Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã phấn mễ huyện phú lương tỉnh thái nguyên - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI DUY PHÚC

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN
XÃ PHẤN MỄ - HUYỆN PHÚ LƢƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Khoa học Môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI DUY PHÚC

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN

Trƣờng, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy dỗ em những năm
vừa qua.
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của các cán bộ UBND xã Phấn
Mễ, nhân dân trong xã đã cung cấp thông tin liên quan tới đề tài để em thực
hiện khóa luận này.
Nhân dịp này cho phép em đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia
đình, bạn bè đã quan tâm, động viên em trong suốt thời gian vừa qua.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã rất cố gắng nhƣng do trình
độ còn hạn chế nên đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu xót. Rất
mong đƣợc sự gót ý các thày cô, bạn bè để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cam ơn!
Thái nguyên, ngày ... tháng ... năm 2015
Sinh viên

Bùi Duy Phúc


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tỷ lệ ngƣời dân nông thôn đƣợc cấp nƣớc sạch ở các vùng .......... 18
Bảng 2.2. Tình trạng phát sinh chất thải rắn ................................................... 20
Bảng 4.1: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nguồn nƣớc sinh hoạt ........................... 26
Bảng 4.2: Kết quả phân tích mẫu nƣớc ngầm ................................................. 28
Bảng 4.3: Kết quả phân tích mẫu nƣớc mặt .................................................... 29
Bảng 4.4: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng loại cống thải ........................................ 31
Bảng 4.5: Tỷ lệ hộ gia đình có các hình thức đổ rác ...................................... 33
Bảng 4.6: Các hình thức xử lý rác thải rắn của các hộ gia đình ..................... 34
Bảng 4.7. Kiểu nhà vệ sinh ............................................................................. 36
Bảng 4.8. Hình thức bố trí nhà vệ sinh, chuồng trại so với nhà ở .................. 37



iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Từ viết tắt

Nghĩa

1

EPA

Cục Bảo vệ Môi trƣờng Hoa Kỳ

2

VSMT

Vệ sinh môi trƣờng

3

UBND

Ủy ban nhân dân


9

KHKT

Khoa học kỹ thuật

10

HGĐ

Hộ gia đình


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 5
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 5
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5
2.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 1


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nƣớc đang trên đà phát triển, trong quá trình hội
nhập đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội. Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa và sự mở cửa hòa nhập
với các nƣớc trên Thế Giới đã làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt của đất nƣớc.
Song song với thành tựu này, chúng ta phải đối mặt với những thách thức liên
quan tới vấn đề môi trƣờng.
“Nƣớc ta là một nƣớc nông nghiệp với 75% dân số và nguồn lực lao
động xã hội đang sinh sống và làm việc ở khu vực nông thôn, với hơn 3 triệu
hộ nông dân, lực lƣợng sản xuất này chiếm vị trí quan trọng trong sự phát
triển kinh tế xã hội. Tỷ trọng công nghiệp mới chiếm 13,8%, dịch vụ 14,7%,
nông nghiệp 71,45% trong tổng giá trị sản xuất. Tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ trong cơ cấu thu nhập của nông dân giữa thành thị và nông thôn là 2 lần và
có khả năng tăng lên. Hơn 90% số hộ nghèo tập trung ở vùng nông
thôn” (Nguyễn Ngọc Nông, 2006)[8]
Nông thôn ngày xƣa rất trong lành, ngày nay nông thôn đang chịu tác
động sâu sắc của sợ bùng nổ dân số, quá trình đô thị hóa và phát triển hƣớng
tới một xã hội công nghiệp đang diễn ra ở nƣớc ta. Nhiều tác động đang diễn
ra hằng ngày, hằng giờ làm thay đổi phong tục tập quán, cách nghĩ của ngƣời
dân nông thôn, cũng nhƣ môi trƣờng sống của họ theo cả chiều hƣớng tốt và
chiều hƣớng xấu.
Do đặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội vì vậy
các vùng nông thôn Việt Nam có nét đặc thù riêng và chất lƣợng môi trƣờng

trƣờng bức xúc, các điểm nóng về môi trƣờng trên toàn xã và hậu quả của nó.


