B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
--------
NGUYN TH HNG NGA
PHáT TRIểN NĂNG LựC TƯ DUY LOGIC CHO HọC SINH
BằNG BàI TậP TOáN TRONG DạY HọC PHầN DI TRUYềN HọC
SINH HọC 12 TRUNG HọC PHổ THồNG
Chuyờn ngnh
Mó s
: LL & PPDH b mụn Sinh hc
: 62 1401 151
TểM TT LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
H NI - 2016
LUẬN ÁN ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. LÊ ĐÌNH TRUNG
2. PGS.TS. TRỊNH NGUYÊN GIAO
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Thế Hưng
Trường Đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Phúc Chỉnh
Trường ĐHSP – Đại học Thái Nguyên
NL giải quyết vấn đề cho HS, đáp ứng được mục tiêu giáo dục.
1.3. Bài tập toán sinh học (BTTSH) với tư cách là một phương tiện DH,
có tác dụng rất tích cực đến việc giáo dục, rèn luyện và phát triển NLTD, vì
BTTSH có giá trị kích thích, định hướng nghiên cứu, trên cơ s phân tích thông
tin từ đó hình thành các NL phán đoán, suy luận và tự rút ra những kết luận
chính xác. Cũng có nhiều nghiên cứu về bài tập toán (BTT) và BTTSH, tuy
nhiên những nghiên cứu đó mới chỉ dừng lại việc trả lời c u hỏi “BTT đó có
nội dung gì?”, “giải BTT đó như thế nào?”…Có thể khẳng định chưa có công
trình nào nghiên cứu BTTSH một cách hệ thống về phương pháp luận làm cơ
s cho việc phát triển NLTD cho HS.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tế trên, chúng tôi chọn đề tài
nghiên cứu: “ h t tri n n ng c tư du ogic cho học sinh ng i t p to n
trong d học ph n di tru n học sinh học
trung học ph th ng”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Thiết kế mô hình BTTSH, quy trình x y dựng, quy trình sử dụng
BTTSH để phát triển NLTD logic cho người học trong DH phần DTH, sinh
học (SH) 12 trung học phổ thông (THPT).
2
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
NLTD logic; BTTSH; mô hình BTTSH; quy trình x y dựng và sử dụng
BTTSH chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” để phát triển NLTD
logic cho HS.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học phần di truyền học SH 12- THPT.
4. Giới hạn nghiên cứu
DTH bằng BTTSH.
8.2. X y dựng được mô hình BTT m các mức độ khác nhau
8.3. Ph n tích nội dung chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền”
để xác định logic vận động bên trong làm cơ s xác định được quy trình thiết kế
BTT m theo các mức độ khác nhau, vận dụng được quy trình để x y dựng cấu
trúc logic hệ thống BTT và các BTT cụ thể theo bối cảnh trong chương “Tính
quy luật của hiện tượng di truyền”.
8.4. Đề xuất được quy trình sử dụng BTT theo bối cảnh để phát triển
NLTD logic cho HS.
8.5. Trên cơ s thiết kế cấu trúc NLTD logic trong DH chương “Tính quy
luật của hiện tượng di truyền”, làm cơ s tham chiếu đề xuất được các tiêu chí
đánh giá NLTD logic cho HS.
9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần m đầu, phần kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục.
Luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ s lý luận và cơ s thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh bằng bài tập toán
trong dạy học phần di truyền học sinh học 12, trung học phổ thông.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦAPHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢ
DUY LOGIC CHO HỌC SINH BẰNG BÀI TẬP TOÁN SINH HỌC
1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. T ng quan các nghi n c u v tư du v tư du ogic
Có rất nhiều công trình của các tác giả nghiên cứu về phát triển NLTD và
tư duy logic (TDLG), rèn luyện phát triển NLTD cho HS trong DH dưới nhiều
góc độ tiếp cận khoa học giáo dục khác nhau cũng đã khẳng định sự cần thiết của
phát triển NLTD và TDLG trong DH. Tuy nhiên, vấn đề đó v n đang giai đoạn
“gợi m ”, “khái quát”, một số công trình đã đề cập đến phương pháp, biện pháp DH
các kiến thức SH như: sử dụng c u hỏi trắc nghiệm khách quan, x y dựng và sử
1.2.1. Lý thuyết v n ng c tư du ogic
1.2.1.1. Năng lực
*) Khái ni m về năng lực
Cho dù là khó định nghĩa NL một cách chính xác nhất nhưng các nhà
nghiên cứu của Việt Nam và thế giới đã có cách hiểu tương tự nhau về vấn đề
này. Tựu chung lại, chúng tôi thấy định nghĩa của X. Roegier là gần với chương
trình phổ thông và hướng nghiên cứu của đề tài luận án hơn, đó là: “N ng c
tích hợp c c kĩ n ng t c động một c ch t nhi n n c c nội dung trong
một o t c c tình huống cho trước đ giải qu ết những vấn đ do những tình
huống n đặt ra”
5
*) Cấu trúc của năng lực
Năng lực được ph n thành 2 nhóm chính: Năng lực chung và Năng lực
riêng bi t. Hai loại năng lực chung và năng lực chuyên biệt luôn bổ sung và hỗ
trợ cho nhau.
*) Dạy học phát triển năng lực
DH phát triển NL là DH hướng tới việc đo lường chính xác kiến thức, kĩ
năng và thái độ của người học sau khi kết thúc một chương trình học.
1.2.1.2. Năng lực tư duy
*) ư du : “Tư duy là một quá trình nhận thức phản ánh những thuộc
tính bản chất, những mối liên h và quan h bên trong có tính quy luật của sự
vật, hi n tượng trong th giới khách quan mà trước đó ta chưa bi t”
*) ư du logic
**) Các khái ni m về tư duy logic
Trong nghiên cứu đề tài luận án, chúng tôi xin đưa ra khái niệm về TDLG
như sau: “ ư du ogic qu trình nh n th c đối tượng, x c định c c ếu tố
i n quan đ hình th nh v kết nối c c ý tưởng, nh m tìm kiếm giải ph p v
*) N ng c tư du ogic
Từ những kết quả nghiên cứu, chúng tôi xin đưa ra khái niệm về NLTD
logic như sau: Năng lực tư duy logic là khả năng chủ thể nhận thức đối tượng,
xác định các y u tố liên quan để hình thành và k t nối các ý tưởng, nhằm tìm
ki m giải pháp và hành động phù hợp với ngữ cảnh của đối tượng.
1.2.1.3. Cấu trúc năng lực tư duy logic
Mỗi yếu tố cấu trúc của NLTD logic chúng tôi gọi là một năng lực thành
phần được thể hiện trong bảng 1.0 dưới đ y:
Bảng 1.0: Các biểu hi n của năng lực tư duy logic
Tiêu chí
Biểu hiện/đặc điểm/ hành động
Nhận diện về đối - Gọi tên được đối tượng nghiên cứu
tượng cần nghiên - Xác định được mục đích/vai trò của việc tìm hiểu đối
cứu/ tìm hiểu
tượng
Tự đặt c u hỏi liên - Xác định được các đặc điểm, đặc trưng của đối tượng.
quan đến đối tượng - Xác định được cách tìm hiểu đối tượng (sử dụng tài
liệu, phương tiện, công cụ, biện pháp nào…)
Hình thành, kết nối - Hình dung ra các bước cụ thể để tìm hiểu đối tượng
các ý tư ng
- Xác định được những đối tượng nào liên quan đến đối
tượng đang nghiên cứu
- Huy động kiến thức đã biết về đối tượng (đã có kinh
nghiệm nghiên cứu đối tượng tương tự chưa? có thể học
kinh nghiệm tìm hiểu đối tượng từ ai, bằng cách nào?)
