MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
NỘI DUNG:.........................................................................................................4
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ
LƯU TRỮ VÀ TỔNG QUAN VỀ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ .......................4
TRUNG ƯƠNG...................................................................................................4
1.1. Một số vấn đề lí luận về công tác văn thư lưu trữ...................................................................4
1.1.1. Những khái niệm về công tác văn thư lưu trữ.....................................................................4
1.1.2. Vị trí, ý nghĩa và yêu cầu của công tác văn thư :..................................................................5
1.1.3. Nội dung công tác văn thư :.................................................................................................6
1.2.Một số nét về Viện vệ sinh dịch tễ trung ương.........................................................................7
1.2.1.Giới thiệu chung về viện vệ sinh dịch tễ trung ương.............................................................7
1.2.2.Chức năng:.............................................................................................................................9
1.2.3.Nhiệm vụ:..............................................................................................................................9
Tiểu kết:........................................................................................................................................13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG...................................................15
2.1. Thực trạng tình hình công tác văn thư tại Viện vệ sinh dịch tễ trung ương...........................15
2.1.1. Điều kiện cơ sở vật chất của công tác văn thư trong Viện vệ sinh dịch tễ trung ương:......15
2.1.2. Công tác xây dựng và ban hành văn bản.............................................................................17
2.1.3. Công tác quản lý và giải quyết văn bản đến:.......................................................................18
2.1.4. Công tác quản lý và giải quyết văn bản đi:..........................................................................20
2.1.5. Công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan....................................22
2.1.6. Bảo quản và sử dụng con dấu.............................................................................................24
2.2. Đánh giá về ưu điểm, nhược điểm trong công tác văn thư của Viện vệ sinh dịch tễ trung
ương.............................................................................................................................................26
2.2.1. Ưu điểm..............................................................................................................................26
2.2.2. Nhược điểm........................................................................................................................27
lưu trữ tại viện vệ sinh dịch tễ trung ương”
3
NỘI DUNG:
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ
LƯU TRỮ VÀ TỔNG QUAN VỀ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ
TRUNG ƯƠNG
1.1. Một số vấn đề lí luận về công tác văn thư lưu trữ
1.1.1. Những khái niệm về công tác văn thư lưu trữ
Công văn, giấy tờ là một trong những phương tiện quan trọng và cần thiết
đối với hoạt động quản lý Nhà nước, do đó việc làm công văn giấy tờ và quản lý
chúng là hai công tác không thể thiếu được trong hoạt động đó. Những hoạt
động đó cần được tiến hành tuân thủ chế độ chặt chẽ, nghiêm ngặt theo quy định
của pháp luật về công tác văn thư, tức là các quy định về toàn bộ các công việc
của cơ quan quản lý hành chính Nhà nước về xây dựng văn bản và quản lý, và
giải quyết các văn bản đó trong hoạt động quản lý của mình.
Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước quy định về
công tác văn thư, tôi đã được các thầy cô trang bị về những nội dung cơ bản, các
thao tác kỹ năng nghiệp vụ trong thực hiện các khâu nghiệp vụ của công tác văn
thư, các văn bản đó là:
- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ban hành ngày 08 tháng 4 năm 2004 của
chính phủ về công tác văn thư;
- Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ban hành ngày 28 tháng 8 năm 2001 của
Chính phủ về công tác quản lý và sử dụng con dấu;
- Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ban hành ngày 18 tháng 7 năm
2005 về việc hướng dẫn quản lý giải quyết văn bản đi và văn bản đến;
- Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm
2005 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật
đúng chế độ.
+ Yêu cầu của công tác văn thư:
Công tác văn thư phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Nhanh chóng:
Quá trình giải quyết công việc của cơ quan phụ thuộc nhiều vào việc xây
dựng văn bản. Do đó, xây dựng văn bản và tổ chức quản lý, giải quyết văn bản
kịp thời sẽ góp phần giải quyết nhanh công việc của cơ quan .
- Chính xác:
Nội dung văn bản phải chính xác tuyệt đối theo yêu cầu giải quyết công
5
việc, không trái với văn bản qui phạm pháp luật có liên quan. Văn bản ban hành
phải có đầy đủ các thành phần do Nhà nước quy định. Trình bày văn bản phải
đúng tiêu chuẩn Nhà nước ban hành. Các yêu cầu nghiệp vụ đánh máy văn bản,
in Ên văn bản phải đúng nội dung bản thảo đã được phê duyệt .
- Bí mật:
Trong quá trình xây dựng văn bản và tổ chức quản lý, giải quyết văn bản,
bố trí phòng làm việc của cán bộ văn thư, lùa chọn cán bộ văn thư của cơ quan
phải đảm bảo yêu cầu đã được quy định trong pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà
nước.
