Tìm hiểu kiến thức bản địa trong sử dụng một số loài cây lâm sản ngoài gỗ để làm thuốc của dân tộc sán chí tại xã yên lạc huyện phú lương tỉnh thái nguyên - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------o0o----------

TRẦN THỊ THU HUẾ
TÌM HIỂU KIẾN THỨC BẢN ĐỊA TRONG SỬ DỤNG MỘT SỐ LOÀI CÂY
LÂM SẢN NGOÀI GỖ ĐỂ LÀM THUỐC CỦA DÂN TỘC SÁN CHÍ TẠI XÃ
YÊN LẠC, HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Lớp

: K43 - NLKH

Khoa

: Lâm nghiệp

Khoá học

: 2011 – 2015


XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng đánh giá chấm.
(Ký, họ và tên)


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, thực tập là giai đoạn sinh viên có điều kiện tiếp xúc với thực tế, đây
là thời gian để sinh viên làm quen với công tác điều tra nghiên cứu, áp dụng
những kiến thức lý thuyết với thực tế nhằm củng cố kiến thức của bản thân,
tích lũy được nhiều kinh nghiệm bổ ích phục vụ cho công việc chuyên môn
sau này. Đồng thời đó là thời gian quý báu cho tôi có thể học tập nhiều hơn từ
bên ngoài và cả kiến thức chuyên môn và không chuyên môn như giao tiếp,
cách nhìn nhận công việc đó như thế nào.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và giáo viên hướng dẫn tôi đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu kiến thức bản địa trong sử dụng một số
loài cây lâm sản ngoài gỗ để làm thuốc của dân tộc Sán chí tại xã Yên Lạc,
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.”
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nỗ lực hết mình, tôi cũng đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
trường. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới các ban ngành, đoàn
thể, các vị lãnh đạo xã Yên Lạc, huyện Phú Lương đã tạo mọi điều kiện cho
tôi thu thập thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu, sự đóng góp ý kiến
của thầy cô, bạn bè về kiến thức và tinh thần để tôi hoàn thành đề tài này.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS. Nguyễn Thị Thu Hoàn
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài.
Do trình độ bản thân còn hạn chế nên việc nghiên cứu đề tài vẫn không


BPSD

Bộ phận sử dụng

ĐDSH

Đa dạng sinh học

DSKHHGD

Dân số kế hoạch hóa gia đình

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

MTS

Môi trường sống

TCN

Trước công nguyên

TN

Tự nhiên

UBND

1.2.1.Mục tiêu chung ......................................................................................... 3
1.2.2.Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài. ...................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ...................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 4
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................ 5
2.1. Trên thế giới ............................................................................................... 5
2.1.1. Lịch sử sử dụng cây cỏ làm thuốc của các dân tộc trên thế giới ............ 5
2.1.2. Hiện trạng tài nguyên thuốc trên thế giới. .............................................. 7
2.2. Ở Việt Nam ................................................................................................ 7
2.2.1. Lược sử các nghiên cứu về cây thuốc Việt Nam .................................... 7
2.2.2. Hiện trạng tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam.......................................... 9
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu ................................................................ 11
2.3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 11
2.3.2. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội....................................................... 15
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 21
3.1 Đối tương nghiên cứu................................................................................ 21
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................ 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
3.3.1. Điều tra loài thành phần, loài cây sử dụng làm thuốc........................... 21


vi

3.3.2. Mô tả được đặc điểm, hình thái, sinh thái của một số loài cây LSNG
được sử dụng làm thuốc .................................................................................. 21
3.3.3. Ứng dụng kiến thức bản địa trong việc sử dụng các loài LSNG làm thuốc. . 21
3.3.4. Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của người Sán chí trong việc sử
dụng các loài LSNG làm thuốc ....................................................................... 22

4.5.1. Những cây thuốc cần được ưu tiên bảo tồn và giải pháp bảo tồn những
loài cây thuốc đó ............................................................................................. 52
4.5.2. Các bài thuốc cần được lưu giữ và bảo tồn ........................................... 52
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2.Kiến nghị ................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

