BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯƠNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại
Xã Khuất Xá, Huyện Lộc Bình, Tỉnh Lạng Sơn
Hà Nội - 2014
LỜI CẢM ƠN
Đối với mỗi sinh viên năm cuối thì việc thực tập tốt nghiệp là rất quan trọng và
cần thiết. Vì sau khi hoàn thành khóa học thì thực tập chính là lúc sinh viên được trực
tiếp làm quen với môi trường làm việc, làm quen với những công việc sau này sẽ làm.
Đó là yếu tố quan trọng để rèn luyện thêm cho sinh viên về kỹ năng làm việc, giao tiếp
xã hội…
Trong 10 tuần thực tập là khoảng thời gian không quá ngắn nhưng cũng không
quá dài để em bổ sung những kiến thức thực tế cho bài học, áp dụng những hiểu biết
của mình vào thực tế, định hướng tương lai cho chính mình. Trong khóa thực tập vừa
qua em cảm thấy mình đã có những hiểu biết rõ ràng hơn và cụ thể hơn về hiện trạng
môi trường trên địa bàn tỉnh nói chung và xã Khuất Xá, huyện Lộc Bình nói riêng và
điều kiện xã hội tại khu vực ảnh hưởng cũng như những công việc phải làm của những
cán bộ môi trường.
Cuối cùng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể các thầy,
cô giáo khoa Môi trường - Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và cô giáo
chủ nhiệm đã tận tình hướng dẫn em, đồng cảm ơn ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ Môi
trường Lạng Sơn đã tạo điều kiện cho em được làm quen với những công việc của một
người cán bộ làm công tác Môi trường và có được những hiểu biết thực tế về môi
trường. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn các anh, chị phòng Kiểm soát ô nhiễm
môi trường đã bảo ban giúp đỡ và dẫn dắt em trong suốt đợt thực tập và quá trình làm
báo cáo thực tập tốt nghiệp vừa qua.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế còn non yếu nên bản báo cáo
này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý kiến của các
triển hướng tới một xã hội công nghiệp hóa đang diễn ra rất sôi nổi ở nước ta. Rất
nhiều tác động cả tốt và xấu đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ làm thay đổi tận gốc
nếp ăn, nếp sống, nếp nghĩ của con người cũng như môi trường sống của họ.
Nông thôn Việt Nam đang ở thời kì chuyển giao thế kỷ - thời điểm gồng mình
để thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu và phát triển khoa học công nghệ. Tuy nhiên kéo theo
đó là những vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang xâm nhập vào môi trường nông
thôn ngày càng mãnh liệt. Người dân nông thôn xưa nay vốn phải quan tâm nhiều hơn
đến cuộc sống mưu sinh, khi đời sống chưa thực sự đảm bảo thì việc bảo vệ môi
trường chỉ là thứ yếu. Để bảo vệ môi trường nông thôn được toàn vẹn cần có sự đồng
tâm, đồng lòng của toàn Đảng, toàn dân. Dưới đây là một trong số rất nhiều minh
chứng thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với môi trường nông thôn
“- Các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trường. Chỉ tiêu: đạt
- Không có hoạt động suy giảm môi trường và có hoạt động phát triển môi
trường xung quanh. Chỉ tiêu: đạt
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch. Chỉ tiêu: đạt
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định. Chỉ tiêu: đạt”
(Tiêu chí 17: Tiêu chí môi trường – Quyết định 491/QT-TTg, ngày 14/6/2010
của thủ tướng chính phủ về 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới cấp xã khu vực Bắc
Trung Bộ)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Môi Trường
Nông thôn hôm nay vẫn là của bao đời, nhưng nông thôn bao đời không còn là
của nông thôn hôm nay.
Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn
của các thầy cô trong bộ môn Khoa học – Công nghệ môi trường, chúng tôi tiến hành
thực hiện đợt thực tập nghề 2 với chuyên đề “ Đánh giá hiện trạng môi trường nông
thôn tại Xã Khuất Xá, Huyện Lộc Bình, Tỉnh Lạng Sơn” để tìm hiểu cụ thể về thực
trạng môi trường, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nông thôn
góp phần gìn giữ môi trường nông thôn tươi đẹp từ bao đời nay.
1.2. Mục đích nghiên cứu
nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật
trong nước.
- Ô nhiễm môi trường không khí : Là hiện tượng làm cho không khí sạch thay
đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ gây tác hại tới thực
vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh .Khí
quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữa các quá trình.Những hoạt
động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch, có sự thay đổi bất lợi trong môi
trường không khí thì được xem là ô nhiễm môi trường không khí.
- Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh
được phát ra không đúng lúc, đúng chỗ. Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không
mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của
con người bao gồm đất đai , công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Môi Trường
* Suy thoái môi trường.
Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường: Mất nơi cư trú
an toàn, cạn kệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm.
Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng:
- Sự biến động của tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người.
- Sự khai thác tài nguyên quá khả năng phục hồi.
- Do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế.
- Sự gia tăng dân số.
- Nghèo đói.
* Quản lý môi trường:
“Quản lý môi trường là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều
chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng
điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất
phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài
* Tiêu chuẩn môi trường:
“ Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan
định mức dự toán chuyên nghành vệ sinh môi trường - công tác thu gom vận chuyển,
xử lí rác
- Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc áp dụng TCVN về Môi trường.
- Căn cứ quyết định số 17/2001/ QĐ - BXD ngày 07/08/2001 của Bộ Xây Dựng
định mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi trường - công tác thu gom vận chuyển, xử
lí rác
- Quy định số 367-BVTV/QĐ về việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật sử
dụng ở Việt Nam do Cục Bảo vệ thực vật ban hành.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Môi Trường
- Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn về việc tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường trong Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Căn cứ vào hệ thống QCVN như:
- Căn cứ vào QCVN 01:2009/ BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ăn uống.
- Căn cứ vào QCVN 06: 2009/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số
chất độc hại trong không khí xung quanh.
- Căn cứ vào TCVN 5502 - 2003 cấp nước sinh hoạt - yêu cầu chất lượng
- Căn cứ vào QCVN 09:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ngầm.
- Căn cứ vào QCVN 08:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt.
- Căn cứ vào QCVN 14:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt.
- Căn cứ vào QCVN 15:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư
lượng hóa chất bảo vệ hóa chất thực vật trong đất .
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Các vấn đề môi trường nông thôn Việt Nam
Những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề gây bức
- Nhiều người cho biết: Mùa khô còn đỡ, khi trời mưa xuống nước vừa đục vừa
có mùi không thể sử dụng được, nhiều hộ dù có nguồn nước này nhưng vẫn phải đi
gánh nhờ nước giếng đào để sử dụng.
- Một số xã có nhiều thôn hiện nay vẫn còn sử dụng nước sông, suối để sinh
hoạt, nguồn nước thường bị ô nhiễm do chất thải của các loài gia súc, thậm chí có khi
gia súc chết trôi nổi dưới sông, suối nhưng vẫn phải sử dụng.
2.2.1.3. Hóa chất bảo vệ thực vật
- Môi trường nông thôn còn bị đe dọa bởi tình trạng lạm dụng hóa chất trong
nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật và việc sử dụng phân tươi,
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Môi Trường
nhất là trong sản xuất các loại rau ăn. Điều này vừa có hại cho môi trường, vừa ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người.
2.2.1.4. Và trách nhiệm của cấp uỷ chính quyền địa phương
- Một thực trạng hiện nay, dường như cấp uỷ, chính quyền các cấp, các cơ quan
chức năng ở các địa phương nông thôn, miền núi thường chỉ tập trung vào các vấn đề
lớn như: Xoá đói giảm nghèo, hạn chế việc sinh đẻ, xây dựng cơ sở hạ tầng đường,
trường học, trạm y tế… chưa chú ý quan tâm đến vấn đề ô nhiễm môi trường, vệ sinh,
một việc làm rất cần thiết. Tránh ô nhiễm môi trường để chủ động phòng bệnh, chứ
không thể để phát bệnh, phát dịch rồi mới chữa chạy phòng tránh.
- Mặc dù những năm gần đây, các địa phương đưa việc bảo vệ môi trường vào
hương ước, quy ước làng bản, vệ sinh công cộng, khơi thông cống rãnh, xây dựng
chuồng trại chăn nuôi xa nhà… song vấn đề này chưa thực sự trở thành phong trào thu
hút toàn dân, tham gia.
- Trước tình hình bệnh tiêu chảy cấp đã và đang xảy ra trên địa bàn cả nước,
thậm chí đã xảy ra ở một số địa phương trong tỉnh như hiện nay, các địa phương, các
cấp chính quyền, các cơ quan chức năng cần có sự quan tâm, đưa ra giải pháp quyết
liệt hơn nữa đến vấn đề vệ sinh, ô nhiễm môi trường ở các vùng nông thôn, vùng núi;
tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao hơn nữa nhận thức cho đồng bào tham gia
làm cho môi trường ngày càng trong sạch nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân.