- Hiện đại: Việc thực hiện những nội dung cụ thể của công tác văn thư
gắn liền với việc sử dụng các phương tiện và kỹ thuật hiện đại.Vì vậy hiện đại
hóa công tác văn thư đã trở thành một trong những tiền đề bảo đảm cho công tác
quản lý Nhà nước nói chung và của mỗi cơ quan nói riêng có năng suất, chất
lượng cao . Hiện đại hóa công tác văn thư ngày nay, trước hết nói đến việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư và thực hiện các trang thiết bị
văn phòng.
1.1.3. Nội dung công tác văn thư :
• Công tác xây dựng và ban hành văn bản:
- Giao nộp hồ sơ
1.2.
Một số nét về Viện vệ sinh dịch tễ trung ương
1.2.1. Giới thiệu chung về viện vệ sinh dịch tễ trung ương
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, tiền thân là Viện Vi trùng học Việt Nam,
là Viện Nghiên cứu y - sinh học được hình thành ngay sau khi đất nước giành
được độc lập và cũng là Viện Nghiên cứu y học đầu tiên, duy nhất tham gia
kháng chiến từ những ngày đầu toàn quốc kháng chiến.
Hiện nay Viện là Viện quốc gia trong lĩnh vực phòng chống dịch bệnh và
các bệnh phổ biến, là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế, có chức năng và
nhiệm vụ được giao là: nghiên cứu về dịch tễ học, vi sinh y học, miễn dịch học
và sinh học phân tử; nghiên cứu phát triển vắc xin mới và chế phẩm sinh học
dùng cho người; tư vấn và đề xuất với Bộ Y tế về các chiến lược và biện pháp y
học dự phòng nhằm hạn chế và thanh toán các bệnh dịch và các bệnh phổ biến
(bao gồm các bệnh lây và không lây); tổ chức các loại hình đào tạo cán bộ
chuyên ngành theo qui định, chỉ đạo triển khai thực hiện một số chương trình y
tế quốc gia; chỉ đạo xây dựng và nâng cao năng lực hoạt động chuyên ngành y tế
dự phòng được phân công trên phạm vi toàn quốc.
70 năm qua, cùng với sự thay đổi và đi lên của đất nước, Viện đã không
ngừng phát triển, lớn mạnh, có nhiều đóng góp cho sự nghiệp chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe nhân dân. Trải qua nhiều giai đoạn, nhiều chặng đường lịch sử, tập
thể công chức, viên chức, người lao động của Viện luôn đoàn kết, kế thừa và
phát huy truyền thống hào hùng, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ.
Kể từ khi thành lập đến nay, nhiệm vụ trọng tâm chính của Viện là công
7
8
được 34 khóa NCS, với tổng số 310 NCS, trong đó số NCS đã bảo vệ là 239 tiến
sĩ. Ngoài ra, Viện còn tổ chức đào tạo gần một nghìn khóa đào tạo kỹ thuật ngắn
hạn cho các tuyến địa phương, góp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ
thống y tế dự phòng.
Đảng, Nhà nước và Bộ Y tế đánh giá cao, ghi nhận những đóng góp to lớn
và nỗ lực phấn đấu không mệt mỏi của hệ thống y tế dự phòng nói chung và
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương nói riêng. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đã
vinh dự được Đảng, Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quí như: danh
hiệu Anh hùng Lao động (năm 2000); Huân chương Độc lập hạng Nhất (năm
2010); Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 1982); Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ (năm 2008); từ năm 2009 đến nay có năm lần được Chính phủ
tặng Cờ thi đua và nhiều Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế. Nhiều cá nhân được
tặng danh hiệu Anh hùng Lao động, danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Nhà giáo
Nhân dân. Năm 2015, nhân dịp kỷ niệm 70 năm ngày truyền thống của Viện, tập
thể Viện đã vinh dự được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất (theo
quyết định số 1496/QĐ-CTN ngày 24/07/2015 của Chủ tịch nước).
1.2.2. Chức năng:
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương có chức năng nghiên cứu về dịch tễ học,
vi sinh y học, miễn dịch học và sinh học phân tử; nghiên cứu phát triển vắc xin
mới và chế phẩm sinh học dùng cho người; chỉ đạo một số chương trình y tế
quốc gia; tư vấn và đề xuất với Bộ Y tế về các chiến lược và biện pháp y học dự
phòng nhằm hạn chế và thanh toán các bệnh phổ biến, nguy hiểm và mới nảy
sinh; chỉ đạo hoạt động chuyên ngành, đào tạo sau đại học và xây dựng mạng
lưới y tế dự phòng trên phạm vi toàn quốc.