Phần 1
Mở đầu
1.1 Đặt vấn đề
Lịch sử hình thành và phát triển xã hội loài người gắn liền với tự
nhiên nói chung và lâm sản ngoài gỗ ( LSNG) nói riêng.
LSNG không những góp phần qua trọng về kinh tế xã hội mà còn có
giá trị lớn đối với sự giàu có của hệ sinh thái và sự đa dạng sinh học của rừng.
Đã từ rất lâu LSNG được sử dụng đa mục đích trong nhiều lĩnh vực của đời
sống xã hội như làm dược liệu, đồ trang sức, đồ gia dụng, hàng thủ công mỹ
nghệ, thực phẩm …, do vậy chúng đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống
của nhân dân.
Cây thuốc dân gian từ lâu đã được nhiều người quan tâm đến. Đây là
nguồn tài nguyên có giá trị thiết thực cho cộng đồng các địa phương trong
việc phòng chữa bệnh, ngoài ra còn có giá trị trong việc bảo tồn nguồn gen
cung cấp cho lĩnh vực dược học.
Cho đến nay Việt Nam vẫn được đánh giá là nước có nguồn tài
nguyên đa dạng và phong phú, trong đó có tài nguyên cây thuốc. Thêm đó
nước ta có 54 dân tộc anh em trong đó có tới 53 dân tộc anh em sống ở những
vùng sâu vùng xa từ hàng ngàn năm trước đây, trong quá trình đấu tranh sinh

thế nào để ghi nhận và gìn giữ vốn kiến thức quý báu trong việc sử dụng cây
thuốc, bài thuốc của cộng đồng dân tộc Sán chí tại huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi tiến hành đề tài: “Tìm hiểu
kiến thức bản địa trong sử dụng một số loài cây lâm sản ngoài gỗ để làm
thuốc của dân tộc Sán chí tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên”.


3

1.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu chung
Nghiên cứu kiến thức bản địa trong việc sử dụng một số cây LSNG
để làm thuốc của dân tộc Sán chí tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
- Điều tra thành phần loài cây sử dụng làm thuốc.
- Mức độ khai thác và sử dụng các loài cây để làm thuốc.
- Kiến thức bản địa trong việc sử dụng các loài LSNG làm thuốc
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác bảo tồn các loài LSNG và
các bài thuốc của đồng bào dân tộc Sán Chí trong địa bàn nghiên cứu.
1.3. Ý nghĩa của đề tài.
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Giúp cho sinh viên :
- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện về kĩ năng điều tra,
tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế.
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên nghành, tạo điều
kiện tốt hơn để phục vụ công tác bảo vệ môi trường.

gia tăng. Ngày càng nhiều các chứng minh khoa học cho thấy các loại thuốc
dược thảo có thể dùng để chữa bệnh có hiệu quả tương đương với các loại
thuốc chính thống, nhưng lại có ít tác dụng phụ hơn.
Tính chất đa dạng và hoàn hảo của một số cây cỏ kết hợp với các liệu
pháp chữa trị mang lại kết quả thật đáng ngạc nhiên. Khoảng 70.000 loài cây
cỏ từ địa y đến các loài cây cao chót vót, từ thực vật bậc thấp đến bậc cao vào
lúc này hay lúc khác đều được sd vào mục đích y học. Ngày nay, các loại
thuốc dược thảo của phương tây vẫn còn sử dụng hàng trăm loài cây cỏ có
nguồn gốc từ châu Âu và các châu lục khác trên thế giới. Trong y học
Ayurveda (y học cổ truyền Ấn Độ) có khoảng 2.000 loài cây cỏ có công dụng
làm thuốc, và trong danh mục dược phẩm của người Trung Quốc có hơn
5.700 loại thuốc cổ truyền, hầu hết đều có nguồn gốc từ cây cỏ.
Có khoảng 500 loài dược thảo được dùng trong y học chính thống, tuy
nhiên chúng rất ít khi được sử dụng. Nói chung, cây cỏ thường là những vật


