Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Kim Sơn huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI THỊ PHƢƠNG THẢO

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN
TẠI XÃ KIM SƠN, HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học Môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập là một quá trình giúp cho bản thân sinh viên áp dụng kiến thức đã
được học vào thực tế, từ đó giúp cho sinh viên hoàn thiện bản thân và cung cấp kiến
thức thực tế cho công việc sau này.
Với ý nghĩa thiết thực đó, được sự đồng ý của khoa Tài nguyên và Môi trường
– Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực tập tại UBND xã Kim
Sơn, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Thời gian thực tập kết thúc, tôi đã đạt
được những kết quả để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của bản thân.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ
nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo công tác trong khoa Tài nguyên và Môi trường.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Dương Minh Ngọc, người đã trực tiếp hướng
dẫn và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài để tôi có thể hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới các cô chú, anh chị làm việc
tại UBND Xã Kim Sơn, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp
đỡ em hoàn thành được nhiệm vụ và hoàn thành tốt bản báo cáo tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Kim Sơn, ngày tháng năm 2015
Sinh viên

Bùi Thị Phƣơng Thảo


ii
DANH MỤC BẢNG


Hình 4.5: Biểu đồ nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh trên địa bàn xã
Kim Sơn, năm 2015. ....................................................................................... 36
Hình 4.6: Biểu đồ kết quả điều tra ý kiến về việc cải thiện môi trường trên địa
bàn xã Kim Sơn, năm 2015 ............................................................................. 39


iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn

BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trường

BVTV

Bảo vệ thực vật

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CP

Chính phủ

CT


TT

Thông tư

TTg

Thủ tướng

UBND

Ủy ban nhân dân

VSMT

Vệ sinh môi trường


v
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài. .........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu của đề tài. ...........................................................................................2
1.2.1.1 Mục tiêu của đề tài. .........................................................................................2
1.2.2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài ..............................................................................2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài .............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................4
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................4

4.1.2.2. Tình hình kinh tế ..........................................................................................22
4.1.2.3.Tình hình dân số, lao động trên địa bàn xã. ..................................................23
4.1.2.4.Cở sở hạ tầng. ................................................................................................23
4.2 Hiện trạng môi trường xã Kim Sơn, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. .......25
4.2.1. Hiện trạng môi trường đất ...............................................................................25
4.2.1.1. Tình hình sử dụng đất ..................................................................................25
4.2.1.2. Đánh giá hiện trạng môi trường đất .............................................................26
4.2.2. Hiện trạng môi trường không khí ....................................................................27
4.2.3. Hiện trạng chất thải rắn ...................................................................................27
4.2.4. Hiện trạng môi trường nước. ...........................................................................29
4.2.4.1. Hiện trạng sử dụng nước ..............................................................................29
4.2.4.2. Hiện trạng xử lý nước thải ...........................................................................32
4.2.5. Hiện trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ......................................37
4.2.6. Nhận thức về môi trường của người dân ........................................................37
4.3. Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện môi trường khu vực xã Kim Sơn - huyện
Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh. ................................................................................39
PHẦN 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN................................................................41
5.1. Kết luận ..............................................................................................................41
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong sự nghiệp CNH – HĐH, kinh tế ngày một phát triển, đi cùng với nó là
các vấn đề về môi trường. Ô nhiễm môi trường đang trở thành một vấn đề nan giải
mà xã hội quan tâm hiện nay, để giải quyết những vấn đề đó cần có những công
trình nghiên cứu về xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm khí thải ra môi trường góp phần

môi trường cho người dân nông thôn thì việc đề xuất các giải pháp cải thiện điều
kiện vệ sinh môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của người dân là
điều rất cần thiết phục vụ cho việc phát triển kinh tế và môi trường bền vững. Xuất
phát từ vấn đề đó em tiế n hành thực h iện đề tài: “Điều tra, đánh giá hiện trạng
môi trường nông thôn tại xã Kim Sơn, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài.
1.2.1. Mục tiêu của đề tài.
1.2.1.1 Mục tiêu của đề tài.
Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn trên địa bàn xã Kim Sơn.
1.2.2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn trên địa bàn xã.
- Đánh giá tình hình hiểu biết của người dân về môi trường nông thôn.
- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường tại địa phương
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đối tượng được lựa chọn phỏng vấn đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm
việc ở nhiều ngành nghề khác nhau.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi, bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ các thông
tin cần thiết cho việc đánh giá.
- Các kiến nghị đưa ra phải phù hợp với tình hình địa phương và có tính khả
thi cáo.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:


3
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công
tác sau này.
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
 Ý nghĩa trong thực tiễn:

- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt động
sống và hoạt động sản xuất.
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và
sinh vật trên trái đất.
- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
 Ô nhiễm môi trƣờng là gì?
Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 thì ô nhiễm môi
trường là: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây
ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.