- Khí thải.
- Tiếng ồn.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập và phân tích những thông tin hữu quan về thực trạng hoạt động của
các hộ gia đình trong xã Khuất Xá.
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên quan đến môi trường nông thôn, phân
tích và rút kinh nghiệm.
- Phương pháp thu thập số liệu, số liệu thứ cấp từ mạng internet, sách, báo từ
báo cáo tổng kết năm 2010 và báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2010 của xã và từ các phòng, ban thuộc UBND xã.
- Phương pháp xử lý và thống kê số liệu:
Dựa trên tất cả các số liệu mà chúng ta đã thu được từ các nguồn tài liệu và số
liệu điều tra phỏng vấn được, ta sẽ tiến hành thống kê, xử lý và tổng hợp thành các số
liệu phục vụ cho việc đánh giá chất lượng môi trường nông thôn.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Môi Trường
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện tự nhiên Xã Khuất Xá, Huyện Lộc Bình, Tỉnh Lạng Sơn
4.1.1. Đặc điểm điều kiện địa lý tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Khuất Xá là xã vùng cao, nằm ở phía đông của huyện, cách trung tâm huyện
Lộc Bình khoảng 9km. Ranh giới hành chính tiếp giáp với các xã như sau:
- Phía Bắc và phía Tây: Giáp xã Tú Đoạn
- Phía Tây: Giáp xã Yên Khoái
- Phía Đông: Giáp xã Tú Mịch và xã Yên Khoái
Với vị trí địa lí như vậy, đã tạo cho xã Khuất Xá một lợi thế khá quan trọng
trong việc giao lưu trao đổi hàng hóa với các xã trên địa bàn huyện.
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Khuất Xá nằm trong tiểu vùng 3 thuộc vùng núi của huyện Lộc Bình. Xã có địa
hình khá phức tạp, đồi núi là chủ yếu (đất lâm nghiệp có rừng chiếm khoảng > 50%
tổng diện tích tự nhiên) được phân bố trên toàn xã, xen kẽ giữa những dãy núi là các
rửa trôi diễn ra mạnh mẽ, ngược lại vào mùa khô lại thiếu nước phục vụ cho sản xuất,
điều đó đã ảnh hưởng tới năng suất và sản lượng cây trồng.
4.1.1.4. Thủy văn
Mạng lưới thủy văn của xã có 125,80 ha sông suối, cùng với 74,99 ha ao hồ,
đập lớn nhỏ là những nguồn nước quý phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất. Mặc dù có
nguồn nước dồi dào như vậy nhưng do địa hình dốc nên việc tưới tiêu cho cây trồng
vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhất là những khu ruộng cao, ruộng bậc thang.
4.1.2. Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên
4.1.2.1. Tài nguyên đất
Theo bản đồ thổ nhưỡng 1: 25000, trên địa bàn xã Khuất Xá có 8 loại đất chính
là:
1. Đất phù sa ngòi suối (P): 120,0 ha
2. Đất dốc tụ trồng lúa nước bạc màu (Ld) : 200,0 ha
3. Đất dốc tụ trồng lúa nước (Ldk) : 50,0 ha
4. Đất đỏ vàng do trồng lúa (Lf) : 70,0 ha
5. Đất vàng nhạt trên đá cát tầng mỏng (Fqz) : 100,0 ha
6. Đất đỏ vàng trên phiến sét tầng trung bình (Fsy) : 350,0 ha
7. Đất đỏ vàng trên đá sét tầng mỏng (Fsz) : 2100,0 ha
8. Đất nâu đỏ trên đá vôi tầng mỏng (Fvz) : 1000,0 ha
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Môi Trường
Tóm lại : đất đai của xã khá đa dạng, đất có độ dốc < 8
o
chỉ có diện tích 440,0
ha chiếm 9,55% tổng diện tích tự nhiên, loại đất này thuận lợi cho phát triển lúa và cây
ngắn ngày. Vì vậy, phải chú ý khi chuyển mục đích từ loại đất này sang mục đích
khác.
4.1.2.2. Tài nguyên nước
+ Nguồn nước mặt: khá hạn chế, ngoài sông Kỳ Cùng chảy qua địa bàn xã có
trữ lượng nước khá, các sông suối khe rạch còn lại trữ lượng nước ít phụ thuộc nhiều
vào điiều kiện thời tiết.