6

liệu khởi đầu của quá trình tách chiết hoặc tổng hợp các loại thuốc của y học
chính thống.
Ví dụ: Digoxin, thuốc dùng chữa bệnh tim được tách chiết từ loại cây
Mao địa hoàng thường và loại thuốc viên ngừa thai được tổng hợp từ các
phần tử có trong cây khoai mỡ dại.
Trong một số trường hợp khi nghiên cứu về dược thảo, lĩnh vực khoa
học đã dễ dàng bỏ quên khá nhiều về các phần tử hoạt tính của chúng, tác
dụng và các ứng dụng tiềm năng mới của chúng, vì hiện tại chúng ta chỉ biết
về công dụng đặc hiệu của một loại cây thông qua cách sử dụng cổ truyền.
Hơn thế nữa, ngay cả khi một loại cây đã được nghiên cứu kĩ, các phương
thuốc thảo dược cũng quá phức tạp và đa dạng đến nỗi hiện nay hầu như ko
xác định được đó là loại thuốc chữa bệnh gì để có thể đưa ra lời khuyên cũng

2.2.1. Lược sử các nghiên cứu về cây thuốc Việt Nam
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhất là sau khi miền bắc được giải
phóng năm 1954, các nhà khoa học Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việc sưu
tầm, nghiên cứu các cây cỏ được sử dụng làm thuốc trên cả nước.
Trong thời kì kháng chiến các nhà khoa học Việt Nam đã bước đầu thống
kê, hệ thống lại, tìm hiểu số lượng, khu phân bố các loại cây thuốc. Công việc
này được tiến hành trong suốt một thời gian dài với sự tham gia của nhiều nhà
khoa học đầu ngành : Đỗ Tất Lợi, Vũ Văn Chuyên, Võ Văn Chi…
Trong các nghiên cứu về cây thuốc Việt Nam có một công trình nghiên cứu
điển hình như: Cuốn sách (Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi
gồm 6 tập được in từ năm 1962 - 1965. Tác giả đã trình bày khoảng 430 loài cây
thuốc thuộc 116 họ, đã thống kê các cây thuốc, ông đã ghi chép mộtcách tỉ mỉ
các thông tin: Đặc điểm nhận biết, đặc tính sinh học và sinh tháihọc, phân bố địa
lí, công dụng. cách dùng của các dân tộc có sử dụng vị thuốcnày, các công trình
khoa học trên thế giới đã công bố có liên quan đến cây thuốc. theo I.I.
Brekhman, A.S. Hammerman, I.V. Gruxvitxki, A.A. Taxenko - Khmelepxki


8

(1967) nhận xét bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất
Lợi có thể sánh ngang với bất kì một công trình nào khác về dược liệu nhiệt đới
(Đỗ Tất Lợi, 2006) [4].
“Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” có một ý nghĩa quan trọng trong
nền y dược học Việt Nam. Cuốn sách được các nhà khoa học và nhân dân đón
nhận rất lớn. Từ khi xuất bản đầu tiện năm 1962 - 1965 đến năm 2006 cuốn sách
đã được tái bản 14 lần, trong quá trình tái bản cuốn sách có chỉnh sửa bổ sung
ngày càng hoàn thiện các thông tin cập nhật và hình ảnh minh họa về cây thuốc.
Cuốn “Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc” của Vũ Văn Chuyên, xuất bản
năm 1966. cuốn sách đã tóm tắt được hầu hết các đặc điểm của các họ cócây