5
+ Ô nhiễm môi trường đất: Ô nhiễm đất là sự thay đổi thành phần, tính chất
của đất gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông
nghiệp và những phương thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lý
các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất. [1]
+ Ô nhiễm môi trường nước: Là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi
các tính chất vật lý – hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ
ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm
giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. [1]
+ Ô nhiễm môi trường không khí: Là hiện tượng làm cho không khí sạch thay
đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ gây tác hại tới thực
vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh. [1]
+ Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh được
phát ra không đúng lúc, đúng chỗ. Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong
muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con
người, bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà [1].
 Suy thoái môi trƣờng:
Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường: Mất nơi cư

- Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát
sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi
chôn lấp cuối cùng.
- Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải
rắn, thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với các
yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
2.1.2. Cơ sở pháp lí của đề tài.
- Căn cứ luật bảo vệ môi trường 2014 được quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày
1/1/2015.


7
- Luật số 08/1998/ QH 10 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về Tài nguyên nước.
- Căn cứ Nghị định số 179/1999/ NĐ – CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của
Chính phủ Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 162/2003/ NĐ – CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ
ban hành quy chế thu thập, quản lí, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài
nguyên nước.
- Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ - CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy
định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguồn nước.
- Nghị định 59/2007/ NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn.
- Nghị định số 19/2015/NĐ - CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường 2014.
- Căn cứ nghị định 117/2009/NĐ – CP ngày 31/12/2009 xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực BVMT.

Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định 132/2000/QĐ - TTg Khuyến khích phát triển ngành nghề
nông thôn.
- Quyết định số 153/2004/QĐ phê duyệt “định hướng chiến lược phát triển bền
vững ở Việt Nam” ( chương trình nghị sự 21 của Việt Nam.)
- Quy định số 367 - BVTV/QĐ về việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật
sử dụng ở Việt Nam do Cục Bảo vệ thực vật ban hành.
- Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn về việc tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường trong Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài.
2.2.1. Một số đặc điểm và hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trên thế giới
Ô nhiễm môi trường không chỉ là vấn đề bức xúc mà còn là vấn đề đáng lo
ngại hiện nay, nó không chỉ riêng ở Việt Nam mà cả trên Thế giới. Hàng năm trên
thế giới phải chịu nhiều thiệt hại về người và của do ô nhiễm môi trường gây ra.
Nguyên nhân chủ yếu do nhận thức của con người chưa cao trong vấn đề bảo vệ


9
môi trường. Cùng với đó là sự gia tăng dân số dẫn đến nhiều chất thải sinh hoạt thải
ra môi trường sống. Quá trình đô thị hóa cũng là một trong những nguyên nhân gây
ô nhiễm môi trường trầm trọng. Được biết hàng ngày, môi trường sống của chúng
ta phải tiếp nhận hàng trăm nghìn tấn rác, chất thải, khí thải từ các ngôi nhà hay
những công ty, xí nghiệp, khu chế xuất…. Ô nhiễm môi trường không chỉ xảy ra ở
thành thị, mà còn xảy ra ở nông thôn. Ở mỗi nơi, mỗi địa phương có những nguyên
nhân khác nhau, nhưng chung quy lại đều do sự chủ quan, thiếu ý thức của mọi
người. Nếu như ở thành thị ô nhiễm môi trường xuất phát từ các chất thải của các
khu công nghiệp, khu chế xuất, thì ở nông thôn lại xuất phát từ ý thức của người
dân chưa cao: phóng uế, vứt rác, xác động vật bừa bãi…Phần lớn ô nhiễm môi
trường tại các thành thị đều do chưa có hệ thống xử lý chất thải hợp lý. Còn ở nông