- Đưa ra các giải pháp có thể sử dụng để nghiên cứu/ tìm
hiểu đối tượng
Tìm kiếm giải pháp - Lựa chọn giải pháp từ các ý tư ng.
và hành động
- Lên kế hoạch thực hiện giải pháp
N T
ọc
1.2.2.1. Bài tập
Bài tập là một vấn đề được đưa ra đòi hỏi người giải nó phải vận dụng
những kiến thức đã có làm cơ s và phải sử dụng hàng loạt các thao tác TD để
logic hóa các kiến thức, trên cơ s đó tri thức mới được hình thành, trình độ TD
được khẳng định.
1.2.2.2. Bài toán
Bài toán là: “một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết và để giải
quyết được một bài toán cụ thể, người ta cần xác định các điều kiện cho trước và kết
quả cần thu được”.
1.2.2.3. Bài tập toán
Bài tập toán là bài tập dạng toán được giao cho HS, để họ sử dụng các phép
tính, biến đổi các dữ kiện đã biết thành cái cần tìm dưới dạng số liệu.
Khi bài toán được giao cho HS thì nó tr thành bài tập toán, như vậy, bài
toán là hiện tượng khách quan, còn bài tập toán do dược gắn với chủ thể nên nó
là đối tượng nhận thức của HS.
1.2.2.4. Bài tập toán sinh học
*) Kh i niệm v
i t p to n Sinh học
- BTTSH cũng là bài tập dạng toán, những “dữ kiện” thuộc kiến thức SH,
quan hệ giữa các dữ kiện ấy tạo thành logic là bản chất SH.
*) Kh i niệm i t p to n v : “ ính qu u t của hiện tượng di tru n”
Bài tập toán “quy luật di truyền” thể hiện rõ mối quan hệ “nh n – quả”. Dữ
kiện của giả thiết, là những thông tin “tiềm chứa” sự di truyền có tính quy luật về
8
lời
đến
- Xác định được các dữ kiện trong
giả thiết ; các yêu cầu của kết luận
và các điều kiện của BTTSH.
- Xác định được mối quan hệ,
m u thu n giữa các dữ kiện, giữa
điều kiện và yêu cầu của BTTSH.
Tự đặt c u hỏi
liên quan đến đối
tượng và đưa ra
các c u trả lời dự
kiến
Bước 3
Dự kiến các - Hình dung tiến trình giải Hình thành, kết
cách
giải BTTSH.
nối các ý tư ng
BTTSH
- Huy động kiến thức liên quan.
- Đề xuất các cách giải BTTSH.
Bước 4
Lựa
chọn
Sơ đồ 1.1: Phân loại h thống bài tập toán quy luật di truyền
Hệ thống bài tập
quy luật di truyền
Theo mạch
kiến thức
Quy luật tương
tác của gen
Quy luật vận
động của gen
Theo hình thức
Bài toán
thuận
Bài toán
nghịch
Bài toán
tổng hợp
. .3. Vai trò của
S trong d học ph t tri n NL
ogic cho S
DH với mục tiêu hình thành và phát triển NL, đặc biệt phát triển NLTD
logic cho HS là một trong những mục tiêu được nhiều nhà giáo dục học, các nhà
phát triển theo hai mạch kiến thức, đó là: Quy luật tương tác của gen và Quy luật
vận động của gen.
2.2. Mô hình BTTSH
2.2.1. C c ngu n tắc xâ d ng m hình
S
♦ Đảm bảo chính xác logic ki n thức sinh học
♦ Tuân thủ nguyên lí toán học
♦ Đảm bảo mục tiêu dạy học
♦ Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, trí tu của HS
2.2. . M hình
S ph t tri n NLTD logic
Xuất phát từ các nguyên tắc trên và các dạng BTTSH đã xác định mục
2.1.2, chúng tôi đề xuất mô hình BTTSH như hình 2.7.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
(Kiến thức – năng lực)
Nội dung SGK
Tổng quát
Xác định kiến thức cốt lõi;