1.2.3. Nhiệm vụ:
• Nghiên cứu khoa học:
a) Nghiên cứu dịch tễ học: Nghiên cứu phát hiện quy luật dịch tễ và yếu
e) Tham gia xây dựng và phổ biến các thường quy quốc gia về xét
nghiệm, giám sát và phòng chống dịch;
g)Tham gia chỉ đạo thực hiện các chương trình truyền thông giáo dục sức
khoẻ, các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu trong cộng đồng.
• Đào tạo:
a) Đào tạo sau đại học: Đào tạo Tiến sĩ, đào tạo Thạc sĩ (liên kết với các
10
trường đại học) cho các chuyên ngành Dịch tễ học, Vi sinh y học, Miễn dịch
học, Y tế công cộng và các chuyên ngành khác theo quy định;
b) Tham gia đào tạo đại học chuyên ngành Dịch tễ học, Vi sinh y học và
Miễn dịch học trong các trường Đại học;
c) Tổ chức đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ
quản lý và cán bộ chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành y tế dự phòng cho các khu
vực và địa phương trên toàn quốc;
d) Tham gia tổ chức đào tạo cao đẳng và trung cấp xét nghiệm y tế dự
phòng;
đ) Tiếp nhận và thực hiện chuyển giao công nghệ và kỹ thuật mới trong
lĩnh vực y tế dự phòng;
e) Tổ chức biên soạn và in ấn các giáo trình, sách tham khảo, kỷ yếu công
trình nghiên cứu khoa học, tạp chí Y học dự phòng...;
g) Quản lý các thông tin, dữ liệu về y tế dự phòng.
• Giáo dục truyền thông:
a) Nghiên cứu xây dựng các nội dung, hình thức và phương pháp truyền
thông giáo dục về phòng chống bệnh phổ biến phù hợp và có hiệu quả;
b) Phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng, các bộ, ban, ngành
của địa phương và các cơ quan có liên quan để tiến hành công tác truyền thông
giáo dục sức khoẻ cho nhân dân về các bệnh phổ biến và các biện pháp phòng
chống trên phạm vi toàn quốc.
chức cán bộ, công chức, biên chế,tiền lương, tài chính, vật tư thiết bị của Viện
theo quy định của nhà nước;
d) Tiếp nhận, quản lý và phân phối kinh phí, trang thiết bị y tế, thuốc, hóa
chất cho các địa phương trên toàn quốc theo yêu cầu của Bộ Y tế;
đ) Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về thu, chi
ngân sách của Viện, từng bước hạch toán thu, chi theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức doanh nghiệp nhà nước thuộc Viện khi có nhu cầu để hoạt
động sản xuất kinh doanh các sản phẩm,dịch vụ khoa học kỹ thuật gắn với chức
năng, nhiệm vụ của Viện theo đúng quyđịnh của nhà nước;
g) Triển khai các dịch vụkhoa học kỹ thuật và y tế dự phòng, phát triển
các dự án hợp tác trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật để hỗ trợ
hoạt động chuyên môn, tăng thêm nguồn kinh phí cho Viện và cải thiện đời sống
cho cán bộ, viên chức trong Viện;
VIỆN TRƯỞNG
GS.TS. ĐẶNG ĐỨC
ANH
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC &
HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC
12
PHÓ VIỆN
TRƯỞNG
PHÓ VIỆN
TRƯỞNG
PHÓ VIỆN
TRƯỞNG
&
ĐVYH
Khoa
Virut
Khoa
SKCĐCĐT
Khoa
HIV/AID
S
TTDV
KHKT &
YTDP
Khoa MD
& SHPT
Khoa
ATSH &
QLCL
Phòng tài chính
kế toán
Phòng tổ
chức cán bộ
Phòng kế hoạch
tổng hợp
Phòng hợp tác
phân tử; nghiên cứu phát triển vắc xin mới và chế phẩm sinh học dùng cho
người; tư vấn và đề xuất với Bộ Y tế về các chiến lược và biện pháp y học dự
13
phòng ; tổ chức các loại hình đào tạo cán bộ chuyên ngành, chỉ đạo thực hiện
một số chương trình y tế quốc gia; chỉ đạo xây dựng và nâng cao năng lực hoạt
động chuyên ngành y tế dự phòng.