3

- Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân về môi trƣờng nông thôn.
- Điều tra tình hình quản lí nhà nƣớc về môi trƣờng của xã, công tác
tuyên truyền giáo dục về vệ sinh môi trƣờng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ à cải thiện môi trƣờng tại địa
bàn xã.
1.3. Yêu cầu của đề tài
+ Phỏng vấn đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm việc ở các ngành
nghề khác nhau.
+ Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
tại xã Phấn Mễ.
+ Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
+ Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi, bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ
các thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
+ Các kiến nghị đƣợc đƣa ra phải phù hợp với tình hình địa phƣơng và
có tính khả thi cao.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục
vụ cho công tác sau này.
+ Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Đánh giá hiện trạng môi trƣờng, xác định đƣợc những tác động, áp
lực gây ô nhiễm môi trƣờng tại địa bàn xã và mức độ ảnh hƣởng của chúng.
+ Xác định hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại xã Phấn Mễ, huyện Phú
Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.

- Môi trƣờng là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con ngƣời.
- Môi trƣờng là nơi chứa đựng phế thải do con ngƣời tạo ra trong hoạt
động sống và hoạt động sản xuất.
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con ngƣời
và sinh vật trên Trái Đất
- Chức năng lƣu trữ và cung cấp thông tin cho con ngƣời
Ô nhiễm môi trƣờng là gì ?.
- Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO ) thì “Ô nhiễm môi
trƣờng là sự đƣa vào môi trƣờng các chất thải nguy hại hoặc năng lƣợng đến


6

mức ảnh hƣởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con ngƣời hoặc làm
suy thoái chất lƣợng môi trƣờng”.
- Ô nhiễm môi trường đất
+ Là quá trình thoái hóa đất và bị ô nhiễm bởi các hóa chất độc hại khi
hàm lƣợng các chất đó cao hơn tiêu chuẩn cho phép. Các nguồn gây ô nhiễm
môi trƣờng đất chủ yếu là các chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp,
sinh hoạt, bệnh viện, công nghiệp. Trong đó đáng chú ý là các nguồn ô nhiễm
từ sản xuất nông nghiệp (dƣ lƣợng thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc kích thích sinh
trƣởng, phân hóa học…) và sản xuất công nghiệp (Nhà máy, xí nghiệp…)
- Ô nhiễm môi trường nước
+ Sự ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là sự thay đổi thành phần và tính chất của
nƣớc gây ảnh hƣởng đến hoạt động sống bình thƣờng của con ngƣời và sinh vật
Theo hiến chƣơng Châu Âu: Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là sự biến đổi
chủ yếu do con ngƣời gây ra đối với chất lƣợng nƣớc làm ô nhiễm nƣớc và
gây nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá,
nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng nhƣ các loài hoang dại.

hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng
6 năm 2012.
- Căn cứ Nghị định số 21/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ- CP ngày 09/8/2006 của Chính
phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật
bảo vệ môi trƣờng.
- Căn cứ Nghị định số 179/1999/ NĐ - CP ngày 30 tháng 12 năm 1999
của Chính phủ Quy định việc thi hành Luật tài nguyên nƣớc.
- Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ- CP ngày 27/7/2004 của Chính
phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả
nƣớc thải vào nguồn nƣớc.
- Nghị định số 162/2003/ NĐ - CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính
phủ ban hành quy chế thu thập, quản lí, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về
tài nguyên nƣớc.
- Nghị định số 59/2007/ NĐ - CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn.