mối quan hệ giữa các kiến thức
BẢN CHẤT
SH
A
Phân tích
B
11
2.3. Xây dựng bài tập toán sinh học phát triển NLTD logic cho HS.
.3. . C c ngu n tắc xâ d ng
S ph t tri n NL
ogic
2.3.1.1. BTTSH phải chứa đựng mâu thuẫn nhận thức
2.3.1.2. BTTSH phải phát huy tính tự giác
2.3.1.3. BTTSH phải thể hi n tính vừa sức phù hợp với trình độ đối tượng
2.3.1.4. BTTSH phản ánh rõ nét yêu cầu phát triển NLTD logic
2.3.2. Y u c u đối với
S ph t tri n NL
ogic
2.3.2.1. Đảm bảo tính khái quát cao
2.3.2.2. Đảm bào để khi giải, HS rút ra được nhiều ki n thức nhất
2.3.2.3. Phải có nhiều khả năng huy động tính sáng tạo, vận dụng các KNTD
2.3.2.4. Cho phép sử dụng linh hoạt
2.3.2.5. Đem lại cho người giải những ki n thức, tư li u đủ để gia công tìm đáp số
2.3.3. Qu trình xâ d ng
S đ ph t tri n NL
ogic
Căn cứ vào mô hình BTTSH, các nguyên tắc x y dựng và yêu cầu của
BTTSH, chúng tôi xin đề xuất quy trình x y dựng BTTSH phát triển NLTD
logic cho HS trong DH chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền”, gồm
6 bước như sau :
Sơ đồ 2.8. Quy trình xây dựng BTTSH để phát triển NLTD logic
1
Xác định mục tiêu tổng quát của chương/ bài học
12
Bước 2: Phân tích cấu trúc nội dung sách giáo khoa, x c định m ch
kiến th c
Việc xác định mạch kiến thức và các kĩ năng tư duy logic mỗi bài học là
cơ s để x y dựng BTTSH; đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu bài học và
mục tiêu phát triển NLTD logic. Ph n tích cấu trúc, nội dung SGK là công việc
quan trọng quy định tính chất của BTTSH.
Bước 3 : X c định c c quan hệ có th thiết kế theo thu t to n.
Các sự kiện SH luôn có sự gắn kết, quan hệ theo logic SH (quan hệ
nhân – quả).
Để x y dựng các BTTSH có giá trị truyền tải tri thức và phát triển NLTD logic
cho người học, đòi hỏi GV phải xác định chính xác các sự kiện, mối quan hệ
SH và chọn ra những sự kiện, mối quan hệ điển hình thể hiện được bản chất
SH, đồng thời các sự kiện và mối quan hệ đó phải dễ dàng mã hóa thành các đại
lượng, dễ dàng đặt chúng trong các tình huống SH theo logic Toán học.
Bước 4 :
a v o m hình i t p to n v phép tù iến x c định t hợp
các BTT
Mô hình BTTSH và phép tùy biến là cơ s để xác định nội dung, cấu trúc
và hình thức của BTTSH. Mỗi BTT đều bao gồm 2 tổ hợp cơ bản : giả thiết
chứa đựng những dữ kiện và điều kiện của BTT ; Kết luận là những yêu cầu cần
xác định từ cơ s giả thiết.
Từ mạch kiến thức, kiến thức cốt lõi và những mối quan hệ SH có thể mã
hóa theo thuật toán đã xác định GV tiến hành tạo tình huống có vấn đề.
Bước 5: iễn đ t nội dung i t p to n sinh học theo ối cảnh c th
Để các tình huống SH chứa đựng bài tập toán kích thích nhu cầu nhận thức
của HS, các tình huống phải được trình bày tường minh, dễ hiểu, logic và khoa học.