14
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
2.1. Thực trạng tình hình công tác văn thư tại Viện vệ sinh dịch tễ
trung ương
Công tác văn thư là hoạt động đảm bảo thông tin bằng văn bản phục vụ
cho việc lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành công việc của các cơ quan. Là mắt
xích nối liền mọi hoạt động trong và ngoài cơ quan; giúp văn phòng thực hiện
tốt chức năng nhiệm vụ của mình.
Nội dung công tác văn thư bao gồm:
- Xây dựng và ban hành văn bản;
- Tổ chức quản lý và giải quyết văn bản;
- Bảo quản và sử dụng con dấu.
Đây là nội dung công việc chiếm phần lớn trong hoạt động của văn
phòng. Nhờ công tác văn thư mà viẹc trao đổi, cập nhật thông tin bằng văn bản
được đảm bảo chính xác, kịp thời. Giúp cơ quan giải quyết công việc một cách
nhanh chóng, chính xác có hiệu quả, đảm bảo tính pháp lý của giấy tờ qua khâu
kiểm tra thể thức và nội dung văn bản. Tránh khỏi sai lầm và những hạn chế về
tệ nạn quan liêu giấy tờ, đồng thời giữ gìn và phản ánh đầy đủ quá trình hoạt
mà Trưởng phòng giao cho. Là người chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về
kết quả hoạt động của bộ phận mình quản lý.
Nhân viên nghiệp vụ: có 2 Nhân viên văn thư, lưu trữ…có trách nhiệm
hoàn thành khối lượng, chất lượng công việc được giao theo thời gian hoặc theo
khoán. Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về kết quả công việc của mình.
Cán bộ văn thư phải đảm nhận mọi việc liên quan đến công tác văn thư
như:
- Tiếp nhận công văn đến
- Gửi công văn đi
- Đóng dấu văn bản
- Lưu hồ sơ tài liệu
- Soạn thảo văn bản, công văn
Nhưng ngoài những việc trên cán bộ văn thư của Viện vệ sinh dịch tễ
trung ương còn đảm nhận một số công việc khác như:
16
- Ngoại giao và liên hệ công tác cho Viện
- Thường xuyên trực điện thoại
- Quản lý các đồ văn phòng phẩm cho Viện
- Tiếp khách khi cần thiết
- Nhận báo hàng ngày cho Viện
2.1.2. Công tác xây dựng và ban hành văn bản
• Soạn văn bản
Việc ban hành, lưu hành văn bản thuộc chức năng nhiệm vụ của Văn
phòng nhằm đảm bảo quá trình hoạt động của Viện vệ sinh dịch tễ trung ương.
Chánh Văn phòng và Phó Văn phòng là những người trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc
quá trình soạn thảo và ban hành văn bản. Công tác soạn thảo văn bản của Văn
phòng tại Viện vệ sinh dịch tễ trung ương đảm bảo đúng và đầy đủ các thông tin
về thể thức, nội dung còng nh thẩm quyền ban hành. Việc soạn thảo văn bản
Mọi văn bản sau khi được Chánh Văn phòng duyệt đều chuyển xuống
phòng máy để đánh máy. Việc đánh máy được thực hiện theo đúng quy định về
hình thức của văn bản. Song vẫn tồn tại một số sai sót về lỗi chính tả và cách
trình bày thể thức.
• Kiểm tra thể thức, hình thức, kỹ thuật trình bày văn bản:
Sau khi đánh máy xong cán bộ soạn thảo là người kiểm tra văn bản lần
cuối, sau đó thông qua bộ phận Tư pháp thẩm định về thể thức văn bản trước khi
trình lãnh đạo và cán bộ tham mưu chịu trách nhiệm về tính trung thực, khash
quan về nội dung văn bản
• Ký văn bản
Người ký văn bản là Viện trưởng hoặc Phó viện trưởng, tùy theo sự việc
và lĩnh vực mà lựa chọn người ký cho phù hợp. Khi Viện trưởng vắng mặt thì ủy
quyền cho Phó viện trưởng ký.
2.1.3. Công tác quản lý và giải quyết văn bản đến:
Trong những năm qua Viện vệ sinh dịch tễ trung ương đã nhận được một
khối lượng văn bản tương đối lớn và qua các năm khác nhau.
Tất cả các văn bản đến đều phải qua vưn thư làm thủ tục và phân phối
theo đúng quy định, văn bản đến được đóng dấu “văn bản đến” đăng ký số thự
đến, ngày tháng năm đến, kèm phiếu trình văn bản để trình chánh hoặc phó văn
phòng phân phối. Văn phòng phân phối xong qua cho văn thư để vào máy tính
18
rồi chuyển cho bộ phận tổng hợp trình Ban lãnh đạo xử lý sau đó chuyển tiếp
cho các phòng ban chức năng. Đối với những văn bản, báo cáo nghiệp vụ của
phong nào thì văn thư chuyển trực tiếp cho phòng đó.
