuất.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp sinh viên hệ thống hóa, áp dụng những kiến thức đã học vào thực
tiễn sản xuất, nâng cao trình độ, tiếp cận với tiến bộ khoa học.
Những kết quả của đề tài bổ sung vào tài liệu khoa học mới về khả năng
nhân giống và sinh trưởng của Cây Chùm ngây.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cơ sở khoa học cho việc nhân
giống và sinh trưởng của cây Chùm ngây đạt hiệu quả cao thích hợp vào sản
xuất đại trà phù hợp với điều kiện thời vụ tỉnh Thái Nguyên.


4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Giới thiệu về cây Chùm ngây
Cây Chùm ngây ( moringa o leifera lam ) vừa là nguồn dược liệu, vừa
là nguồn thực phẩm phong phú và quý hiếm. Lá, hoa, quả, thân, vỏ, rễ của
Chùm ngây chứa khoáng, chất đạm, vitamin, beata-carotene, acid amin và
nhiều hợp chất khác. Ngoài khả năng lọc nước và giá trị dinh dưỡng cao, cây
Chùm ngây (moringa o leifera lam) còn là nguồn dược thảo quan trọng trong
việc ngăn ngừa và điều trị rất nhiều căn bệnh, các bộ phận của cây có những
hoạt tính như kích thích hoạt động của tim và hệ tuần hoàn, hoạt tính chống
ung bướu, hạ nhiệt, chống kinh phong, chống sưng viên, trị ung loét, chống co
giật, lợi tiểu, hạ huyết áp, hạ cholesterol, chống oxy hóa, trị tiểu đường, bảo
vệ gan, kháng sinh và chống nấm... cây đã dược trị nhiều bệnh trong y học
dân gian tại nhiều nước trong vùng Nam Á.
Tại Việt Nam, Cây Chùm ngây được Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây Rau thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam nhập hạt giống từ tháng

- Thân: Là cây thân gỗ nhỏ, vỏ có màu trắng xám, dày, mềm, sần sùi,
nứt nẻ, gỗ mềm, sau chuyển dần thành nâu.
- Lá: lá kép lông chim 3 lần, lá trưởng thành có thể dài đến 45 cm, rộng
20 – 30 cm. Các lá phụ dài khoảng 1,2 – 2,5 cm, rộng 0,6 – 1 cm.
- Hoa: Cụm hoa to, dạng hơn giống hoa đậu, tràng hoa gồm 5 cánh,
màu trắng, vểnh lên, rộng khoảng 2,5 cm. Bộ nhị gồm 5 nhị thụ xen với 5 nhị
lép, bầu noãn 1 buồng do 3 lá noãn, đính phôi trắc mô. Hoa có mùi thơm
thoang thoảng.


6
- Quả: quả dạng nang treo, dài 20-50 cm, có quả dài đến 1 m nhưng rất
hiếm, rộng 2 – 2,5 cm, khi khô mở thành 3 cánh dày.
- Hạt: Hạt nhiều ( khoảng 26 hạt/trái ), tròn dẹp, màu nâu hoặc đen,
đường kính khoảng 1 cm, mỗi hạt có 3 góc cạnh với những cánh mỏng màu
hơi trắng, trọng lượng mỗi hạt khác nhau, trung bình khoảng 3.000 – 9.000
hạt/kg.
Cây Chùm ngây thuộc loài mọc nhanh, phát triển nhanh chóng ở những
vùng có điều kiện thuận lợi, có thể tăng trưởng chiều cao từ 1 – 2 m/năm
trong vòng 3 đến 4 năm đầu. Tuy nhiên trong một thử nghiệm tại tanzania,
cây trồng từ hạt có thể đạt chiều cao trung bình 4,1 m trong năm đầu tiên. Cây
bắt đàu cho quả từ thân và nhánh sau 6 đến 8 tháng trồng, quả sẽ chín sau khi
hoa nở khoảng 2 tháng.
2.1.1.3. Đặc điểm sinh sản, tái sinh, nhân giống
Theo các tài liệu [1], [2], [3], [13], [14] ở cây Chùm ngây, mùa ra hoa
tùy thuộc vào kiện môi trường nơi phân bố. Ở vùng lạnh như Bắc Ấn Độ,
Chùm ngây chỉ ra hoa một lần vào tháng 4 – 6, còn ở Nam Ấn Độ thì cây đặc
biệt ra hoa hai lần trong năm. Những vùng có nhiệt độ và lượng mưa tương
đối ổn định quanh năm thì cây có thể ra hoa gần như quanh năm như ở các
đảo thuộc Vịnh Ca – ri – bê. Cây ra hoa sớm, thường ngay trong năm đầu