4.2.1.3. Văn hóa, thông tin
Thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, trong
năm 2011 đã có 1700/1800 hộ gia đình đăng kí xây dựng gia đình văn hóa, đến nay có
1670 hộ được công nhận chiếm 92,7%. Xã có 8/20 làng, bản văn hóa tiên tiến cấp tỉnh.
Cơ quan văn hóa có 7 cơ quan.
Hệ thống thông tin liên lạc của xã khá hoàn chỉnh, nhiều gia đình đã có điện
thoại phục vụ tốt việc thông tin liên lạc.
Ngoài ra tại khu trung tâm xã có điểm bưu điện văn hoá, đáp ứng nhu cầu thông
tin liên lạc của nhân dân và sách báo phục vụ kịp thời của bạn đọc.
4.2.1.4. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Trong xã có đầy đủ các công trình công cộng như: trụ sở UBND xã ,trạm y tế
xã, trường trung học ,tiểu học, mầm non,
4.2.1.5. Giao thông
Hệ thống giao thông của xã phát triển khá toàn diện. Hệ thống đường giao thông
liên thôn xóm đã được đầu tư mở rộng và nâng cấp mặt đường, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc đi lại của người dân trong xã. kế hoạch của ủy ban nhân xã Khuất Xá từ nay
tới năm 2020 sẽ tiếp tục quan tâm đầu tư mở rộng và nâng cấp một số tuyến giao
thông còn lại đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu đi lại và sản xuất của nhân dân trong xã.
4.2.1.6. Giáo dục
Công tác giáo dục đào tạo được cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đặc biệt
quan tâm, chỉ đạo. Bằng sự nỗ lực phấn đấu trong công tác giảng dạy và học tập của
các nhà trường, kết thúc năm học 2012-2013 bậc tiểu học đạt 100% học sinh hoàn
thành chương trình tiểu học, 151/151 học sinh trung học cơ sở tốt nghiệp đạt 100.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Môi Trường
Bước vào năm 2013-2014, nhà trường đã chuẩn bị tốt mọi mặt cho công tác dạy
và học.
4.2.1.7. Y tế
Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngày càng được quan tâm chỉ đạo,
không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn. Khám và chữa bệnh cho trên 10000 lượt
người, cấp phát thuốc trị giá thành tiền trên 100 triệu đồng. Ngoài ra còn làm tốt công
4.2.2. Kinh tế
4.2.2.1. Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của đảng ủy. HDND xã, nền kinh tế
của xã đã có những chuyển biến tích cực, tốc độ phát triển kinh tế của xã đã tăng ở
mức khá. ở một số thôn xóm đã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất giỏi trên các mô
hình sản xuất nông lâm nghiệp.
4.2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch đúng hướng, tỉ trọng các ngàng thương mại
dịch vụ và xây dựng cơ bản đã có sự tăng trưởng ổn định tuy nhiên còn ở mức thấp.
Nông lâm nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo và chiếm trên 90% tổng thu nhập của xã.
4.2.2.3. Thực trạng phát triển kinh tế
4.2.2.3.1. Sản xuất nông - lâm nghiệp
* Nông nghiệp.
Chỉ đạo nhân dân chuẩn bị điều kiện cần thiết để gieo trồng cây vụ xuân và vụ
mùa, đồng thời gieo trồng cây vụ đông năm 2011 kết quả diện tích gieo cấy đều đạt và
vượt chỉ tiêu huyện giao. Cụ thể:
+ Vụ xuân : diện tích gieo cấy cây lúa 221,61/150 ha đạt 147,74% kế hoạch
huyện giao; cây ngô trồng 1027,23/850 ha đạt 120,85%; trồng đỗ tương 5,6/70 ha đạt
8% kế hoạch.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Môi Trường
+ Vụ mùa : cây lúa 395/395 ha đạt 100%; cây ngô 800,7/800 đạt 100,08%; rau
các loại đạt 17,67 ha.
Sản lượng lương thực có hạt đạt 12000/9451,5 tấn đạt 127% kế hoạch huyện
giao.
UBND xã phối hợp với phòng NN & PTNT huyện tổ chức được 13 lớp tập huấn
để chuyển giao khoa học kĩ thuật về lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt, chương trình nông
thôn mới với trên 700 lượt người dân tham gia.
Ngoài ra còn phối kết hợp mô hình trồng đỗ tương mô hình sử dụng phân bón
Nel trên cây chè và các chương trình khác phục vụ sản xuất nông nghiệp.