Bộ phận hành chính: nhân viên văn thư là đầu mối tiếp nhận, phân loại và
chuyển giao các loại văn bản, ghi số đến và ngày đến sau đó vào sổ văn bản
đến
Đối với các văn bản ghi “hoả tốc”, “thượng khẩn”, “mật”, các loài fax,
- Đối với các văn bản đến ghi rõ địa chỉ người nhận, đơn vị. Tổ văn thư
chuyển giao đến đơn vị để giải quyết.
- Các văn bản gửi Viện, tổ Văn thư có trách nhiệm chuyển giao tới phòng
Hợp tác quốc tế để trình Viện trưởng xem xét, phê duyệt.
• Bước 3:
Các văn bản gửi Viện, phòng Hợp tác quốc tế có nhiệm vụ trình Viện
trưởng.
• Bước 4:
Viện trưởng xem xét, phê duyệt.
• Bước 5:
Phòng Hợp tác quốc tế phô tô các văn bản đến đã được Viện trưởng
phêduyệt, và chuyển các văn bản đó cho tổ Văn thư để chuyển giao cho các đơn
vị (phòngHợp tác quốc tế lưu 01 phô tô để theo dõi, sử dụng khi cần thiết, bản
chính của văn bản đến chuyển cho đơn vị chủ trì giải quyết, các đơn vị phối hợp
giải quyết nhận bản phô tô).
• Bước 6:
+ Các văn bản đã được Viện trưởng phê duyệt, tổ Văn thư vào sổ và
chuyển giao tới các đơn vị, công chức, viên chức giải quyết.
+ Các thông báo, văn bản của đơn vị trong Viện gửi tới đơn vị được vào
sổ chuyển giao văn bản, chuyển giao tới các đơn vị, công chức, viên chức giải
quyết.
• Bước 7:
Đơn vị tiếp nhận, giải quyết và báo cáo lại Viện trưởng việc thực hiện
vănbản đó
2.1.4. Công tác quản lý và giải quyết văn bản đi:
20
Công văn đi của Viện vệ sinh dịch tễ trung ương có số lượng tương đối
lớn, thường là các Quyết định củaViện vệ sinh dịch tễ trung ương, báo cáo gửi
• Bước 7:
Các văn bản đã ký duyệt chuyển tới phòng Hành chính - Quản trị để hoàn
thiện về thể thức văn bản.
- Đóng dấu mức độ khẩn, mật (nếu có).
Văn bản sau khi được Viện trưởng ký phải quay về phòng văn thư. Ở đây
cán bộ văn thư làm công tác quản lý văn bản đi có nhiệm vụ xem xét một lần
nữa toàn bộ văn bản. Xem chữ ký có đúng thẩm quyền hay không. Sau đó văn
thư tiến hành ghi số và ngày tháng cho văn bản. Số được đánh theo tên loại văn
bản và bắt đầu từ số 01 của ngày đầu năm cho đến hết. Ngày tháng văn bản
được ghi đúng ngày làm thủ tục ban hành văn bản.
Sau khi được ghi số và ngày tháng, văn thư tiến hành khâu tiếp theo là
đóng dấu lên văn bản.
Dấu là thành phần không thể thiếu để chứng minh tính pháp lý và chân
thực của văn bản. Chính vì vậy mà văn thư phải chú ý đóng dấu đúng thẩm
quyền chữ ký.
- Vào sổ đăng ký văn bản đi.
- Đối với văn bản mật vào sổ đăng ký văn bản đi riêng
• Bước 8:
Đơn vị hoàn thiện thủ tục trước khi gửi văn bản (điền đầy đủ thông
tinngười gửi, tên đơn vị, địa chỉ, số điện thoại của đơn vị nhận văn bản…). Đối
với văn bản mật phải gửi bằng hai phong bì. Phong bì bên trong của văn bản mật
phải dán kín.
2.1.5. Công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu, vào lưu trữ cơ quan là khâu quan
trọng không thể thiếu trong công tác Văn thư. Tổ chức, quản lý tốt văn bản giấy
tờ trong cơ quan thi việc tra tìm văn bản sẽ nahnh chóng, dễ dàng và chính xác,
đem lại hiệu quả cao trong công việc của Viện vệ sinh dịch tễ trung ương. Muốn
làm được như vậy chúng ta không chỉ làm tốt khâu quản lý và giải quyết văn
bản đi, văn bản đến mà công tác lập hồ sơ hiện hành cũng rất quan trọn. Lập hồ