Bước 6 : Ki m ch ng đ đi u chỉnh hệ thống i t p to n sinh học
Giải BTTSH để kiểm chứng những vấn đề trong tình huống cụ thể. Có thể
hi n một số NLTD trong
ti n trình giải BTTSH
Bước 2: Trang bị cho HS các kĩ năng
TDLG cần sử dụng trong tiến trình giải
BTTSH.
Bước 3: Hướng d n HS thực hiện các kĩ
năng TDLG để giải BTTSH
Bước 1: Lựa chọn và giao BTTSH để HS
thực hiện giải theo quy trình.
Giai đo n 2
Sử dụng BTTSH phát
triển NLTD logic cho HS
Bước 2: Định hướng phương pháp giải
BTTSH.
Bước 3: Thực hiện giải
Bước 4: Kết luận chuẩn hóa kiến thức.
Bước 5: Vận dụng giải quyết tình huống
tương tự hoặc tình huống mới.
Giai đo n 3
Đánh giá hi u quả sử
dụng BTTSH
Giai đo n . Hướng dẫn HS thực hi n một số kĩ năng tư duy trong ti n trình
giải BTTSH
hội bước 2 vào giải quyết các tình huống cụ thể trong BTTSH.
*) Hoạt động của GV :
- Đối với lớp khá, giỏi : GV yêu cầu HS sử dụng các hành động của các
năng lực thành phần để ph n tích BTTSH và tự đề xuất phương án giải BTTSH.
- Đối với lớp trung bình : GV sử dụng các năng lực thành phần để ph n
tích BTTSH, yêu cầu HS xác định xem GV đã sử dụng những hành động nào
trong quá trình ph n tích BTTSH; cùng với HS tìm phương án giải BTTSH.
*) Hoạt động của HS : Lắng nghe, thực hiện các yêu cầu mà GV đề ra.
Giai đo n 2. Sử dụng BTTSH trong DH phát triển NLTD logic cho HS.
Mục tiêu của giai đoạn này là sử dụng BTTSH làm công cụ để tổ chức DH
chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền”, nhằm giúp HS chiếm lĩnh tri thức
và phát triển NLTD logic cho họ. Giai đoạn này được thực hiện thông qua 5 bước
như bảng 2.4 dưới đ y :
15
ảng .4. C c ước s d ng
Các bƣớc
Hoạt động của
Bƣớc Tên bƣớc
GV
1
Lựa chọn GV lựa chọn
và
giao BTTSH
phù
BTTSH
hợp và giao
để
giải BTTSH
Tổ chức cho HS
thực hiện giải
BTTSH
theo
nhóm hoặc cá
nhân
Kết luận Tổng hợp kết
chính xác quả các báo cáo
hóa kiến của HS, chuẩn
thức.
hóa kết quả của
BTTSH
S ph t tri n NL
Hoạt động của HS
- Tiếp nhận bài tập
toán.
- Nghiên cứu đề bài,
ph n tích dữ kiện để
hiểu các thông tin
trong đề bài, xác định
giả thiết, kết luận của
đề bài.
- Xác định những key
word và gạch ch n các
key word đó.
- Xác định các mối
quan hệ và những m u
trong
BTTSH, hình
thành
cách
giải quyết.
- Huy động và
lựa chọn kiến
thức liên quan
để thực hiện
giải BTTSH.
- HS báo cáo,
giải thích về
kết quả đạt
được;
trình
bày cách giải
(tư
duy)
BTTSH.
Vận dụng Thay đổi dữ Vận dụng kiến thức và - HS biết vận
giải quyết kiện, tạo tính các KNTD đã thu nhận dụng
các
tình huống huống mới.
để giải quyết các bài KNTD
vào
mới.
tập tương tự.
giải quyết tốt
các BTTSH
hiện giải BTTSH và thảo luận thống nhất nội dung, đề xuất những vấn đề chưa
giải quyết được ; GV thống nhất kiến thức, giải quyết những vấn đề mà HS chưa
giải quyết được).