thuốc Việt Nam rất phong phú và đa dạng về số lượng và chủng loại.
Công tác điều tra nghiên cứu của Viện Dược liệu - Bộ Y tế ở tất các
địa phương trên toàn quốc kết quả điều tra từ năm 1961 đến cuối năm 2004,
đã ghi nhận ở nước ta có 3.948 loài cây thuốc, thuộc 307 họ của 9 ngành thực
vật kể cả nấm có công dụng làm thuốc. trong đó có trên 90% tổng số loài cây
thuốc mọc tự nhiên (Nguyễn Tập, 2007) [5].
Hiện nay đã thống kê được gần 300 loài cây thuốc mọc tự nhiên ở rừng
thường xuyên được khai thác với khối lượng từ 10.000 - 20.000 tấn mỗi năm,
cung cấp thị trường trong nước và xuất khẩu. các cây thuốc đang được khai
thác với khối lượng lớn như : Vằng đắng (Coscinium fenestratum), Thiên niên
kiện (Homalomena spp.), Cẩu tích (Cibotium barometz), Hoàng đằng
(Fibraurea recisa Pierre), Chè dây (Ampelopsis cantoniensis)… phần lớn các
cây thuốc trên được đưa vào sử dụng trực tiếp trong nền YHCT. Một số loài
được đưa vào chiết xuất hoạt chất để dùng làm thuốc như: Thanh hao
(Artemisia annua) chiết artemisinin làm thuốc chữ sốt rét, Bình vôi (Stephania
spp.) chiết xuất L. tetrahydro palmatin làm thuốc an thần, giảm đau; Kim tiền
thảo (Desmodium styracifolium) chiết saponin làm thuốc chữa sỏi thận…(
Nguyễn Tập, 2007) [5].


10

Với 3.948 loài cây thuốc đã biết hiện nay vẫn còn có nguồn tài nguyên
cây thuốc của các dân tộc thiểu số sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam vẫn chưa
thống kê được đầy đủ có bao nhiêu loài cây thuốc (ngoài 3.948 loài cây thuốc
đã thống kê), sự phân bố và sử dụng của chúng. Nước ta cũng chưa thể thông
kê được chính xác có bao nhiêu loài đã bị mất và đang bị đe dọa tuyệt chủng.
Trong bài báo “Sử dụng tài nguyên cây thuốc - sự chia sẻ công bằng vàư
hợp lý ” (2004) tác giả Trần Công Khánh đã làm rõ nét đặc trưng của cây
thuốc dân gian. Cùng một cây thuốc với dân tộc này thì rất quý nhưng với dân

- Phía Đông giáp xã Phú Đô và xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ
- Phía Tây giáp xã Yên đổ, Xã Động Đạt
Yên Lạc có tổng diện tích tự nhiên là 4.288,02 ha, dân số có 4282 nhân
khẩu, 1134 hộ và được chia thành 23 xóm, địa bàn dân cư sống tập trung, là
xã có diện tích khá rộng so với các xã trong vùng.
2.3.1.2. Địa hình
Là xã có địa hình tương đối phức tạp phần lớn là đồi núi, xen kẽ là
những cánh đồng lòng chảo tạo nên địa hình nhấp nhô lượn sóng, đồi bát úp,
ruộng bậc thang có hướng dốc từ phía Tây Bắc về phía Đông Nam, độ dốc lớn
và có nhiều sông suối. Do địa hình khá phức tạp như vậy nên còn những hạn
chế cho sản xuất nông nghiệp của nhân dân trong xã, nhưng lại có nhiều tiềm
năng để phát triển lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi. Là xã gần trung tâm huyện
và có đường liên xã đi qua thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa
Phương.
2.3.1.3. Khí hậu thủy văn
* Khí hậu
Do nằm trong vành đai Bắc bán cầu nên khí hậu của xã Yên Lạc cũng
có những đặc trưng của khí hậu miền núi phía Bắc đó là khí hậu nhiệt đới gió
mùa. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 năm trước đến
tháng 3 năm sau.


12

* Thủy văn
Mạng lưới thủy văn của xã Yên Lạc đa dạng, bao gồm hệ thống ao hồ,
đập giữ nước .
- Nhiệt độ:Theo số liệu của trạm quan trắc trong một số năm gần đây
(từ năm 2006 trở về trước) cho thấy nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng
từ 220C – 230C các tháng nóng nhất là: 5,6,7,8, nhiệt độ lên khoảng 360C –




Diện Tích

Tỷ lệ

hiện có

(%)