* Lâm nghiệp.
huyện Lộc Bình.
4.3. Thực trạng môi trường của xã
Khuất Xá có địa hình đất đai khí hậu đa dạng phong phú, có thể trồng được
nhiều loại cây với năng suất cao và ổn định, đặc biệt là cây rừng và một số loại cây ăn
quả khác.
Ở khu vực trung tâm xã, nơi tập trung khá nhiều các công trình công cộng và là
đầu mối giao thông đi đến các xã khác trong huyện. Tại đó đã xuất hiện các hiện tượng
ô nhiễm môi trường do lượng chất thải của chợ, rác thải sinh hoạt, khói bụi vì vậy
cần nghiên cứu bố trí các khu vực xử lí chất thải, xây dựng hệ thống cấp thoát nước,
cải thiện cảnh quan môi trường
Ruộng đất của xã đang ở trong tình trạng manh mún, thiếu nước đã gây cản trở
cho nền sản xuất. Đặc điểm của Khuất Xá mà trước hết là đát đai và thảm thực vật
rừng. Mặc dù có bị xói mòn và mất đi khá nhiều trong những năm gần đây nhưng đã
và đang được cải thiện, phục hồi. Mặt khác xét về toàn cục thì môi trường sinh thái
còn khá trong lành, thế nhưng trong những năm tới nếu không có biện pháp tuyên
truyền và quản lí tốt thì sẽ bị ô nhiễm môi trường nặng do tàn dư của thuốc bảo vệ
thực vật trên đồng ruộng và trên các vườn đồi.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Môi Trường
4.3.1. Hiện trạng môi trường nước
Theo điều tra, hầu hết người dân trong xã đều cho rằng chất lượng nước hiện
đang dùng cho sinh hoạt là không có vấn đề, cụ thể như sau :
Bảng 4.1: Kết quả điều tra về chất lượng nước dùng cho sinh hoạt
Chất lượng Số hộ gia đình Tỉ lệ (%)
Ô nhiễm 38 19
Không ô nhiễm 162 81
(Nguồn: Kết quả điều tra thực tế nhóm 7)
4.3.1.1. Nước sinh hoạt
* Hiện trạng:
Thực trạng nguồn nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt của người dân trên địa bàn
xã thể hiện trên bảng và biểu đồ sau:
nguồng kinh phí có hạn nên việc cấp nước sạch cho người dân trong xã vẫn đang bị trì
hoãn.
* Nguyên nhân ô nhiễm:
Nước bị nhiễm sắt, đá vôi một phần do địa chất của vùng
4.3.1.2. Nước thải
Nước thải từ các hộ gia đình chứa đựng các chất thải trong quá trình sinh hoạt
của họ có đặc điểm chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học (cacbonhydrat,
protein, mỡ), chất dinh dưỡng đối với sinh vật (Nitơ, photphat, vi khuẩn có mùi khó
chịu (H2S, NH3…) và nhiều hóa chất tẩy rửa . Đặc trưng của nước thải sinh hoạt
thường chứa nhiều tạp chất khác nhau (chứa chất hữu cơ, chất vô cơ, vi sinh vật).
Trong đó vi sinh vật trong nước thải thường ở dạng vi khuẩn gây bệnh (tả, lỵ, thương
hàn…).
Bảng 4.4: Hệ thống cống thải cho nước thải sinh hoạt
Hệ thống cống thải Số hộ gia đình Tỉ lệ (%)
Cống thải có nắp đậy ( ngầm) 25 12,5
Cống thải lộ thiên 67 33,5
Không có cống thải 73 36,5
Loại khác 35 17,5
Tổng 200 100
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa Môi Trường Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hệ thống cống thải
Nguồn nước thải của người dân hoàn toàn chưa được xử lý mà chủ yếu thải vào
môi trường và đổ ra sông. Số cống thải có nắp đậy chiếm 12,5%, chưa có hệ thống
cống thải người dân vẫn chủ yếu thải tự do ra ao, ruộng, đường làng chiếm 36,5% làm
cản trở dòng chảy ở một số nơi, tắc nghẽn cống rãnh tạo ra nước tù đọng, môi trường
yếm khí gia tăng phân hủy các hợp chất hữu cơ, không những gây mùi hôi thối, ô
nhiễm nguồn nước và môi trường mà còn gây khó khăn trong việc lấy nguồn nước mặt
để xử lý thành nguồn nước sạch cấp cho nhu cầu xã hội.