bố không đồng đều đó đã tạo nên một áp lực mạnh mẽ đối với tài nguyên thiên nhiên.
- Nhu cầu về lương thực tăng nhanh.
- Sản xuất lương thực tăng chậm và bước vào thời kỳ suy giảm.
- Gia tăng sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu: Nhìn chung trên toàn
thế giới, lượng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu, diệt cỏ sử dụng vào nông nghiệp
đang tiếp tục tăng thêm, tại một số nơi tăng lên theo cấp số nhân.
- Gia tăng sa mạc hóa.
- Mất rừng.
- Suy giảm sản lượng thủy sản.
- Tăng trưởng sản xuất và tiêu thụ dầu khí.
- Gỗ củi tiếp tục bị cạn kiệt nhanh chóng.
- Chất lượng khí quyển tiếp tục bị suy thoái.
Rác thải rắn cũng tăng lên: Viện Blacksmith, một tổ chức nghiên cứu môi
trường quốc tế có trụ sở tại NewYork (Mỹ), công bố danh sách 10 thành phố thuộc
8 nước được coi là ô nhiễm nhất thế giới năm 2006. Đó là các nước: Nga, Trung
Quốc, Zambia, Cộng hòa Domica, Ấn Độ, Ukraine, Peru, Kyrgzstan. Tại các thành
phố này, hơn 10 triệu người có nguy cơ bị nhiễm trùng, ung thư phổi và giảm tuổi
thọ. Trẻ em bị lở loét do ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm môi trường [7].


11
2.2.2. Các vấn đề môi trường nông thôn, đô thị ở Việt Nam
Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn do bộ y
tế và UNICEF thực hiện được công bố ngày 26/03/2008 cho thấy VSMT và vệ sinh
cá nhân còn quá kém chỉ có 18% tổng số hộ gia đình, 11,7% trường học, 36,6 trạm
y tế xã 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của
Bộ y tế (Quyết định 08/2005/QĐ - BYT); Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng
nước sạch còn rất thấp 7,8% khu chợ nông thôn; 11,7% dân cư nông thôn; 14,2%
trạm y tế xã; 16,1% UBND xã; 26,4% trường học có tiếp cận sử dụng nước máy;
Ngoài ra, kiến thức của người dân về vệ sinh cá nhân và VSMT còn rất hạn chế,

đƣợc cấp nƣớc sạch (%)

1

Vùng núi phía Bắc

15

2

Trung du Bắc Bộ & Tây Nguyên

18

3

Bắc Trung Bộ & Duyên Hải miền Trung

36

4

Đông Nam Bộ

21

5

Đồng Bằng Sông Hồng


 Chất lượng phân bón không đảm bảo, các loại phân bón N-P-K, hữu cơ vi
sinh, hữu cơ khoáng do các cơ sở nhỏ lẻ sản xuất trôi nổi trên thị trường không đảm
bảo chất lượng đăng kí, nhẵn mác, bao bì nhái, đóng gói không đúng khối lượng
đang là áp lực chính cho nông dân và môi trường đất [4].
+ Ngoài ra miền Bắc Việt Nam còn tồn tại tập tục sử dụng phân Bắc, phân
chuồng tươi vào canh tác. Ở Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), phân tươi được coi
là thức ăn cho cá, gây ô nhiễm môi trường đất, nước và ảnh hưởng sức khoẻ con người.
+ Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) gồm: Thuốc trừ sâu; thuốc trừ nấm; thuốc
diệt chuột; thuốc trừ cỏ. Các loại này có đặc điểm là rất độc với mọi sinh vật; tồn dư
lâu dài trong môi trường đất, nước gây ô nhiễm; Tác dụng gây độc không phân biệt,
nghĩa là gây chết tất cả những sinh vật có hại và có lợi trong môi trường đất và môi
trường nước.
+ Hiện nay nước ta chưa sản xuất được thuốc BVTV mà phải nhập khẩu để
gia công hoặc nhập khẩu thuốc thành phẩm bao gói lớn để sang chai đóng gói nhỏ
tại các nhà máy trong nước.
+ Đặc biệt ở rau xanh, sâu bệnh có thể làm tổn thất trung bình từ 10 - 40%
sản lượng nên đầu tư cho thuốc BVTV sẽ mang lại lợi nhuận trên 5 lần. Chính vì
vậy, lượng thuốc BVTV sử dụng cho rau thường quá mức cho phép. Điều này dẫn
đến ô nhiễm đất, nước. Từ môi trường đất nước, nông sản, thuốc BVTV sẽ xâm
nhập vào cơ thể con người và tích tụ lâu dài gây các bệnh như ung thư, tổn thương
về di truyền. Trẻ em nhạy cảm với thuốc bảo vệ thực vật cao hơn người lớn gấp 10
lần. Đặc biệt thuốc BVTV làm cho trẻ em thiếu ôxi trong máu, suy dinh dưỡng,
giảm chỉ số thông minh, chậm biết đọc, biết viết.
+ Điều đáng quan tâm là tình trạng ngộ độc thực phẩm do các hoá chất độc,
trong đó có thuốc BVTV vẫn diễn ra phức tạp và có nhiều hướng gia tăng không chỉ
riêng ở nông thôn mà còn ở các thành phố lớn có sử dụng nông sản có nguồn gốc từ
nông thôn.
+ Nguyên nhân tình trạng trên là do việc quản lý thuốc BVTV còn nhiều bất
cập và gặp nhiều khó khăn. Hàng năm có khoảng 10% Số lượng thuốc được nhập


