Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt tại xã Đoan Bái – huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang - Pdf 38

HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUANG QUYẾT

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI
XÃ ĐOAN BÁI – HUYỆN HIỆP HÒA – TỈNH BẮC GIANG”

KHÓA LUẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên nghành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa

: 2010-2014

Thái Nguyên, năm 2014



Thái Nguyên, năm 2014


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng nhất của sinh viên các
trường Đại học, Cao đẳng nói chung và trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên nói riêng. Để từ đó sinh viên hệ thống hoá lại kiến thức đã học, kiểm
nghiệm lại chúng trong thực tế, nâng cao kiến thức nhằm phục vụ cho công
việc chuyên môn sau này.
Qua gần 4 tháng thực tập tốt nghiệp, với sự nỗ lực phấn đấu của bản
thân và sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô và bạn bè em đã hoàn thành báo
cáo tốt nghiệp của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Dương Thị Minh
Hoà đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình truyền đạt những kiến thức trong quá
trình thực tập, chỉ bảo những kinh nghiệm quý báu để em hoàn thành tốt đề
tài. Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong Bộ môn Khoa học
và Công nghệ Môi trường, khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em trong suốt
thời gian thực tập.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các bạn bè, gia đình người
thân đã động viên khích lệ em trong quá trình học tập nghiên cứu hoàn thành
tốt bản báo cáo tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2014
Sinh viên

Nguyễn Quang Quyết



LVS

Lưu vực sông

6

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

7

QL

Quốc lộ

8

RNM

Rừng ngập mặn

9

TNMT

Tài nguyên môi trường

10

Kênh 1B đợt 2 .................................................................................. 35
Bảng 4.9. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại Ngòi
Cầu Chi đợt 1 ................................................................................... 37
Bảng 4.10. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại
Ngòi Cầu Chi đợt 2........................................................................... 38


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại Ngòi
Cầu Rô đợt 1 .................................................................................... 32
Hình 4.2. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt Ngòi Cầu
Rô đợt 2............................................................................................ 33
Hình 4.3. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại Kênh
1B đợt 1............................................................................................ 35
Hình 4.4. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại Kênh
1B đợt 2............................................................................................ 36
Hình 4.5. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại Ngòi
Cầu Chi đợt 1 ................................................................................... 37
Hình 4.6. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại Ngòi
Cầu Chi đợt 2 ................................................................................... 39


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng nhất của sinh viên các
trường Đại học, Cao đẳng nói chung và trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên nói riêng. Để từ đó sinh viên hệ thống hoá lại kiến thức đã học, kiểm
nghiệm lại chúng trong thực tế, nâng cao kiến thức nhằm phục vụ cho công
việc chuyên môn sau này.

4.3.2. Đánh giá chất lượng nước mặt tại xã Đoan Bái thông qua mẫu phân
tích ........................................................................................................ 31
4.4. Một số giải pháp hạn chế suy giảm ô nhiễm môi trường nước mặt tại xã
Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. ............................................. 39
4.4.1. Biện pháp liên quan đến thể chế chính sách . Error! Bookmark not
defined.
4.4.2. Biện pháp tuyên truyền, giáo dục và xã hội hóa công tác bảo vệ
môi trường ............................................................................................. 39
4.4.3. Giải pháp khoa học công nghệ ....... Error! Bookmark not defined.
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 42
5.1. Kết luận.............................................................................................. 42
5.2. Kiến nghị ........................................................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................Error! Bookmark not defined.