8

- Căn cứ Thông tƣ số 09/2009/TT-BTMMT ngày 11/08/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi
trƣờng quốc gia.
- Căn cứ Thông tƣ số 02/2015/TT-BTNMT ngày 24/6/2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ- CP
ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc.
- Thông tƣ số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/3/2010 quy định việc xây
dựng báo cáo môi trƣờng quốc gia, báo cáo tình hình tác động môi trƣờng của
ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trƣờng cấp tỉnh.
- Thông tƣ 15/2006/TT-BYT về việc hƣớng dẫn việc kiểm tra vệ sinh

hoạt động công nghiệp, quá trình đốt cháy các nguyên liệu hóa thạch, hoạt
động của các phƣơng tiện giao thông vận tải và nông nghiệp….
* Do sản xuất công nghiệp: phát sinh chủ yếu từ các ống khói nhà máy,
đặc biệt với các nhà máy chƣa có bộ phận xử lý chất thải sau quá trình sản
xuất. Tùy từng loại hình công nghiệp có thể thải ra bụi, khí, và hơi. Lƣợng
thải và mức độ độc hại rất khác nhau, tùy thuộc vào quy mô công nghiệp công
nghệ áp dụng, nguyên liệu sử dụng và phƣơng pháp đốt cụ thể.
* Do giao thông vận tải
- Nguồn gây ra ô nhiễm do giao thông vận tải sinh ra gần 2/3 khí CO2
và 1/3 khí CO cùng với khí NO. Đặc điểm nổi bật của các nguồn này là tuy
nguồn gây ô nhiễm tính theo đơn vị phƣơng tiện giao thông vận tải có quy mô
nhỏ nhƣng lại tập trung suốt dọc tuyến đƣờng giao thông nên tác hại rất lớn,
nguồn gây ô nhiễm thấp, di động, khả năng khuếch tán các phụ thuộc chất ô
nhiễm phụ thuộc chủ yếu vào địa hình và kiến trúc các phố hai bên đƣờng.
Tại Hà Nội, các nhà khoa học cho rằng hoạt động giao thông vận tải là một
nguồn gây ô nhiễm rất lớn.


10

* Do hoạt động sản xuất nông nghiệp:
- Ô nhiễm do hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu do đốt rừng làm
rẫy, làm cho khí CO2 tăng lên, khí CH4 tạo ra do sự phân hủy chất hƣu cơ từ
các trang trại chăn nuôi hoặc từ các đống rác xử lý không đúng kỹ thuật.
- Bên cạnh đó ô nhiễm môi trƣờng do các hoạt động sản xuất nông
nghiệp còn gây ra bởi các hoạt động phun thuốc bảo vệ thực vật bằng bình
phun, vòi phun, máy bay. Phân gia súc phân hủy, phân bón gây mùi hôi thối
tạo điều kiện cho các loại sinh vật truyền bệnh phát triển nhƣ ruồi,…
* Ô nhiễm không khí trong nhà:
- Đây là một trong những nguồn gây ô nhiễm ảnh hƣởng trực tiếp đến

các chất nhân tạo nhƣ phân hóa học và nông dƣợc… làm cho đất ô nhiễm tuy
chậm nhƣng chắc, không hoàn lại, đất sẽ kém phi nhiêu di.
 Ô nhiễm nước
* Nguồn nước mặt
- Do nhiều lý do khác nhau, các nguồn nƣớc trên Trái đất ngày càng
cạn kiệt. Ƣớc tính có khoảng 1/3 dân số thế giới đang sống trong tình trạng
thiếu nƣớc trầm trọng. Trong khi đó, dân số gia tăng với tốc độ chóng mặt.
Quá trình đô thị hoá, hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp đang khiến
cho các nguồn nƣớc ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Nguồn nƣớc bị ô nhiễm đã ảnh hƣởng rất lớn đến sức khoẻ con
ngƣời. Gần 5 triệu ngƣời chết hàng năm ở các nƣớc đang phát triển có liên
quan đến vấn đề thiếu nƣớc sạch.
- Những chất gây ô nhiễm chủ yếu trong nƣớc là các mầm bệnh sinh ra
từ chất thải của con ngƣời (vi khuẩn và vi rút), kim loại nặng và hoá chất từ
chất thải công nghiệp, nông nghiệp. Uống nƣớc đã bị ô nhiễm hoặc ăn thức ăn
chế biến bằng nƣớc nhiễm độc là hình thức ăn phơi nhiễm phổ biến nhất, cá
bắt từ nguồn nƣớc bị ô nhiễm cũng có thể nguy hiểm vì chúng có thể mang
mầm bệnh và tích luỹ các chất độc hại nhƣ kim loại nặng và các chất hữu cơ


