Cải cách thủ tục hành chính tại UBND tỉnh cao bằng - Pdf 38

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................2
KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT....................................................................................3
LỜI NÓI ĐẦU...................................................................................................1
MỞ ĐẦU.............................................................................................................2
Chương 1..............................................................................................................7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...............................................................................................................................7
1.1. Khái niệm thủ tục hành chính................................................................7
1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và của
Đảng cộng sản Việt Nam về cải cách TTHC................................................7
1.2.1.Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin................................................7
1.2.1.Tư tưởng Hồ Chí Minh.........................................................................8
1.2.3.Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về cải cách thủ tục hành
chính..............................................................................................................8
1.3. Nội dung cải cách thủ tục hành chính...................................................9
1.3.1.Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Nội vụ giai đoạn 2013-2015...9
1.3.2. Về nội dung thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”......10
Chương 2............................................................................................................11
THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND TỈNH
CAO BẰNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY..........................................11
2.1. Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng......................................11
2.2.Thực trạng công tác cải cách TTHC trong những năm gần

đây

củaUBND tỉnh Cao Bằng. .........................................................................12
1.2.1. Cơ sở pháp lý để cải cách TTHC củaUBND tỉnh............................12
2.2.2. Về tình hình rà soát, kiểm soát các văn bản quy phạm pháp luật và
đơn giải hóa TTHC trên địa bàn tỉnh..........................................................13


1


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “cải cách thủ tục hành chính tại UBND
tỉnh Cao Bằng”, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và sự hỗ trợ của UBND
tỉnh Cao Bằng, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Lê Thị Hiền cô giáo trực tiếp
hướng dẫn và chỉ bảo em hoàn thành bài tiểu luận này.

2


KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
TTHC
CHNN
NXB
HĐND
UBND
VH-TT&DL
KCN
GT-VT
GD-ĐT
KH-ĐT

Thủ tục hành chính
Hành chính nhà nước
Nhà xuất bản
Hội đồng nhân dân

phục vụ xã hội và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong điều kiện
chuyển đổi cơ chế kinh tế.
Hiện nay TTHC còn tồn tại một số hiện tượng mang tính khá phổ biến
như: rườm ra, trùng chéo, cứng nhắc (hợp pháp nhưng chưa hợp lý, chưa phù
hợp thực tế); thủ tục cũ, mới lẫn lộn. Bên cạnh đó, việc ban hành TTHC có lúc,
có nơi còn tuỳ tiện, kể cả ban hành "giấy phép con"; cách thức giải quyết thủ tục
vẫn còn hiện tượng cửa quyền, hạch sách, chậm trễ theo lối "dân cần, quan
không vội” và vẫn còn qua nhiều khâu trung gian lòng vòng; thẩm quyền, trách
nhiệm giải quyết thủ tục nhiều khi không rõ và vẫn còn hiện tượng tổ chức, công
dân (khách hàng) đi lại nhiều lần, ca thán hoặc lo lót, hối lộ để được việc.
Với tất cả sự kính trọng em xin trân thành cảm ơn các thầy cô đã
dành thời gian đọc và cho ý kiến nhận xét về bài luận này

1


MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài
Trong cải cách nền HCNN, cải cách TTHC là nhiệm vụ quan trọng và cơ
bản nhất. Thực tế tại nhiều địa phương TTHC do nhiều cơ quan các cấp ban
hành rườm rà, không rõ ràng, thiếu tính thống nhất, phức tạp, thiếu công khai
minh bạch, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết công việc của
người dân, làm giảm lòng tin của nhân dân đối với cơ quan nhà nước và gây ra
tham nhũng, quan liêu. Nước ta hiện nay đang bước vào thời kì hội nhập và phát
triển kinh tế để tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta thực hiện chủ trương phát
triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, tham gia sâu rộng vào các quan hệ quốc
tế, thì cải cách TTHC đơn giản hoá các khâu trong quá trình giải quyết cá nhân,
tổ chức có vai trò quan trọng và là nhiệm vụ cần thiết.
Hiện nay cải cách TTHC đã và đang được Đảng, Nhà nước quan tâm
theo hướng công khai minh bạch TTHC, đảm bảo đơn giản, dễ hiểu, dễ thực