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất, nước và môi trường
nước đóng vai trò rất quan trọng. Cũng như không khí với ánh sáng, nước
không thể thiếu được trong đời sống con người. Nước tham gia vào vai trò tái
sinh thế giới hữu cơ (tham gia quá trình quang hợp). Trong quá trình trao đổi
chất nước đóng vai trò trung tâm. Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự
tham gia bắt buộc của nước. Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò
dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể.
Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước mưa, nước ngầm,
nước biển. Nguồn nước mặt, thường được gọi là tài nguyên nước mặt, tồn tại
thường xuyên hay không thường xuyên trong các thủy vực ở trên trái đất như:

Để hiểu thêm và góp phần làm trong sạch nguồn nước mặt của xã Đoan
Bái – huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang. Xuất phát từ thực tế đó được sự
đồng ý của khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên với sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo – Th.s Dương Thị Minh Hòa
em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt
tại xã Đoan Bái – huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá được tài nguyên nước mặt và hiện trạng chất lượng nước
mặt tại xã Đoan Bái – huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đúng hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn xã Đoan
Bái huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Số liệu thu được phản ánh trung thực khách quan.
- Những kết quả phân tích thông số hiện trạng chất lượng môi trường
nước mặt tại xã Đoan Bái huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, so sánh với
QCVN 08:2008/BTNMT.
- Đề xuất phương án giải quyết hiện trạng môi trường nước mặt của xã
Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập
Đề tài giúp chúng ta thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức
thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học, biết cách thực hiện một đề tài
khoa học và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt tại xã Đoan Bái - huyện Hiệp
Hòa - tỉnh Bắc Giang.


3


nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”[ 3].


* Tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 5 điều 3, Luật bảo vệ môi
trường năm 2005 của Việt Nam: “Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho
phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng
của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường”[5].
* Ô nhiễm môi trường: Theo khoản 6 điều 3, Luật bảo vệ môi trường
năm 2005 của Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành
phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng
xấu đến con người, sinh vật”[5].
* Chất thải: Theo khoản 10 điều 3, Luật bảo vệ môi trường năm 2005
của Việt Nam, “Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra ngoài
từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”[5].
2.1.1.2. Nguồn gốc và chất lượng nước
a, Nguồn nước mặt
* Nguồn gốc
Nước mặt là loại nước tồn tại lộ thiên trên mặt đất như sông, suối, hồ,
ao,…. Nguồn bổ sung cho nước mặt là nước mưa và trong một số trường hợp
cả nước ngầm. Nguồn nước mặt ở nước ta rất phong phú và được phân bổ ở
khắp mọi nơi. Đây là nguồn nước quan trọng được sử dụng vào mục đích cấp nước.
* Đặc tính chung
- Nước sông: Là nguồn chủ yếu để cấp nước. Nước sông có các đặc điểm:
+ Giữa các mùa có sự chênh lệch tương đối lớn về mực nước, lưu
lượng, hàm lượng cặn và nhiệt độ nước.
+ Độ đục cao nên xử lý khá phức tạp và tốn kém.
+ Nước sông cũng là nguồn tiếp nhận nước mưa và nước thải. Vì vậy
nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường bên ngoài. So với nước ngầm,
nước mặt thường có độ nhiễm bẩn cao hơn.

bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ. Một phần sẽ ngấm vào lòng đất sau
đó ăn sâu vào nước ngầm gây nên ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa
vào dòng lớn.
Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn..) có thể rất
nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên và không phải là nguyên nhân
chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu.
b, Ô nhiễm nhân tạo
- Từ sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ hộ gia
đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan, trường học; chứa các chất thải trong quá
trình sinh hoạt và vệ sinh của con người.
Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là chất hữu cơ dễ bị phân


hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng, chất rắn và vi
trùng. Tùy theo mức sống và lối sống mà chất lượng nước thải cũng như tải
lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau.
Nhìn chung mức sống càng cao thì tải lượng càng cao.
Nước thải đô thị là loại nước thải tạo thành do sự gộp chung nước thải
sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các sơ sở thương mại, công
nghiệp nhỏ trong khu đô thị. Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ
thống cống thải của thành phố, đô thị để xử lý chung. Thông thường ở các đô
thị có hệ thống cống thải, khoảng 70 – 90% tổng lượng nước sử dụng của đô
thị sẽ trở thành nước thải đô thị và chảy vào đường cống.
- Từ hoạt động công nghiệp: Nước thải công nghiệp là nước thải từ các
cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải. Khác
với nước thải sinh hoat hay nước thải đô thị, nước thải công nghiệp không có
thành phần cơ bản giống nhau mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp
cụ thể. Ví dụ: nước thải của xí nghiệp thuộc da ngoài chất hữu cơ còn có kim
loại nặng, nước thải của xí nghiệp cán thép chủ yếu là sắt, chì….
Hàm lượng nước thải chứa các chất độc hại vượt hàng chục lần tiêu