nghiên cứu được thực hiện tại Ấn Độ, Philippines và Châu Phi. Nghiên cứu
nhiều nhất về giá trị của Moringa oleifera lam. Được thực hiện tại Đại học
Nông Nghiệp Falsalabad – Pakistan.
2.2.1.1. Nghiên cứu về tính đa tác dụng của Chùm ngây
Nghiên cứu rộng rãi nhất về giá trị của Moringa Oleifera được thực
hiện tại ĐH Nông Nghiệp Falsalabad, Pakistan : Moringa oleifera Lam
(Moringaceae) là một cây có giá trị kinh tế cao, cây phân bố tại nhiều quốc


8
gia nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cây vừa là một nguồn dược liệu và là một
nguồn thực phẩm rất tốt. Các bộ phận của cây chứa nhiều khoáng chất quan
trọng, và là một nguồn cung cấp chất đạm, vitamins, beta-carotene, acid amin
và nhiều hợp chất phenolics…
2.2.1.2. Nghiên cứu về khả năng làm thuốc kích thích sinh trưởng thực vật
David.L.Martin(2000) khi nghiên cứu sử dụng tinh dầu chiết xuất từ lá
cây Chùm ngây làm chất kích thích sinh trưởng thực vật đã cho kết quả khả
quan: chất kích thích sinh trưởng từ cây Chùm ngây có thể làm tăng sản lượng
từ 25-30% với các cây nông nghiệp ngắn ngày sau khi phun như hành, đậu
tương, ớt tím, ngô, cà phê, chè…
2.2.1.3. Nghiên cứu về khả năng sử dụng Chùm ngây để chiết suất nhiên liệu
sinh học và khí Biogas
Nikolaus Foild (2000) và tổ chức nhà thờ thế giới đã sử dụng hạt của
cây Chùm ngây chiết suất nhiên liệu sinh học (Bio-diezen) cũng cho kết quả
hết sức khả quan: 11kg hạt cây Chùm ngây có thể chiết suất được 2,6 lít dầu
biodiezen, hiệu quả chiết suất lên tới 65%, quy trình chiết suất dầu hết sức
đơn giản. Sử dụng nghiên cứu này, công ty FAKT (Đức) đã cho ra đời dây
chuyền chiết suất nhiên liệu sinh học từ cây Chùm ngây với khả năng chiết
suất được 80 – 90 kg dầu/h, giá thành khoảng 1400USD.
2.2.1.4. Khả năng sử dụng Chùm ngây làm lắng lọc nước nhiễm bẩn

Nghiên cứu tại ĐH Baroda, Kalabhavan, Gujarat (Ấn Độ) về hoạt tính
trên các thông số lipid của quả Chùm ngây, thử trên thỏ, ghi nhận : Thỏ cho
ăn Chùm ngây (200mg/kg mỗi ngày) hay uống lovastatin (6mg/kg/ ngày) trộn
trong một hỗn hợp thực phẩm có tính cách tạo cholestero cao, thử nghiệm kéo
dài 120 ngày. Kết quả cho thấy Chùm ngây và Lovastatin có tác dụng gây hạ
cholesterol, phospholipid, triglyceride, VLDL, LDL hạ tỷ số cholesterol/
phospholipid trong máu..so với thỏ trong nhóm đối chứng. Khi cho thỏ bình
thường dùng Chùm ngây hay Lovastatin : mức HDL lại giảm hạ nhưng nếu