(ha)
Tổng diện tích đất tự nhiên

1.255,60

100

1152.94

91.82

292.79

23.32

0.00

0.00


Đất trồng cây lâu năm

289.89

23.09

1.5

RPH

Đất rừng phòng hộ

1.6

RDD Đất rừng đặc dụng
DBT

Trong đó: Khu bảo tồn thiên nhiên

1.7

RSX

Đất rừng sản xuất

1.8

NTS

Đất nuôi trồng thuỷ sản

0.00
19.20

1.53
0.00

469.30

37.38

59.61

4.75
0.00

70.96

5.65

0.49

0.04

0.00

0.00

0.00

0.00


SKS

Đất cho hoạt động khoáng sản

0.00

2.8

DDT

Đất di tích danh thắng

0.00

2.9

DRA Đất xử lý, chôn lấp chất thải

2.10 TTN

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

2.11 NTD

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

0.00
0.00
3.74

Đất chƣa sử dụng

4

DDL Đất khu du lịch

5

DNT Đất khu dân cƣ nông thôn
ONT

Trong đó: Đất ở tại nông thôn

0.00
0.51

0.04
0.00

31.20

2.48

31.20

2.48

(Nguồn: Theo số liệu thống kê của ban địa chính xã Yên Lạc năm 2014)
Yên Lạc là một xã có tổng diện tích khá lớn, địa hình xã tương đối đa
dạng và phức tạp, chủ yếu là đồi núi đất có độ dốc lớn. Người dân địa phương

yếu là rừng trồng thuần loài, cây trồng phần lớn là keo tai tượng; rừng tự
nhiên, hỗn giao còn rất ít, các loại cây dược liệu, chim thú,... đã cạn kiệt dần,
giá trị sinh thủy và điều tiết nguồn nước, giá trị sinh thái của rừng xã Đồng
Thịnh không cao.
2.3.2. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội
2.3.2.1. Văn hóa
* Văn hóa
Thực hiện cuộc vận động toàn dân đại đoàn kết xây dựng đời sống văn
hoá ở khu dân cư đã được cấp uỷ, chính quyền thường xuyên quan tâm chỉ
đạo, các đoàn thể như thanh niên, hội phụ nữ đã phối hợp với các ban ngành


16

trong xã phát động nhiều phong trào hoạt động nhân các ngày lễ lớn của đất
nước bằng các hoạt động văn hoá thể thao thiết thực.
Trong xã hiện nay có 19/23 xóm đã có nhà văn hoá và đất để xây dựng
nhà văn hoá, tuy nhiên cơ sở vật chất nói chung còn nghèo nàn chưa đáp ứng
được nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân.
* Giáo dục đào tạo
Yên Lạc có đầy đủ 3 cấp học trong hệ thống giáo dục ở cơ sở. Xã có 2
trường Mầm non, 2 trường Tiểu học và 1 trường Trung học cơ sở, hiện nay xã
Yên Lạc có trường tiểu học đó đạt chuẩn quốc gia. trong 2 năm qua đã có
nhiều tiến bộ nhất định, đã hoàn thành phổ cập giáo dục chất lượng dạy và
học được nâng lên. Về cơ sở vật chất được sự quan tâm của Nhà nước và thực
hiện công tác xã hội hoá giáo dục, do vậy cơ sở vật chất của các trường đang
được quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất cho sự nghiệp giáo dục của xã, hiện
nay đã có một hệ thống trường lớp tương đối hoàn chỉnh và đồng bộ tạo điều
kiện tốt cho công tác dạy và học. Phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong các
trường liên tục được duy trì, số lượng học sinh lên lớp không ngừng tăng lên

không đáp ứng được nhu cầu tại chỗ phục vụ các mặt trong đời sống kinh tế xã hội hiện nay của nhân dân trong xã. Cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nói chung hiện nay trong xã đã hình thành những nghề phụ như: Sửa chữa cơ
khí phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, kinh doanh vận tải, chế biến nông lâm
sản thu hút khoảng 150 lao động tham gia, các ngành nghề này quy mô vẫn
còn nhỏ và ở phạm vi hẹp, tỷ lệ trong cơ cấu kinh tế còn hạn chế, chỉ chiếm từ
6 - 8%.
- Thương mại và dịch vụ:
Hiện nay trên địa bàn xã đã xuất hiện nhiều cơ sở kinh doanh bán tạp
hóa, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi,... góp phần làm tăng thu nhập cho
người dân và đáp ứng được các nhu cầu mua bán trao đổi hàng hoá trong
nhân dân.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status