Đường thẳng

3

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

4

ĐBSH

Đồng bằng sông hồng

5

LVS

Lưu vực sông

6

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

7

QL


b, Ô nhiễm sinh học của nước
Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải đô thị hay công nghiệp bao
gồm các chất thải sinh hoạt, phân, nước rửa của các nhà máy đường, giấy,..
Sự ô nhiễm về mặt sinh học chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có
thể lên men được, chất thải sinh hoạt hoặc công nghiệp có chứa cặn bã sinh
hoạt, phân tiêu, nước rửa của các nhà máy đường, giấy, lò sát sinh,...
Sự ô nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn rất nặng.
Các bệnh cầu trùng, viêm gan do siêu vi khuẩn tăng lên liên tục ở nhiều quốc
gia chưa kể đến các trận dịch tả. Các nước thải từ lò sát sinh chứa một lượng
lớn mầm bệnh.
Các nhà máy chế biến thực phẩm, sản xuất đồ hộp, thuộc da, lò mổ, đều
có nước thải chứa protein. Khi được thải ra dòng chảy, protein nhanh chóng
bị phân hủy cho ra acid amin, acid béo, acid thơm, H2S, nhiều chất chứa S và
P,... có tính độc và mùi khó chịu. Mùi hôi của phân và nước cống chủ yếu là
do indol và dẫn xuất chứa methyl.
c, Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ
Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và
các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như Zn, Mn, Cu, Hg là
những chất độc cho thủy sinh vật.
Đó là chì được sử dụng là chất phụ gia trong xăng và các kim loại khác
như đồng, kẽm, crom, niken, cadimi rất độc đối với sinh vật thủy sinh.
Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân hóa học cũng đáng lo
ngại. Phân bón làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng của sản phẩm.
Nhưng các cây trồng chỉ được khoảng 30 – 40 % lượng phân bón, lượng dư
thừa sẽ vào các dòng nước mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu
hóa sông hồ, gây yếm khí ở các lớp nước ở dưới.
d, Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp
Ô nhiễm này chủ yếu là do hydrocacbon, nông dược, chất tẩy rửa,...



nước. Nguyên nhân gây ô nhiễm là do các nhà máy thải các chất cặn bã ra
sông hoặc do việc sử dụng các nông dược trong nông nghiệp, làm ô nhiễm
nước mặt, nước ngầm và các vùng cửa sông, bờ biển.


Sử dụng nông dược mang lại nhiều hiệu quả trong nông nghiệp nhưng
hậu quả cho môi trường và sinh thái cũng rất đáng kể.
Có ba loại thông số phản ánh đặc tính khác nhau của chất lượng nước
và thông số vật lý, thông số hóa học và thông số sinh học.
2.1.1.6. Cơ sở đánh giá chất lượng nước
Có ba loại thông số phản ánh đặc tính khác nhau của chất lượng nước
là thông số vật lý, thông số hóa học và thông số sinh học.
* Thông số vật lý
Thông số vật lý bao gồm màu sắc, vị, nhiệt độ của nước, lượng các chất
rắn lơ lửng và hòa tan trong nước, các chất dầu mỡ trên bề mặt nước.
Phân tích màu sắc của nguồn nước cần phân biệt màu sắc thực của
nước và màu sắc của nước khi đã nhiễm bẩn. Loại và mật độ chất bẩn làm
thay đổi màu sắc của nước. Nước tự nhiên không màu khi nhiễm bẩn thường
ngả sang màu sẫm. Còn lượng các chất rắn trong nước được phản ánh qua độ
đục của nước.
* Thông số hóa học
Thông số hóa học phản ánh những đặc tính hóa học hữu cơ và vô cơ
của nước:
- Đặc tính hóa hữu cơ của nước thể hiện trong quá trình sử dụng oxy
hòa tan trong nước của các loại vi khuẩn, vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ.
Nước tự nhiên tinh khiết hoàn toàn không chứa những chất hữu cơ nào
cả. Nước tự nhiên đã nhiễm bẩn thì thành phần các chất hữu cơ tăng lên các
chất này luôn bị tác dụng phân hủy của các vi sinh vật. Nếu lượng chất hữu cơ
càng nhiều thì lượng oxy cần thiết cho qua trình phân hủy càng lớn, do đó
lượng oxy hòa tan sẽ giảm xuống, ảnh hưởng đến quá trình sống của các vi

Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một
số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT.
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08:2008/BNTMT, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
2.2. Sơ lược các vấn đề liên quan
2.2.1. Đánh giá chất lượng nước
Theo Escap (1994)[16], chất lượng nước được đánh giá bởi các thông
số, chỉ tiêu cụ thể đó là:
- Các thông số lý học, ví dụ như:
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới quá trình sinh hóa diễn ra trong
nguồn nước tự nhiên. Sự thay đổi nhiệt độ nước sẽ kéo theo các thay đổi về
chất lượng, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan.


+ pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi
trường nước. Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá
trình đông tụ hóa học, sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong
hệ thống xử lý nước thải bằng các quá trình sinh học thì pH phải được khống
chế trong phạm vi thích hợp đối với các loại vi sinh vật có liên quan.
- Các thông số hóa học, ví dụ như:
+ BOD5 (Biochemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hóa): Là
lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong
điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
+ COD (Chemical Oxygen Demand – nhu cầu hóa học): Là lượng oxy
cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước.
+ NO3 : Là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất chứa nitơ
trong nước thải.

nước mặt tại Xã Đoan Bái ................................................................ 30
Bảng 4.5. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại Ngòi
Cầu Rô đợt 1 .................................................................................... 32
Bảng 4.6. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại Ngòi
Cầu Rô đợt 2 .................................................................................... 33
Bảng 4.7. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại
Kênh 1B đợt 1 .................................................................................. 34
Bảng 4.8. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại
Kênh 1B đợt 2 .................................................................................. 35
Bảng 4.9. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại Ngòi
Cầu Chi đợt 1 ................................................................................... 37
Bảng 4.10. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trường nước mặt tại
Ngòi Cầu Chi đợt 2........................................................................... 38


đang bị ô nhiễm nặng gây ảnh hưởng xấu tới đời sống và phát triển của con
người. Vì thế vấn đề quản lý, giảm thiểu môi trường nước sông là một trong
những vấn đề được quan tâm hàng đầu để phát triển kinh tế và bảo vệ môi
trường của mỗi quốc gia…
2.2.4. Tình hình ô nhiễm nước mặt ở Việt Nam
2.2.4.1. Hiện trạng suy kiệt nguồn nước mặt
Tài nguyên nước mặt của Việt Nam khá dồi dào và phong phú, với hơn
2360 con sông lớn hơn 10km trong đó có 9 hệ thống sông có diện tich lưu vực
từ 10000km2 trở lên (Dư Ngọc Thành, 2006)[12]. Với mạng lưới sông ngòi
dày đặc như vậy rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
Trong đó, có nền sản xuất nông nghiệp sử dụng nhiều nước nhất, dùng cho
việc tưới lúa và hoa màu. Tuy nhiên việc sử dụng nông dược và phân bón hóa
học ngày càng góp phần làm gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường nông thôn.
Công nghiệp cũng là ngành làm ô nhiễm nước nghiêm trọng, mỗi ngành có
một loại nước thải khác nhau. Khu công nghiệp Thái Nguyên thải nước thải