2.4.3.3. Vận dụng quy trình sử dụng BTTSH để nâng cao ki n thức
- Biện pháp và quy trình sử dụng BTTSH để n ng cao kiến thức cho HS
cũng tu n thủ quy trình gồm 4 bước như trên.
2.5. Xây dựng tiêu chí và đƣờng phát triển NLTD logic trong DH SH
2.5. . Xâ d ng ảng ti u chí đ nh gi NL
ogic trong d học SH
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiếp cận đánh giá NLTD logic của học
sinh thông qua đánh giá mức độ đạt được của 5 tiêu chí tương ứng với 5 năng
lực thành phần đã xác định mục 1.2.1.3 của chương I. Các tiêu chí để đánh
giá mức độ đạt được của 5 NL thành phần được trình bày bảng 2.5 dưới đ y.
17
Bảng 2.5. H thống tiêu chí đánh giá NLTD logic trong dạy học
Cấu trúc NL/ hành vi
A. Nhận
Gọi tên, dạng
diện
về
đối tượng, xác
đối tượng
định được vai
cần
trò/nhiệm
vụ
nghiên
phương án hành
pháp và
động.
hành động
E. Phân
tích, đánh
giá và rút
kinh
nghiệm
Đánh giá về
cách giải và khái
quát được cách
giải cho dạng
BTTSH.
Cấp độ biểu hiện của hành vi
Xếp loại
Không gọi được tên đối tượng
A0
Gọi đúng tên dạng đối tượng , nhưng chưa
A1
xác định được vai trò/ nhiệm vụ nghiên
cứu đối tượng.
Gọi đúng tên, xác định đúng vai trò/ nhiệm
A2
vụ nghiên cứu đối tượng
Đưa ra được một vài c u hỏi nhưng không
phù hợp với đối tượng.
B2
C0
C1
C2
D0
D1
D2
E0
E1
E2
18
2.5. . Xâ d ng đường ph t tri n NL
ogic
2.5.2.1. Các nguyên tắc xây dựng đường phát triển NLTD logic
1) Đường phát triển NLTD logic mô tả quá trình phát triển của NL này ở
mỗi HS.
2) Đường phát triển NLTD logic thể hiện sự phát triển của các NL thành phần
3) Đường phát triển NLTD logic tuân theo quy luật “lượng đổi – chất đổi”.
4) Sự phát triển NLTD logic tuân theo quy luật vòng xoáy trôn ốc.
2.5.2. . Đồ thị m tả đường ph t tri n n ng
c tư du ogic
A2; B2; C2; D2; E2
BTTSH thuộc
dạng BTTSH nhưng chưa nhận biết
dạng nào; nhận
được giả thiết, kết luận, điều kiện của
biết được giả
BTTSH.
thiết, kết luận.
Gọi đúng tên/xác định được dạng
Mức 2
BTTSH nhưng nhận biết chưa đầy
đủ/ chính xác về giả thiết, kết luận và
A. Nhận di n
điều kiện của BTTSH.
về đối tượng
Gọi đúng tên/xác định được dạng của
Mức 3
cần
nghiên
BTTSH; nhận biết chính xác giả
cứu/ tìm hiểu
thiết, kết luận và điều kiện của
BTTSH.
A.2. Xác định
Chưa xác định được mối quan hệ
Mức 1
mối quan hệ
giữa các dữ kiện của giả thiết hoặc
giữa các dữ
mối quan hệ giữa giả thiết với kết
kiện trong giả
chưa chính xác/ đầy đủ.
đ n đối tượng
Đặt được đầy đủ các c u hỏi liên
Mức 3
và đưa ra các
quan đến BTTSH.
câu trả lời dự
Đưa ra các c u trả lời dự kiến.
ki n.
B2. Tái hiện/
Không tái hiện/ tìm được kiến thức
Mức 1
tìm được kiến
liên quan đến BTTSH.
thức và cách
Tái hiện/ tìm được kiến thức nhưng
Mức 2
giải liên quan
chưa tái hiện/ tìm được cách giải liên
đến BTTSH.
quan đến BTTSH.