luận khoa học pháp lý, thống nhất chung về cơ cấu cải cách TTHC và tầm quan
trọng của cải cách TTHC trong các cơ quan nhà nước hiện nay.
Ý nghũa thực tiễn của đề tài.
Kết quả nghiên cứu cuả đề tài góp phần hoàn thiện cơ chế cải cách TTHC
nhằm phục vụ cho việc giải quyế TTHC trong các cơ quan nhà nước đựơc thực
hiện nhanh gọn, hiệu quả, giảm chi phí cho nhân dân, doanh nghiệp tạo điều
kiện thuận lợi cho đầu tư phát triển kinh tế, xã hội.
2 . Lịch sử nghiên cứu
TTHC là cơ sở để nhà nước giải quyết công việc của công dân, đảm bảo
quyền lợi hợp pháp của công dân, tổ chức và cơ quan nhà nước khi có công việc
cần giải quyết. Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về công tác cải
cách TTHC ở Việt Nam. Dưới đây là một số công trình nghiên cứu về đề tài cải
cách TTHC của một số tác giả ở Việt Nam.
Thái Xuân Sang, (2014), “cải cách thủ tục hành chính trong tiến trình
phát triển và hội nhập”.Đề tài nêu lên tầm quan trọng của việc cải cách TTHC
là vấn đề được quan tâm chủ yếu hiện nay trong tiến trình phát triển và hội nhập
vai trò cải cách TTHC ngày càng được khẳng định và hơn thế nữa yêu cầu mới
trong thời kì hội nhập tiếp tục đặt ra trong cải cách hành chính nhiều thách thức
cần vượt qua.
3


TS. Trần Trịnh Tường, ( 2014 ), “ nghiên cứu hoàn thiện đề án cải cách
hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng” .Đề tài kiến nghị nhiều TTHC gọn
nhẹ đơn giản phù hợp luât định đảm bảo quản lí thồng nhất nhà nước tạo điều
kiện thuận lợi cho các chủ thể tham gia quá trình xây dựng.
Viện nghiên cứu khoa học hành chính, ( 2014 ), “ cải cách hành chính
nhà nước tại tỉnh Quảng Bình”.Đề tài xác định cải cách hành chính nhà nước là
nhiệm vụ trọng tâm và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế- xã hội của tỉnh những năm qua và đưa ra những định hướng cơ bản cụ thể

 Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu trên bài nghiên cứu cần thực hiện một số nhiệm vụ
cơ bản sau:
Làm rõ nguồn gốc và vai trò ảnh hưởng của cải cáchTTHC.
Khảo sát nghiên cứu đánh giá tình hình cải cách TTHC tại UBND tỉnh
Cao Bằng.
Đưa ra giải pháp , kiến nghị nhằm phát huy những giá trị tích cực và hạn
chế những ảnh hưởng tiêu cực của cải cách TTHC tới đời sống, kinh tế của
người dân.
5. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp như :
- Điều tra, khảo sát
- Phương pháp lôgic
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
6.Đóng góp của đề tài
Bài nghiên cứu tổng hợp khái quát những đặc điểm, vai trò, ảnh hưởng
của TTHC trong tình hình cải cách TTHC tại UBND tỉnh Cao Bằng.
Từ góc độ nghiên cứu lý luận, bài nghiên cứu bước đầu đã chỉ ra những
mặt tích cực và hạn chế trong công tác cải cách TTHC . Đồng thời đưa ra những
giải pháp nhằm phát huy những giá trị tích cực và hạn chế những tiêu cực đối
với công tác cải cách TTHC tại UBND tỉnh Cao Bằng.

5


7.Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài
được chia làm 3 chương:

bộ máy hành chính nhà nước, thực hành tiết kiệm. Người nhấn mạnh “nhiệm vụ
cấp thiết, chủ yếu nhất lúc này và trong những năm sắp tới là không ngừng tinh
giảm bộ máy Xô Viết và giảm bớt chi phí của nó… xóa bỏ tác phong lề mề
hành chính bệnh quan liêu và giảm bớt các khoản chi tiêu phí sản xuất.
Cùng với việc thiết lập một hệ thống quản lý mới, Lênin xúc tiến việc cải
cách hành chính để đảm bảo cho bộ máy nhà nước vận hành thông suốt, Lênin
coi trọng việc cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giảm bớt những
khâu xét duyệt giấy tờ không cần thiết. Người đặc biệt lưu ý tới việc soạn lại các
quy định thật cơ bản thiết thực đã tính toán chính xác để thi hành có hiệu quả.
7