10
thỏ bị cao cholesterol thì mức HDL lại gia tăng. Riêng Chùm ngây còn có
thêm tác dụng làm tăng sự thải loại cholesterol qua phân (Journal of
Ethnopharmacology Số 86-2003).
• Các hoạt tính chống co-giật, chống sưng và gây lợi tiểu
Dịch trích bằng nước nóng của hoa, lá, rễ, hạt..vỏ thân Chùm ngây đã
được nghiên cứu tại Trung Tâm Nghiên cứu Kỹ Thuật (CEMAT) tại
Guatamala City về các hoạt tính dược học, thử nơi chuột. Hoạt tính chống co
giật được chứng minh bằng thử nghiệm trên chuột đã cô lập, hoạt tính chống
sưng thử trên chân chuột bị gây phù bằng carrageenan và tác dụng lợi tiểu
bằng lượng nước tiểu thu được khi chuột được nuôi nhốt trong lồng. Nước
trích từ hạt cho thấy tác động ức chế khá rõ sự co giật gây ra bởi acetylcholine
ở liều ED50= 65.6 mg/ml môi trường ; tác động ức chế phụ gây ra do
carrageenan được định ở 1000mg/kg và hoạt tính lợi tiểu cũng ở 1000 mg/kg.
Nước trích từ Rễ cũng cho một số kết quả (Journal of Ethnopharmacology Số
36-1992).
• Các chất gây đột biến genes từ hạt Chùm ngây rang chín
Một số các hợp chất các chất gây đột biến genes đã được tìm thấy trong
hạt Chùm ngây rang chín : Các chất quan trọng nhất được xác định là 4 (alpha
Lrhamnosyloxy) phenylacetonitrile; 4 - hydroxyphenylacetonitri le và 4 hydroxyphenyl-acetamide. (Mutation Research Số 224-1989).

(polyelectrolytes) tự nhiên có thể dùng làm chất kết tủa để làm trong nước.
Kết quả thử nghiệm lọc nước : Nước đục (độ đục 15-25 NTU, chứa các vi
khuẩn tạp 280-500 cfu ml(-1), khuẩn coli từ phân 280-500 MPN 100 ml(-1).
Dùng hạt Chùm ngây làm chất tạo trầm lắng và kết tụ, đưa đến kết quả rất tốt
(độ đục còn 0.3-1.5 NTU; vi khuẩn tạp còn 5-20 cfu; và khuẩn coli còn 5-10
MPN..) Phương pháp lọc này rất hữu dụng tại các vùng nông thôn của các


12
nước nghèo..và được áp dụng khá rộng rãi tại Ấn độ (Journal of Water and
Health Số 3-2005).
• Tính kháng ung thư:
Chất chiết bằng cồn của cây Chùm ngây, kể cả rễ, có tính kháng ung thư
biểu mô mũi hầu, trên mô cấy và tế bào lymphô P388 của ung thư bạch cầu
của Chuột (Dhawan và cs 1980).
• Giảm bệnh tiểu đường:
Dịch chiết từ cây Chùm ngây được xác định cải thiện dung nạp glucose
(glucose tolerance) trên mô hình thí nghiệm chuột mắc bệnh tiểu đường
(diabetes), ức chế hoạt động của virus Epstein-Barr trong ống nghiệm (in
vitro) và giảm bệnh viêm da do virus (papillomas) ở chuột.
2.2.1.8 Công dụng của cây Chùm ngây trên thế giới [10].
• Mỹ: Hiện nay là nước nhập nguyên liệu Moringa thô nhiều nhất, sử
dụng trong công nghê mỹ phẩm cao cấp, nước uống và quan trong hơn là chiết
suất thành nguyên liệu tinh cung ứng cho công nghiệp dược phẩm, hóa chất.
• Ấn Độ: Chùm ngây được gọi là sainjna, mungna (Hindi, Asam,
Bengal..); Phạn ngữ: Shobhanjana. Là một trong những cây thuốc “dân gian”
rất thông dụng tại Ấn Độ. Vỏ thân được dùng trị nóng sốt, đau bao tử, đau
bụng khi có kinh, sâu răng, làm thuốc thoa trị hói tóc; trị đau trong cổ họng
(dùng chung với hoa của cây nghệ, hạt tiêu đen, rễ củ Dioscorea
oppositifolia); trị kinh phong (dùng chung với thuốc phiện); trị đau quanh cổ