không khí đã xãy ra. Ở Hà Nội, tại khu vực nhà máy dệt 8 – 3, nhà máy cơ khí Mai


15
Động. Khu công nghiệp Thượng Đình, khu công nghiệp Văn Điển, nhà máy
Rượu…không khí đều đã bị ô nhiễm nặng. Ở Hải Phòng , ô nhiễm nặng ở khu nhà
máy Xi mămg, nhà máy Thủy Tinh và Sắt tráng men…Ở Việt Trì, ô nhiễm nặng
xung quanh nhà máy Supe phốtphát Lâm Thao, nhà máy Giấy, nhà máy Dệt. Ở
Ninh Bình và Phả Lại ô nhiễm nặng do nhà máy Nhiệt điện, các nhà máy vật liệu
xây dựng, lò vôi. Ở thành phố Hồ Chí Minh và cụm công nghiệp Biên Hòa không
khí cũng bị ô nhiễm bởi nhiều nhà máy. Hầu như tất cả các nhà máy hóa chất đều
gây ô nhiễm không khí. Dân cư sống ở các vùng nói trên thường mắc các bệnh
đường hô hấp, da và mắt
Hầu hết nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than. Do đó lượng bụi và các
lượng khí CO, CO2, SO2 và NOx thải ra trong quá trình sản xuất trong làng nghề khá
cao. Theo kết quả điều tra tại các làng nghề sản xuất gạch đỏ (Khai Tái - Hà Tây), vôi
(Xuân Quan - Hưng Yên) hàng năm sử dụng khoảng 6000 tấn than, 100 tấn củi nhóm
lò đã sinh ra nhiều loại bụi như CO, CO2, SO2, NOx và nhiều loại thải khác gây nguy
hại tới sức khoẻ của người dân trong khu vực và làm ảnh hưởng hoa màu, sản lượng
cây trồng của nhiều vùng lân cận. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây các
vụ xung đột, khiếu kiện như ở Thái Bình, Bắc Ninh, Hưng Yên…[4].


Ô nhiễm môi trường đất:

Chủ yếu tập trung tại các làng nghề tái chế kim loại. Kết quả nghiên cứu của
đề tài KC.08.06 cho thấy một số mẫu đất ở làng nghề tái chế thuộc xã Chỉ Đạohuyện Văn Lâm- Hưng Yên cho thấy hàm lượng Cu2+ đạt từ 43,68- 69,68 pp. Hàm
lượng các kim loại nặng cũng rất cao, vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép [4].
Bên cạnh đó có khoảng 3.600 chợ nông thôn, trung bình mỗi ngày thải ra 0,40,5 kg chất thải. Việc thu gom rác còn rất thô sơ bằng các xe cải tiến nên mới thu
gom được khoảng 30% chuyên chở về những nơi tập trung rác. Bãi rác tại các huyện,

128.400

125.000

2.400

2.510.000

1.740.000

770.000

21.000

-

-

-

71

20

-

0,8

0,3


- Nhận thức của người dân về cải thiện chất lượng môi trường.
3.3.3. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp.
- Đánh giá chung về môi trường tại xã Kim Sơn.
- Đề xuất các giải pháp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status