Để cải cách nền hành chính nhà nước, Lênin còn nhấn mạnh đến những vấn
đề thên chốt như công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nâng cao tinh thần trách
nhiệm và đạo đức công vụ, đấu tranh chống lại các hành động quan liêu, tham
những, sách nhiễu.
1.2.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trong
việc xây dựng nền hành chính quốc gia thực sự hiện đại và hoạt động có hiệu
quả. Ngay từ buổi đầu xây dựng một nước Việt Nam độc lập, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã tiến hành xây dựng một nền hành chính phù hợp với yêu cầu mới.
Người yêu cầu “phải xây dựng một nền hành chính của dân, do dân và vì
dân”. Giảm thiểu những sách nhiễu, phiền hà trong giải quyết công việc hành
chính. Thủ tục hành chính phải phù hợp với yêu cầu giải quyết công việc theo
đúng công việc, song cũng cần phù hợp với trình độ người dân.
Người lênn án mọi hành vi của quyền, lộng quyền của cán bộ khi giải quyết
công việc của nhân dân. Người yêu cầu “ cán bộ, đảng viên phải là những công
bộc trung thành và tận tình của nhân dân”.
1.2.3.Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về cải cách thủ tục hành
chính.

năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ, đảm bảo tổ chức bộ máy tinh gọn, không chồng chéo chức năng,
nhiện vụ hoạt động hiệu lực hiệu quả. Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công
chức viên chức cả về chất lượng, số lượng theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế
đã được phê duyệt hàng năm. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của Bộ, duy trì và nâng cao hiệu quả triển khai áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9001:2008 trong giải
quyết công việc của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.
Nội dung cơ bản của kế hoạch là:
Cải cách thể chế.
Cải cách thủ tục hành chính.
Cải cách tổ chức bộ máy
Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Cải cách hành chính công.
9


Nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo điều hành cải cách hành chính.
Tổ chức thực hiện. Trách nhiện của các cấp ủy đảng, các tổ chức đoàn thể
trong bộ. Trách nhiệm của thủ tướng các cơ quan, đơn vị thuộc và trục thuộc
Bộ. trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ. Vụ cải cách hành chính. Trách nhiệm
của văn phòng Bộ. Trách nhiệm của vụ pháp chế. Trách nhiệm của Vụ kế hoạch
tài chính….
1.3.2. Về nội dung thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”.
Cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo quyết định
181/2003QĐ – TTg ngày 04/09/2003 và quyết định số 93/2007/QĐ – TTg
ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Đây được coi là khâu đột phá
quan trọng trong cải cách TTHC.
“ Một cửa” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc
thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến

2010 so với năm 2005: Tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 35%, giảm
8,1%; công nghiệp - xây dựng chiếm 31,5%, tăng 8%; dịch vụ chiếm 45,5%,
tăng 0,1%.. Như vậy tăng trưởng kinh tế đạt mức khá cao, các ngành kinh tế đều
tăng trưởng khá, chất lượng tăng trưởng được cải thiện, nhiều chỉ tiêu kinh tế xã
hội đạt được mức cao, đời sống nhân dân từng bước được nâng lên. Cơ cấu kinh
tế chuyển biến tích cực, tỷ trọng công nghiệp, xây dựng tăng, cơ cấu thành phần
kinh tế xuất hiện những sản phẩm mới với công nghệ tiên tiến hơn trong công
nghiệp, dịch vụ, việc chuyển đổi cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp cũng có
bước tiến nhất định.
Các dân tộc Cao Bằng bao gồm 6 dân tộc. Người Tày (chiếm 41,0% dân
số); dân tộc Nùng (31,1); dân tộc H’Mông (10,1%); dân tộc Dao (10,1%) Việt
(Kinh) chiếm ( 5,8%); dân tộc Sán Chay chiếm (1,4%)…có 11dân tộc có dân
tộc sống rải rác ở các địa phương trong tỉnh, cùng chan hoà, cùng sống bên
nhau, xây đắp và sáng tạo nên những giá trị văn hoá đặc sắc. Mật độ dân số của
tỉnh tính đến năm 2010 khoảng 78,4 người/km 2. Dân cư phân bố không đồng
đều giữa các vùng trong tỉnh, gần 86% dân số tập trung ở vùng thấp và thành
phố. Thu nhập bình quân đầu người đạt 13,3 triệu đồng.
11