12

bền thông qua quá trình tích luỹ sinh học. Ngoài ra, con ngƣời cũng có thể bị
ảnh hƣởng bởi cây trồng đƣợc tƣới bằng nƣớc ô nhiễm hoặc do đất bị nhiễm
bẩn bởi các dòng sông ô nhiễm dâng lên.
* Nước ngầm
- Nƣớc ngầm là nguồn nƣớc nằm ở dƣới bề mặt lớp đất sỏi và trong
những tầng địa chất thấm qua đƣợc. Nƣớc ngầm là một nguồn rất quan trọng
của nƣớc sạch, chiếm 97% lƣợng nƣớc ngọt trên Trái đất. Khoảng 2 tỉ ngƣời,
cả ở thành phố và nông thôn đang phụ thuộc vào lƣợng nƣớc này cho những

ung thƣ phổi và giảm tuổi thọ. Trẻ em bị lở loét do ảnh hƣởng của các chất
gây ô nhiễm môi trƣờng.
10 thành phố này gồm:
+ Thành phố Dzerzhinsk ở Nga, từng là khu vực sản xuất vũ khí hoá
học lớn trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh.
+ Thành phố Lâm Phần, Trung tâm công nghiệp than đá của Trung Quốc.
+ Thành phố Kabwe ở Zambia, khu vực khai thác mỏ và luyện kim
loại, trong đó có cả chì.
+ Thành phố Haina ở Cộng hoà Dominica, nơi tái chế và nấu chảy
pin, ngƣời dân nơi đây có nồng độ chì trong cơ thể rất cao.
+ Thành phố Ranipet ở Ấn Độ, nơi hơn ba triệu ngƣời bị ảnh hƣởng
bởi chất thải từ các xƣởng thuộc da.
+ Thành phố Chernobyl ở Ukraine, một khu vực nổi tiếng bởi thảm
hoạ phóng xạ 20 năm trƣớc.
+ Thành phố Mayluu-Suu ở Kyrgyzstan.
+ Thành phố La Oroya ở Peru.
+ Thành phố Norilsk ở Nga.
+ Thành phố Rudnaya ở Nga.


14

- Theo báo cáo của Viện này, các khu vực ô nhiễm nhất thế giới là
những khu vực hẻo lánh cách xa thủ đô và các khu du lịch của các nƣớc.
Những nƣớc có các thành phố bị ô nhiễm môi trƣờng, phần lớn là các nƣớc
đang phát triển, thiếu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm, cộng thêm sự thiếu
hiểu biết của chính quyền địa phƣơng và sự bất lực của ngƣời dân trong việc
giải quyết các tình trạng ô nhiễm.
- Cũng theo báo cáo, đa số ô nhiễm của các khu vực này xuất phát từ
chì không đƣợc kiểm soát, mỏ than hoặc các nhà máy sản xuất vũ khí hạt