nồng nặc mùi thối. Chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy chảy qua địa bàn Hà
Nam đang bị ô nhiễm nước ở mức báo động, hàm lượng chất độc hại trong
nguồn nước tại đây đều cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép. Có đợt
ô nhiễm kim loại nặng, hàm lượng amoniac trong nước cao gấp 150-300 lần
so với tiêu chuẩn Châu Á. Tại khu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn, phần hạ lưu
của nhiều sông trong lưu vực đã bị ô nhiễm chất hữu cơ, vi sinh vật và nhiễm
kim loại nặng nghiêm trọng, trong số đó sông Thị Vải có một đọan dài 10 km
đã trở thành “sông chết” (Mai Huyền Thanh, 2007)[10].
Việc phát triển kinh tế không đi đôi với bảo vệ môi trường sẽ dẫn đến
hậu quả tất yếu là tình trạng môi trường ngày càng xuống cấp và cường độ ô
nhiễm ngày càng tăng thêm. Tình trạng cho đến nay có thể nói là đã đến giai
đoạn gần như bế tắc. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường cũng đã kêu gọi
các địa phương cứu lấy các con sông trước khi quá muộn, đừng để như trường
hợp sông Đáy và sông Tô Lịch. Tương lai những dòng sông Việt Nam sẽ trở
thành những dòng sông chết cũng như việc phát triển sẽ ảnh hưởng vì môi
trường không chấp nhận thêm nước thải nữa. Khả năng Việt Nam không còn
nhiều thời gian để giải quyết vấn đề nếu không nói là đã quá muộn. Những
việc cấp bách cần làm hiện nay để cứu vãn tình hình cần được triển khai, vì
vậy việc đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm, hiện trạng chất lượng nước mặt
là rất cần thiết cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường.
2.2.4.2. Diễn biến ô nhiễm nước mặt
Đối với các LVS, ô nhiễm chất hữu cơ đã và đang xảy ra ở nhiều đoạn
sông, tập trung ở vùng trung lưu và hạ lưu. Có nơi, ô nhiễm đã ở mức nghiêm


trọng, điển hình như vấn đề ô nhiễm môi trường nước tại khu vực hạn lưu các
sông và hệ thống hồ ao, kênh mương và các sông nhỏ trong khu vực nội
thành, nội thị.
Tuy nhiên mức độ ô nhiễm còn phụ thuộc vào yếu tố thủy văn của dòng
chảy. Mức độ ô nhiễm cũng tăng cao vào mùa khô khi lưu lượng nước đổ về

17

Một hệ thống hồ sinh học có ít nhất là 3 hồ và được xắp xếp như sau :
Hồ hiếu khí Aerobic pond
Hồ hiếu-kị khí - Facultative pond
Hồ kỵ khí - Anaerobic pond
- Các hệ thống đất ngập nước: Hệ thống dựa vào thực vật, động vật
thủy sinh như rong câu, cá, ngao, vẹm, hàu. Hệ thống rừng ngập mặn (RNM)
- Hệ thống này dựa vào các loài thực vật rễ ở đáy, thân vươn lên mặt nước
(Macrophyte)
- Làm sạch sinh học chỉ ứng dụng trong trường hợp cần loại ra khỏi
nước các chất hữu cơ, nếu các chất bẩn có nguồn gốc vô cơ thì phương pháp
này không phù hợp. Các phương pháp hóa lý được ứng dụng để xử lý nước
gồm lọc, đông tụ, keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion, thẩm thấu ngược...
Các phương pháp này được ứng dụng để loại ra khỏi nước các hạt phân tán lơ
lửng (rắn và lỏng), các khí tan, những chất vô cơ và hữu cơ hòa tan.
- Các phương pháp hóa học sử dụng trong xử lý nước gồm có trung
hòa, oxy hóa và khử. Tất cả các phương pháp này đều dùng các tác nhân hóa
học nên là phương pháp đắt tiền. Người ta sử dụng các phương pháp hóa học
để khử các chất hòa tan và trong hệ thống cấp nước khép kín. Đôi khi các
phương pháp này được dùng như xử lý sơ bộ trước hoặc sau khi xử lý sinh học.
- Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên: Xử lý xảy ra trên các cánh
đồng tưới, cánh đồng lọc và các ao sinh học. Các công trinh nhân tạo là các bể
thông khí (aerotank) và các thiết bị lọc sinh học. Kiểu công trình xử lý được
chọn phụ thuộc vào vị trí nhà máy, điều kiện khí hậu, nguồn cấp nước, thể tích
nước thải công nghiệp và sinh hoạt, thành phần và nồng độ chất ô nhiễm [6].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status