2.2.Thực trạng công tác cải cách TTHC trong những năm gần đây
củaUBND tỉnh Cao Bằng.
1.2.1. Cơ sở pháp lý để cải cách TTHC củaUBND tỉnh.
Nghị quyết số 38/CP ngày 4/5/1994 của Chính phủ về “cải cách một bước
TTHC”.
Quyết định số 123/QĐ – BNV ngày 08/02/2013, Quyết định ban hành Kế
hoạch cải cách hành chính của Bộ Nội vụ giai đoạn 2013 – 2015.
Báo cáo số 4496/BC – BNV , ngày 11/12/2013 Báo cáo kết quả thực hiện cải
cách hành chính năm 2013 và phương hướng công tác năm 2014 của Bộ Nội vụ.
Nghị quyết số 93/2007/QĐ – TTg, ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ

dựng và hoàn thiện các cơ quan quản lý nhà nước trong tỉnh, xây dựng nền hành
chính trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại; đã tạo ra những bước chuyển
biến quan trọng, góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội của tỉnh phát triển; công tác
quản lý hành chính nhà nước được nâng lên, hoàn thiện một bước về thể chế và
thủ tục hành chính; vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hành chính nhà
nước tiếp tục được điều chỉnh.
Các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp đã ban hành
đúng thẩm quyền, thể thức, nội dung phù hợp với quy định của pháp luật và tình
hình thực tế, tạo hành lang pháp lý để điều chỉnh và đáp ứng với yêu cầu quản lý
các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương.
Nhiều cơ chế, chính sách của tỉnh trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư,... tạo
môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, thu hút
đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đến ngày 30/8/2009 đã công bố hành gồm 1.125 thủ tục hành chính (trong
đó, cấp tỉnh 685, cấp huyện 242, cấp xã 198 thủ tục hành chính). Đến ngày
25/02/2010, số thủ tục hành chính được thống kê bổ sung và rà soát của 21/21
đơn vị (gồm 19 sở, ban, ngành, UBND thành phố Cao Bằng và phường Phương
Lâm, thành phố Cao Bằng) là 1.654 thủ tục. Kết quả rà soát đạt chỉ tiêu giảm
trên 30% các bước thực hiện thủ tục hành chính theo đúng tinh thần chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ.

13


Theo Báo cáo tổng kết hoạt động của Tổ Công tác Đề án 30 của tỉnh “
Đơn giản TTHC trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 tỉnh
Cao Bằng” (gọi tắt là Đề án 30), Tổ Công tác đã phối hợp chặt chẽ với các Sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Xã, phường, thị trấn làm điểm
tiến hành triển khai các công việc của Đề án. Thời gian qua đã tập huấn cho

doanh nghiệp, công dân khi đến giao dịch, giải quyết công việc kịp thời, giảm
phiền hà. Qua đánh giá, các cơ quan như Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Công an
tỉnh, Sở GT-VT, KH-ĐT, các huyện Trùng Khánh, huyện Quảng Uyên… thực
hiện chất lượng, có hiệu quả cơ chế một cửa. Đây là cơ sở dữ liệu đầy đủ đầu
tiên của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về TTHC, được công bố trên cơ sở
pháp lý, theo hệ thống, trình bày dễ hiểu, dễ tuân thủ, kèm theo các văn bản quy
định TTHC, mẫu đơn mẫu tờ khai hành chính. CácTTHC đã bảo đảm tính minh
bạch của TTHC, góp phần phòng chống tham nhũng, tiêu cực; tiết kiệm chi phí,
thời gian, công sức của người dân, tổ chức.
Có được kết quả trên là do có sự quan tâm chỉ đạo sâu sát, quyết liệt của
Chủ tịch UBND tỉnh; sự điều hành trực tiếp của các Giám đốc Sở, Chủ tịch
UBND cấp huyện và cấp xã. Tiếp đến là sự tận tâm, tận lực và tinh thần trách
nhiệm của các thành viên Tổ công tác thực hiện Đề án 30; sự vào cuộc của từng
cán bộ, công chức có liên quan; sự hỗ trợ, chỉ đạo tích cực của Tổ công tác
chuyên trách cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ và sự chung tay góp sức
của các cơ quan truyền thông.
Trong thời gian tới, Phòng Kiểm soát TTHC sẽ tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ: tiếp tục thực hiện kết quả Đề án 30 (cụ thể: rà soát, đôn đốc các sở,
ngành trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo phương án
đơn giản hóa TTHC đã được ban hành kèm theo Quyết định số 1772/QĐ-UBND
của UBND tỉnh), sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ các TTHC theo các
phương án đơn giản hóa TTHC của các bộ ngành Trung ương khi có các văn
bản hướng dẫn thực hiện. Triển khai thực hiện đầy đủ 16 nhiệm vụ của Phòng
Kiểm soát TTHC nhằm bảo đảm nguyên tắc chỉ ban hành và duy trì các TTHC
thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp, có chi phí thấp nhất và huy động toàn xã hội
tham gia vào quy trình kiểm soát TTHC để thực hiện tốt mục tiêu cải cách
TTHC. Đồng thời, tập trung thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của
15