khai nhanh các hoạt động bảo vệ môi trƣờng.
* Ô nhiễm nước:
- Các mầm bệnh trong nƣớc ô nhiễm có thể gây ra hàng loạt các bệnh
liên quan đến đƣờng ruột , đặc biệt nguy hiểm và có thể gây tử vong đối với
trẻ em và những ngƣời có thể tra ̣ng nhạy cảm . Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
cho biết ô nhiễm nguồn nƣớc là một trong những nguyên nhân gây tử vong
lớn nhất trong số các vấn đề về môi trƣờng. Những chất độc tích luỹ trong cá
và các loại thức phẩm khác ít có nguy cơ gây độc cấp tính nhƣng lại có thể để
lại hậu quả lâu dài.
- Vấn đề ô nhiễm nguồn nƣớc mặt hiện đang diễn ra với hầu hết các
con sông lớn ở các nƣớc đang phát triển, điển hình nhƣ Trung Quốc và Ấn
Độ. Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá một cách ồ ạt đã khiến cho nguồn
nƣớc cung cấp cho sinh hoạt hằng ngày của ngƣời dân trở nên tồi tệ. Theo dự
đoán, trong một vài thập kỷ tới, có tới 2/3 dân số thể giới sẽ phải sống trong
cảnh thiếu nƣớc.
- Trong thời gian qua, các quốc gia cũng đã có nhiều nỗ lực trong việc
giải quyết vấn đề ô nhiễm nƣớc mặt , tuy nhiên kế t quả mang lại còn ha ̣n chế .
Ấn Độ đã tốn hàng trăm triệu rupi cho kế hoạch hành động sông Hằ ng thực


16

hiện từ những 1980 nhằm giảm ô nhiễm trên dòng sông này , nhƣng hầu nhƣ
không mang lại kế t quả.
- Trung Quốc mă ̣c dù đã cải thiện đáng kể chất lƣợng nƣớc ở sông
Hoàng Phố chảy qua thành phố Thƣợng Hải bằ ng khoản đầ u tƣ hàng tỉ U SD
trong 20 năm cùng với việc đóng cửa các cơ sở gây ô nhiễm nhƣng hoạt động
công nghiệp và sƣ̣ phát triể n đô thị lại đang gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn
nƣớc sông Dƣơng Tử, con sông lớn nhấ t quố c gia này.
- Một thực tế cho thấy, các chƣơng trình phục hồi chất lƣợng nƣớc mặt

khí trong nhà có thể đạt từ 300 đến 3000 µg/m3, cao gấp hơn 20 lần lƣợng cho
phép. Thậm chí vào thời điểm đun nấu con số này có thể lên tới 30.000
µg/m3, gấp 200 lần hàm lƣợng cho phép.
IAP gây ra 3 triệu ca tử vong mỗi năm và là nguyên nhân cho 4% căn
bệnh trên toàn thế giới, tập trung chủ yếu ở các nƣớc có thu nhập thấp.
- Hàng trăm, nhiề u chƣơng trình đã đƣợc thực hiện trên toàn thế giới để
giảm thiểu mối đe doạ bởi IAP . Phần lớn chúng đều tập trung vào viê ̣c giới
thiệu những loại bếp sử dụng nhiên liệu hiệu quả hơn. Tuy nhiên, trong những
năm tới những nỗ lực này cần đƣợc bổ sung bằng những cách tiếp cận toàn
diện hơn bao gồm cải thiện hệ thống lƣu thông gió, thay đổi cách sống và một
loạt các giải pháp truyền thông khác.
2.4.2. Hiện trạng môi trường ở Việt Nam
- Những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt
động dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện nhiều vấn đề môi trƣờng có tính chất
đan xen lẫn nhau và ở nhiều nơi, nhiều chỗ đã và đang trở thành bức xúc.
- Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trƣờng (VSMT) nông thôn
do bộ y tế và UNICEF thực hiện đƣợc công bố ngày 26/03/2008 cho thấy
VSMT và vệ sinh cá nhân còn quá kém chỉ có 18% tổng số hộ gia đình,
11,7% trƣờng học, 36,6% trạm y tế xã, 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến
xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ y tế (Quyết định 08/2005/QĐ-BYT);



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status