Tái hiện/ tìm được kiến thức và cách
Mức 3
giải liên quan đến BTTSH.
C.1. BTTSH Mức 1 Lung túng không tái hiện/ xác định
dạng này đã /
được độ quen thuộc của BTTSH
chưa được gặp. Mức 2 Tái hiện/ xác định được độ quen
thuộc của BTTSH nhưng chưa cụ thể,
tường minh.
21
giải pháp và
hành động
Thực hiện giải
pháp, tìm đáp
số
cho
BTTSH.
Mức 3 Đã lựa chọn được cách giải quyết
BTTSH và lý sự được cho cách giải
đã chọn.
Mức 1 Lúng túng trong khâu thực hiện cách
giải đó.
Mức 2 Thực hiện các bước giải nhưng kết
quả không chính xác.
Mức 3 Thực hiện các bước giải và tìm ra kết
quả chính xác của BTTSH.
Mức 1 Chưa biết ph n tích cách thực hiện
giải quyết BTTSH.
Mức 2 Đã ph n tích được nhưng chưa đánh
giá được về cách giải quyết BTTSH.
Mức 3 Đã ph n tích và đánh giá được cách
thực hiện giải quyết BTTSH.
E.1. Phân tích
và đánh giá
E. Phân tích, giải pháp đã
đánh giá và thực hiện (tốt/
2.6.2.2. Các bước đánh giá các NL thành phần trong quá trình giải BTT của HS.
Đánh giá mức độ đạt được về các hành vi của mỗi NL thành phần khi HS
thực hiện giải 1 BTT sẽ được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: GV giao bài tập toán cho HS
Bước 2: GV yêu cầu HS trả lời c u hỏi đánh giá NLTD, đánh giá mức độ chiếm
lĩnh tri thức và thực hiện giải BTT.
Bước 3: GV chấm bài và đánh giá NL của HS:
Chƣơng 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
Nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của giả thuyết khoa học mà đề tài
đã đặt ra; kiểm định tính hiệu quả của các dạng BTTSH thông qua việc DH
chương “Tính quy luật của hiện tượng di truyền”, SH- 12 THPT để phát triển
NLTD logic cho HS.
3.2. Nội dung thực nghiệm
Để đảm bảo tính khả thi, tính hiệu quả của đề tài luận án, chúng tôi tiến
hành triển khai thực nghiệm theo 2 chủ đề (hai mạch kiến thức đã xác định
mục 2.2.1).
3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm
3.3. . Chọn trường, ớp v gi o vi n th c nghiệm
3.3.1.1. Chọn trường thực nghi m: 8 trường thuộc 8 tỉnh
3.3.1.2. Chọn lớp thực nghi m: chọn 2 lớp/ trường (lớp thực nghiệm, lớp đối chứng)
3.3.1.3. Chọn GV dạy thực nghi m
Chúng tôi chọn GV dạy TN là những người có nhiều kinh nghiệm.
3.3.2. Bố trí th c nghiệm
Chúng tôi bố trí TN sư phạm theo cách “TN có ĐC” đều do 1 GV giảng dạy.
3.4. Kết quả và biện luận
3.4.1. Kết quả phân tích dữ liệu về mặt định lƣợng
3.4.1.1. Đánh giá mức độ phát triển các thao tác của các KNTD logic
TN
0
0
1 4 7 10
DC
DC
1 4 7 10
Biểu đồ 3.2. Phân phối
tần suất điểm bài kiểm
tra giữa TN
1 4 7 10
Biểu đồ 3.3. Phân
phối tần suất điểm bài
kiểm tra sau TN
3.4.1.2. Hi u quả lĩnh hội tri thức của HS
* Kiểm định dạng phân phối điểm của các lần kiểm tra, đánh giá.
Biểu đổ 3.4. Biểu đồ tần suất có gắn đường cong chuẩn phân phối điểm
của các bài KT