16


bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết. Trên cơ sở Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp nhập 116 thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia và gửi các văn bản đề nghị Cục Kiểm soát thủ tục hành chính công
khai, không công khai trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính. Công
tác tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật. Trong 6 tháng đầu năm, các sở, ban, ngành của
tỉnh đã tiếp nhận 117.475 hồ sơ yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính; đã giải
quyết 114.783 hồ sơ và đang giải quyết 2.692 hồ sơ, không có hồ sơ giải quyết
quá hạn.
Công tác truyền thông về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính luôn
được Lãnh đạo tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện nhằm đẩy mạnh việc thông tin
rộng rãi kết quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh. Thông
qua các cơ quan Báo, Đài của tỉnh, tổ chức tuyên truyền nội dung các buổi họp
chuyên đề, hội nghị về công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành
chính trên địa bàn tỉnh.
Để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính được thông suốt, kịp
thời và hiệu quả, ngày 25/01/2014, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định số 104/QĐ-UBND về việc phê duyệt danh sách cán bộ, công chức
đầu mối làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.
Trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo các sở, ban,
ngành chuyên môn thực hiện tốt công tác thống kê, công bố, công khai thủ tục
hành chính; tiếp tục xem xét, thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và triển khai việc
sửa đổi bổ sung quy định về thủ tục hành chính áp dụng trên địa bàn tỉnh theo
các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh
vực; tổ chức tập huấn, trang bị kỹ năng kiểm soát thủ tục hành chính cho đội
ngũ cán bộ, công chức ở các cơ quan, đơn vị; tăng cường tuyên truyền cho cán

dân tỉnh Cao Bằng đã công bố được 626 thủ tục hành chính; sửa đổi, bổ sung
183 thủ tục hành chính; hủy bỏ, bãi bỏ 154 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.
Về cải cách bộ máy: Đã rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy các cơ quan
hành chính cấp tỉnh, cấp huyện. Cấp tỉnh đã giải thể Văn phòng Ban chỉ đạo
phòng chống tham nhũng tỉnh; thành lập mới Sở Ngoại vụ; thành lập 6 phòng
18


chuyên môn và 2 đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành; cấp huyện đã thành lập
16 đơn vị sự nghiệp.
Về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Ủy ban nhân dân tỉnh
đã chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm chỉnh Quyết định số 1557/QĐ-TTg, ngày
18-10-2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án “Đẩy mạnh cải cách
chế độ công vụ, công chức”. Ủy ban nhân dân tỉnh đã thành lập Ban Chỉ đạo đẩy
mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của tỉnh để chỉ đạo kịp thời việc triển
khai, thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Để ngâng cao hơn nữa chất lượng công vụ, công chức, viên chức. Ngày
01-8-2014 Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 1074/QĐ-UBND
quy định về Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập của tỉnh Cao Bằng. Theo đó, việc chấp hành và tính kỷ luật, kỷ
cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức đã được tăng cường, tình
trạng uống rượu, bia vào buổi sáng, thời gian nghỉ trưa và trong giờ hành chính
đã giảm hẳn so với trước đây; việc chấp hành quy chế làm việc, tác phong, lề lối
làm việc, thái độ hành vi giao tiếp và tiến độ giải quyết công việc của cán bộ,
công chức, viên chức trong việc thực thi công vụ, nhiệm vụ đã có những chuyển
biến theo hướng tích cực.
Về cải cách tài chính công: Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các
cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tiếp tục được duy trì và thực hiện có hiệu
quả. Các đơn vị được giao quyền tự chủ đã ban hành quy chế chi tiêu nội bộ

Ngày 4/12, Văn phòng Chính phủ tổ chức Hội nghị trực tuyến tổng kết,
nhân rộng và triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại UBND
cấp huyện. Đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì hội
nghị. Tại điểm cầu tỉnh ta có đồng chí Đàm Văn Eng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
lãnh đạo các sở, ngành liên quan và lãnh đạo UBND huyện Trùng Khánh,
Quảng Uyên, Hà Quảng, thành phố Cao Bằng.
Thực hiện Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa và một của liên thông
hiện đại tại cơ quan hành chính Nhà nước, các địa phương đã tậ trung triển khai
thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch
vụ công. Tính đến nay, cả nước có 686/700 đơn vị hành chính cấp huyện triển
khai thực hiện cơ chế một cửa và một cửa liên thông, đạt 98%; 42/63 tỉnh, thành
20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status