BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
------------
NGUYỄN THỊ HÒA
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN –HÀ NỘI
- CHI NHÁNH TÂY ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN
THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2016
Công trình đƣợc hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Phản biện 1: PGS.TS. Võ Thị Thúy Anh
Phản biện 2: TS. Trần Ngọc Sơn
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Tài chính ngân hàng, họp tại Đại học
Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 8 năm 2016
nhân lực phục vụ cho công tác phát triển dịch vụ thẻ. Do đó, để kinh
doanh dịch vụ thẻ có hiệu quả không phải là việc dễ dàng. Vì vậy NH
phải phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của mình để nhận diện
được những rủi ro đang tồn tại, các đối thủ cạnh tranh, để tìm ra giải
pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ, chính vì lý do trên
mà tôi chọn đề tài. “Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh Tây
Đà Nẵng” để làm đề tài nghiên cứu của mình.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ, các
nhân tố ảnh hưởng cũng như lợi ích và rủi ro khi sử dụng thẻ, nội dung,
tiêu chí và phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ.
- Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại NH TMCP Sài
Gòn – Hà Nội – CN Tây Đà Nẵng từ năm 2013 đến năm 2015 qua đó
rút ra ưu nhược điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của NH.
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động
kinh doanh dịch vụ thẻ tại NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội - Chi nhánh
Tây Đà Nẵng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung phân tích hoạt động
kinh doanh dịch vụ thẻ tại NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh
Tây Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Phân tích hoạt động kinh doanh dich vụ thẻ.
+ Về không gian: Tại NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Tây
Đà Nẵng.
+ Về thời gian: Tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ
7. Kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ thẻ ngân hàng và phân tích hoạt
động kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Tây Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ
tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Tây Đà Nẵng.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tác giả đã tích cực tìm hiểu, tiến hành thu thập thông tin, tham
khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung tương tự, cụ thể:
1- Luận văn thạc sĩ “Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Chi nhánh Đắklắk”
(2014) của tác giả Đào Thị Biên Thùy.
4
2- Luận văn thạc sĩ “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Đăk Lăk”(2014) của tác giả
Nguyễn Thị Bách Thảo.
3- Luận văn thạc sĩ “Giải pháp Marketing dịch vụ thẻ thanh toán
tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng”
(2012) của tác giả Phạm Thị Phương Dung.
4- Bài báo “Phát triển bền vững dịch vụ thẻ thanh toán ở Việt
Nam” (2013), của tác giả Th.S Đặng Công Hoàn, đăng trên Tạp chí Tài
chính số 09-2013.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ THẺ NGÂN HÀNG VÀ PHÂN
TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ THẺ VÀ DỊCH VỤ THẺ
- Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant).
- Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT).
- Trung tâm thẻ.
e. Quy trình thanh toán thẻ ngân hàng
Quy trình thanh toán thẻ NH được khái quát như sau:
(6)
NHPH
NHTT
thẻ
thẻ
(7)
(1a)(1b)
Máy
ATM
(8)
(5)
(4)
Chủ thẻ
(3)
ĐVCN
thẻ
(2)
Hình 1.1. Quy trình thanh toán bằng thẻ ngân hàng
hiện thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán và thường xảy ra ở
thẻ tín dụng và cho vay thấu chi qua thẻ
7
- NHTT thanh toán tiền trong trường hợp nhân viên ĐVCNT có
hành vi gian dối nhưng không phát hiện được.
c. Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh
hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai. Rủi ro tỉ giá chủ yếu xảy ra ở
thẻ quốc tế.
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH VỤ THẺ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1. Các nhân tố bên ngoài
a. Thu nhập của người dùng thẻ
b. Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của người dân
c. Môi trường pháp lý
d. Môi trường công nghệ
e. Môi trường cạnh tranh
1.2.2. Các nhân tố bên trong
a. Đ nh hướng phát triển của ngân hàng thương mại
b. Mức độ đầu tư phát triển d ch v thẻ
c. Năng lực quản tr rủi ro của ngân hàng thương mại
d. Năng lực tài chính của ngân hàng thương mại
f. Trình độ khoa học công nghệ của ngân hàng thương mại
1.3. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.3.1. Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của
ngân hàng thƣơng mại
a. Phân tích bối cảnh hoạt động kinh doanh thẻ của NH
Số lượng thẻ phát hành
Việc xem xét chỉ tiêu số lượng thẻ NH được phát hành, giúp cho ta
thấy tình hình hoạt động kinh doanh thẻ của NH có hoạt động hiệu quả
hay không.
Số lượng giao dịch
9
Số lượng giao dịch càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh dịch
vụ thẻ của ngân hàng có hiệu quả.