cây Chùm ngây dùng làm rau xanh và thuốc nam tại Ô Môn và một số tỉnh ở
Nam Bộ. Giống cây Chùm ngây đã nghiên cứu là Moriga oleifera lam. Được
nhập từ Ấn Độ, Hà Lan,...[8].
Vào năm 1995 Chùm ngây được trồng và bao quản tại Trạm Huấn luyện
và thực nghiệm Nông Nghiệp Văn Thánh [9].


14
Kỹ sư Nguyễn Hữu Thành và cộng sự, 1997 nghiên cứu và có kết luận
cây Chùm ngây là cây dễ trồng, có thể trồng bằng hạt hay bằng cách giâm
cành, cây tăng trưởng nhanh: cao từ 4 – 5m, đường kính cổ rễ từ 5 – 6cm sau
một năm trồng và ra hoa kết trái ngay trong năm đầu tiên và cao từ 7 – 8m,
đường kính cổ rễ 7 – 9cm khi cây được hai năm tuổi [7].
Theo nghiên cứu của Lương Y Nguyễn Công Đức và Lương Y Vũ Quốc
Trung ( 2006 ): lá Chùm ngây có chứa vitamin C gấp 7 lần trong trái cam, 4
lần vitamin A trong quả cà rốt, gấp 4 lần canxi trong sữa, kali (potassium) cao
gấp 3 lần so với chuối, sắt cao gấp 3 lần so với cải bó xôi, và ngay cả protein
cũng cao gấp 2 lần trong sữa.
Qua điều tra khảo sát, tháng 2/2009 ngành kiểm lâm An Giang đã phát
hiện cây Chùm ngây ở các vườn rừng đồi núi hai huyện Tri Tôn và Tịnh Biên,
một số vườn nhà vùng đông đồng bào khmer cư trú có trồng cây Chùm ngây
nhưng chỉ để làm hàng rào chứ không biết được đặc tính quý hiếm của cây.
Từ đây đã mở ra một hướng mới cho đời sống của người dân tại hai huyện
nay [7], [8].
Phạm Quang Vinh (2009) nghiên cứu về hàm lượng flavonoic có trong
cây Chùm ngây.
Vào năm 2010, dự án trồng cây Chùm ngây ở vùng Bảy Núi huyện Tri
Tôn, tỉnh An Giang do Bộ khoa học - Công Nghệ đầu tư với tổng kinh phí 1,7
tỷ đồng trong vùng 3 năm chính thức triển khai với tổng diện tích 200 ha, trung
bình 1ha trồng 2.500 cây. Đầu ra là Công ty dược phẩm Dodesco (Đồng Tháp),

30km, với tổng diện tích là 2.559,35 ha. Vị trí địa lý của xã như sau:
 Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc
 Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô
 Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ


16
 Phía Nam giáp xã Vô Tranh
Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng.
 Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh
Hợp, Đập Tràn.
 Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc
Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng.
 Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng
Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến.
 Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng
Tâm, Đồng Tiến.
2.3.1.2. Địa hình đất đai
Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2.559,35 ha, trong đó diện tích đất sử
dụng là 2.254,35 ha, chiếm 99,8% đất chưa sử dụng là 5 ha chiếm 0,2% tổng
diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ,
đó là những vùng đất ven đường, ven sông.
Bảng 2.1. Diện tích đất đai của xã Tức Tranh
Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)


0,20

Loại đất
Tổng diện tích đất tự nhiên

5. Đất chưa sử dụng

(Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status