Doanh số thanh toán thẻ
Doanh số này càng cao chứng tỏ số lượng khách hàng đặt niềm tin
vào dịch vụ thanh toán thẻ và tính tiện ích cũng như sự an toàn của nó.
Số lượng máy ATM và máy POS
Nếu mạng lưới ATM, cơ sở chấp nhận thẻ rộng khắp, việc sử dụng
và thanh toán thẻ sẽ có nhiều thuận lợi và do đó số lượng người sử
dụng sẽ nhiều hơn.
b. Chất lượng d ch v thẻ
Để đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ, ta có thể sử dụng hai tiêu chí:
- Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ từ bên trong (hay còn gọi
là đánh giá trong.
- Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ từ bên ngoài (hay còn gọi
là đánh giá ngoài.
c. Kiểm soát rủi ro
- Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tác nghiệp:
Tỷ lệ lỗi tác nghiệp trong dịch vụ thẻ.
- Chỉ tiêu đánh giá rủi ro lãi suất:
Tỷ lệ nợ xấu.
Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn.
Tỷ lệ trích lập dự phòng.
CHI NHÁNH TÂY ĐÀ NẴNG
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội Chi nhánh Tây Đà Nẵng
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của SHB chi nhánh Tây ĐN
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý
2.1.4. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Tây Đà Nẵng
2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH
TÂY ĐÀ NẴNG
2.2.1. Các sản phẩm thẻ hiện có tại SHB Tây Đà Nẵng và các
tiện ích kèm theo
- Thẻ ghi nợ nội địa
- Thẻ Ghi nợ Quốc tế Manchester City – SHB Visa Debit
- Thẻ ghi nợ quốc tế SHB Visa debit Gold/Classic
- Thẻ tín dụng quốc tế SHB MasterCard
- Thẻ tín dụng VinaPhone – SHB MasterCard
2.2.2. Phân tích bối cảnh hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại
SHB Tây Đà Nẵng
- Bối cảnh kinh tế vĩ mô:
Chủ trương Chính phủ đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt.
- Bối cảnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
Đến 31/12/2015, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, hiện nay có
khoảng 30 ngân hàng đang có hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ.
Cạnh tranh diễn ra khốc liệt giữa các ngân hàng trên địa bàn. Bên cạnh
đó, nhu cầu sử dụng vốn để thanh toán trên địa bàn hiện nay rất lớn.
12
2.2.3. Phân tích quy mô kinh doanh dịch vụ thẻ
13
d. Số lượng máy ATM và máy POS
Qua bảng số liệu 2.7 trên có thể thấy qua 3 năm số lượng máy ATM
của SHB Tây Đà Nẵng trên địa bàn Đà Nẵng tăng lên 2 máy, từ 2 máy
năm 2013 tăng lên 4 máy vào năm 2015.
Số lượng máy POS tăng đáng kể so với năm 2013 tăng 10 máy.
Việc tăng số lượng máy POS cũng phù hợp với lượng tăng thẻ TDQT.
Việc tăng số lượng máy POS lớn hơn nhiều so với tăng số lượng máy
ATM là do NH đang định hướng phát triển theo con đường thẻ TD.
2.2.4. Phân tích thực trạng chất lƣợng dịch vụ thẻ
Để đánh giá một cách khách quan về chất lượng dịch vụ thẻ của chi
nhánh SHB Tây Đà Nẵng, tác giả sẽ tiến hành điều tra đối với 100
khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng và thu hồi được 94
phiếu hợp lệ để thấy được đặc điểm về hoạt động giao dịch thẻ của
khách hàng qua đó đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng.
Đặc điểm về hoạt động giao d ch thẻ của khách hàng
Qua những thông số điều tra cho thấy, KH sử dụng dịch vụ thẻ của
SHB Tây ĐN phần lớn nằm trong độ tuổi từ 23 – 35 và từ 36 - 55 tuổi.
Những đối tượng này chủ yếu là cán bộ công nhân viên; và những
người kinh doanh. Và nhóm KH trên 55 tuổi chiếm tỷ lệ rất nhỏ 5,3 %.
Khách hàng chủ yếu vẫn là sử dụng thẻ ghi nợ, trong đó thẻ ghi nợ
nội địa chiếm 63,8 %, thẻ ghi nợ quốc tế chiếm 24,5 %, trong khi chỉ
11,7 % sử dụng thẻ TDQT.
Tần suất sử dụng thẻ của KH chủ yếu là từ 2 đến 4 lần trong 1
tháng, và mục đích sử dụng thẻ của KH phần lớn vẫn là nhận lương và
rút tiền, số KH sử dụng thẻ để thanh toán chiếm 26,6%.
Đa phần KH biết đến dịch vụ thẻ qua nhân viên NH. Trong khi đó
hình thức quảng cáo trên phát thanh, truyền hình không hiệu quả, và
hình thức này tốn kém hơn nhiều so với các hình thức quảng cáo trên
nhưng lại không mang lại kết quả cao cho NH.
Bên cạnh bộ phận lớn KH hài lòng đối với dịch vụ chăm sóc khách
hàng, chiếm tỷ lệ 59,6% thì vẫn còn một nhóm KH chưa thật sự thỏa
mãn với dịch vụ chăm sóc khách hàng khi tỷ lệ không đồng ý là 13,8%.
15
Khi được hỏi khách hàng có ý định giới thiệu và khuyên người
khác sử dụng dịch vụ thẻ của SHB Tây Đà Nẵng thì 89,4% khách hàng
đồng ý và 10,6% là không đồng ý.
2.2.5. Phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro dịch vụ thẻ
Do điều kiện về số liệu, nên rủi ro được nghiên cứu ở đây chỉ đề
cập đến rủi ro tác nghiệp trong kinh doanh dịch vụ thẻ.
Theo số liệu báo cáo thì NH đã kiểm soát một số lỗi rủi ro trong
hoạt động kinh doanh thẻ rất tốt như thanh toán nhầm thẻ giả, thẻ hết
hiệu lực; thanh toán không đúng chủ thẻ; không giao nhận thẻ đúng quy
định; hay tình trạng thẻ bị lấy cắp thông tin.
Bên cạnh những lỗi rủi ro đã được kiểm soát tốt thì vẫn còn những
lỗi chưa được kiểm soát và có dấu hiệu gia tăng như phát hành thẻ khi
chưa thẩm định kỹ khách hàng.
Ngoài ra cần ghi nhận sự cố gắng của ngân hàng khi đã kiểm soát
được tình trạng gian lận của các ĐVCNT. Tỉ lệ gian lận của ĐVCNT qua
các năm đều là 0%.
2.2.6. Phân tích thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ
a. Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ
Bảng 2.11. Số dư tiền gửi trên tài khoản của SHB Tây ĐN
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
2015
Thu nhập từ hoạt động kinh
215
391
564
doanh thẻ ( triệu đồng)
Tốc độ tăng trưởng (%)
181,86
144,25
(Nguồn: Phòng Kế toán Chi nhánh SHB Tây Đà Nẵng)
Nhìn vào bảng 2.12 mỗi năm thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch
vụ thẻ lại tăng lên đáng kể, năm 2013 từ 215 triệu đồng đã tăng trưởng
lên 391 triệu đồng vào năm 2014, tương ứng với 181,86% và tăng lên
564 triệu đồng trong năm 2015 tăng 144,25% so với năm 2014. Sự tăng
lên đáng kể của thu nhập qua các năm hoàn toàn phù hợp với sự tăng lên
về cả tổng số lượng thẻ lẫn doanh số thanh toán thẻ qua các năm.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH
VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI
NHÁNH TÂY ĐÀ NẴNG
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc
- Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh thẻ của SHB Tây Đà
Nẵng đều tăng cao qua các năm.
- Số lượng thẻ phát hành có xu hướng tăng lên qua từng năm, số
lượng giao dịch trên máy ATM, doanh thu thẻ, doanh số tiền gửi mà chi
nhánh huy động được thông qua thẻ đều tăng cao.
- Quan tâm đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ thẻ, công tác quản
lý rủi ro, phòng chống gian lận thẻ được tăng cường.
- Thu hút được một lượng tiền gửi của khách hàng làm tăng thu
nhập cho chi nhánh.
- Hoạt động marketing về dịch vụ thẻ chưa thật sự tốt.
Nguyên nhân bên ngoài
- Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân còn khá lớn.
18
- Khách hàng còn ngại với chính sách phí và thủ tục.
- Việc nhận thức về việc chấp nhận thanh toán thẻ tại các đơn vị
cung ứng hàng hóa dịch vụ là một trong những vấn đề nan giải đối với
ngân hàng triển khai dịch vụ thẻ tại Việt Nam.
- Môi trường cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng khốc liệt..
- Việc hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh dịch vụ
thẻ chưa được quạn tâm đúng mức.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Thông qua việc thu thập thông tin, phân tích, đánh giá số liệu,
chương 2 đã trình bày được đầy đủ và chi tiết tình hình hoạt động kinh
doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh
Tây Đà Nẵng cụ thể: về quy mô kinh doanh dịch vụ thẻ, chất lượng
dịch vụ thẻ, kiểm soát rủi ro, thu nhập từ dịch vụ thẻ. Việc phân tích
hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ đã giúp khái quát được những kết quả
đạt được, đồng thời chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động này.
Trên cơ sở việc phân tích những khó khăn, hạn chế trong chương 2,
chương 3 của luận văn sẽ đề cập các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm
phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội Chi nhánh Tây Đà Nẵng.
19
CHƢƠNG 3
20
đặt các máy ATM và POS cũng như việc hướng dẫn, huấn luyện cho
các ĐVCNT.
- Liên tục đổi mới công nghệ, đa dạng hóa các sản phẩm thẻ, nâng
cao, mở rộng các tính năng, tiện ích của sản phẩm, dịch vụ thẻ.
- Tăng cường công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, đặc biệt coi
trọng dịch vụ sau bán hàng.
- Tiếp tục bán sản phẩm thẻ chi trả lương cho các DN đã có quan hệ
vay vốn tại đơn vị, các DN đã có thiết lập mối quan hệ từ trước.
- Phát triển thẻ theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và đi kèm với
hoạt động quản trị rủi ro, đảm bảo giảm thiểu rủi ro thẻ đến mức thấp
nhất để tăng uy tín thương hiệu.
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH
VỤ THẺ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH TÂY
ĐÀ NẴNG
3.2.1. Nhóm giải pháp về phát triển cơ sở vật chất
a. Hoàn thiện hệ thống công nghệ, kĩ thuật thanh toán thẻ
- Chi nhánh cần lựa chọn phát triển hệ thống máy móc theo hướng
tương thích với công nghệ thẻ vi mạch điện tử ở tất cả các loại thẻ.
- Nâng cao trình độ của cán bộ kĩ thuật để khắc phục các lỗi hệ
thống gây ách tắc trong hoạt động thanh toán thẻ.
- Cần đầu tư vốn, kĩ thuật để tăng mật độ các máy ATM.
- Xây dựng một hệ thống có chuẩn mực cao, an toàn và có khả năng
xử lí lỗi của hệ thống.
b. Mở rộng mạng lưới các đơn v chấp nhận thẻ
Trước hết SHB Tây Đà Nẵng cần phối hợp với SHB Đà Nẵng tạo ra
khách hàng cho các ĐVCNT, quảng cáo, tiếp thị cho các ĐVCNT.
3.2.2. Nhóm giải pháp về Marketing
a. Nghiên cứu và phân tích th trường từ đó lựa chọn th trường
3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ
a. Hạn chế và quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ và rút gọn thời
gian thanh toán
Mua bảo hiểm cho nghiệp vụ thẻ. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro để
bù đắp cho các rủi ro phát sinh từ nghiệp vụ thanh toán thẻ.
22
Nhân viên thẻ SHB Tây Đà Nẵng phải tìm hiểu kỹ về khách hàng
trước khi tiến hành ký kết hợp đồng thanh toán thẻ đặc biệt là khách
hàng là doanh nghiệp.
SHB Tây Đà Nẵng cần thường xuyên giữ mối liên hệ với khách
hàng để tránh trường hợp ngân hàng nhận được những thông báo không
thật về chủ thẻ, dẫn đến tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng, số thẻ bị lộ.
Cũng cần thường xuyên cập nhật các thông tin về thể giả, thẻ cấm lưu
hành, thẻ bị mất cắp, thất lạc…để đưa lên danh sách Bulletin.
Cần rút ngắn thời gian thanh toán và các thủ tục rườm rà, trang bị các
máy ATM ở các địa điểm như siêu thị lớn.
b. Phát triển công tác đào tạo cán bộ thẻ trong ngân hàng
- Cần có kế hoạch tuyển chọn đội ngũ cán bộ mới đáp ứng yêu cầu
công việc, có trình độ cao, có kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh
thẻ để phát triển tổ thẻ thành phòng Thẻ độc lập.
- Cán bộ thẻ phải được tập huấn nghiệp vụ thẻ và tham gia các khoá
học dài hạn, bài bản để có kiến thức chuyên sâu và trình độ nghiệp vụ
vững vàng trong kinh doanh thẻ.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ tiếp thị có đủ năng lực và trình độ, năng
động trong công việc.
- Bên cạnh các cán bộ nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng,
SHB Tây Đà Nẵng cần xây dựng một đội ngũ cán bộ nghiệp vụ kỹ
thuật có trình độ, có tay nghề cao trong bảo dưỡng sửa chữa, lắp đặt
chương 1 và phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại SHB Tây
Đà Nẵng cũng như những thành quả đạt được, những hạn chế cần khắc
phục, nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động
kinh doanh dịch vụ thẻ tại SHB Tây Đà Nẵng được phân tích ở chương
2. Chương 3 của luận văn đưa ra đề xuất những giải pháp và kiến nghị
để hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại SHB Tây Đà Nẵng.