LỜI MỞ ĐẦU
Tại Việt Nam, tình trạng ô nhiễm môi trường nước do nước thải công
nghiệp gây ra đang ở mức báo động. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công
nghiệp (KCN) và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm nặng nề.
Thời gian qua, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về
đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong tiến trình CNH- HĐH đất nước, mỗi KCN
đều là đầu mối quan trọng trong thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư nước
ngoài. Việc hình thành các KCN đã tạo động lực lớn cho phát triển công nghiệp,
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các địa phương, tạo công ăn việc làm cho
người lao động. KCN còn góp phần thúc đẩy sự hình thành khu đô thị mới, các
ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ.
Nhưng mặt trái của các KCN mà ta có thể thấy rõ nhất đó là ở Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh. Theo số liệu năm 2009 tại Hà Nội, tổng khối lượng
nước thải xả ra sông Nhuệ và sông Đáy là hơn 28.500 m3/ngày đêm. Trong đó, hơn
96 % là nước thải công nghiệp. Theo ghi nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
hiện chỉ có 11 cơ sở xả nước thải ra sông là có xử lý đạt Tiêu chuẩn Việt Nam.
Theo TTXVN, "Chỉ có một nửa trong số 8 KCN, CCN đã được phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường. Nhưng chính các KCN, CCN này cũng
không thực hiện theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt".
Các chỉ số BOD, oxy hoà tan, các chất NH4, NO2, NO3 ở các sông, hồ, mương
nội thành đều vượt quá quy định cho phép.
Kiểm soát tự động ô nhiễm nước thải từ các khu công nghiệp là cấp
thiết vì hiện nay ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trược tiếp đến sức khỏe của
người dân sống trên địa bàn các khu công nghiệp. Phương pháp đo, thu thập và
xử lý số liệu phần lớn theo phương pháp thủ công dẫn đến tốn nhiều nhân lực,
thời gian, khó có thể cảnh báo kịp thời. Trong khi đó hệ thống kiểm soát tự động
cho phép giám sát thường xuyên tình trạng ô nhiễm nước thải từ các khu công
nghiệp, phát hiện và cảnh báo kịp thời cho các cơ quan chức năng để có biện pháp
xử lý ngăn ngừa ô nhiễm. Các hệ thống nhập ngoại cũng đã đáp ứng được những
nhu cầu đó nhưng có giá thành rất cao.
MỤC LỤC
MỤC LỤC ..............................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ ....................................................................3
CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG XẢ THẢI TẠI MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ
GIẢI PHÁP KIỂM TRA THEO DÕI MỨC ĐỘ Ô NHIỄM ĐANG ĐƯỢC ÁP
DỤNG.....................................................................................................................4
1.1. Thực trạng xả thải tại một số khu công nghiệp hiện nay ................................4
1.1.1. Khu công nghiệp Tiên Sơn- Bắc Ninh ....................................................4
1.1.2. Khu công nghiệp Phố Nối A – Hưng Yên ...............................................5
1.1.3 Thực trạng tại khu công nghiệp Sài Đông B ............................................6
1.2. Giải pháp kiểm tra theo dõi mức độ ô nhiễm nước thải .................................6
1.3. Đánh giá chung .............................................................................................7
CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU ĐÁNH GIÁ, LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ GIÁM SÁT,
ĐO ĐẠC VÀ GỬI CÁC THÔNG SỐ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC VỀ
TRUNG TÂM. ........................................................................................................9
2.1. Tìm hiểu và lựa chọn các thông số đánh giá chất lượng nước........................9
2.1.1. Độ pH.....................................................................................................9
2.1.2. Nhiệt độ..................................................................................................9
2.1.3. Độ mầu...................................................................................................9
2.1.4. Hàm lượng oxigen hòa tan (DO)........................................................... 10
2.1.5. Hàm lượng chất rắn (TS) ...................................................................... 10
2.1.6. Lựa chọn thông số cần giám sát phù hợp với nhu cầu sử dụng của doanh
nghiệp ............................................................................................................ 10
2.2. Công nghệ truyền thông giữa thiết bị đo đạc giám sát và trung tâm............. 11
2.2.1. Truyền thông qua mạng hữu tuyến........................................................ 11
2.2.1.1 Chuẩn RS485 .................................................................................. 11
2.2.1.2 Truyền tín hiệu điều khiển qua đường truyền ADSL ....................... 12
2.2.2. Truyền thông qua mạng vô tuyến.......................................................... 13
2.2.2.1 Truyền sóng radio - RF ................................................................... 13
2.2.2.2 Truyền thông qua mạng di động GSM, GPRS, 3G .......................... 14
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI....................................... 40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 41
GVHD: TS. Phạm Duy Phong
SVTH: Trần Việt Trung
Trang 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ
Hình 1.1. Trạm xử lý nước thải tập trung tại khu CN Tiên Sơn- Bắc Ninh...............5
Hình 1.2. Các thông số đánh giá chất lượng nước....................................................7
Hình 2.1 Một số senso giám sát các thông số nước thải ......................................... 11
Hình 2.2 Mô hình cáp dữ liệu truyền theo chuẩn RS485 ........................................ 11
Hình 2.3 Mô hình hệ thống truyền thông qua đường truyền ADSL........................ 13
Hình 2.4 Mô hình hệ thống truyền thông qua sóng radio ....................................... 14
Hình 2.5 Mô hình hệ thống truyền thông qua mạng di động .................................. 15
Hình 3.1 Sơ đồ mạch nguyên lý module xử lý trung tâm ....................................... 16
Hình 3.2 Sơ đồ mạch nguyên lý khối nguồn cho bộ xử lý trung tâm ...................... 17
Hình 3.3 Sơ đồ mạch nguyên lý khối gửi tín hiệu giám sát về trung tâm................ 17
Hình 3.4 Sơ đồ mạch nguyên lý khối nhận tín hiệu giám sát về trung tâm ............. 18
Hình 3.5 Sơ đồ mạch nguyên lý khối giao tiếp với máy tính.................................. 18
Hình 3.6. Mạch giám sát tại trung tâm sau khi hoàn thiện...................................... 19
Hình 3.7. Mạch giám sát tại trung tâm sau khi đóng hộp ....................................... 19
Hình 3.8. Mạch thiết bị đo giám sát sau khi hoàn thiện.......................................... 19
Hình 3.6. Giao diện hiển thị các tham số đo được tại các trạm đo hiện trường ....... 22
Hình 3.7. Giao diện chiết xuất các tham số của trạm đo hiện trường theo các khoảng
thời gian ................................................................................................................ 23
Hình 3.8. Giao diện cài đặt hệ thống...................................................................... 24
SVTH: Trần Việt Trung
Trang 4
Hình 1.1. Trạm xử lý nước thải tập trung tại khu CN Tiên Sơn- Bắc Ninh
Theo đoàn khảo sát, em đã được cùng nhóm thực hiện khảo sát tại Công ty
Gạch ốp lát Thăng Long - Khu CN Tiên Sơn - Bắc Ninh. Tại đây có trạm xử lý
nước thải được xây dựng từ năm 2003 gồm các công đoạn sau: trung hoà, đông tụ,
lắng, lọc, xử lý bùn.
Nước thải được đưa vào từ các phân xưởng sản xuất. Môi trường nước có tính
kiềm nên để trung hoà người ta thêm acid vào nước nhờ hệ thống bơm định lượng
bơm. Cứ sau một khoảng thời gian thì bơm một lượng nhất định. Máy khuấy 1 hoạt
động liên tục. Sau khi trung hoà nước qua bể đông tụ, tại đây liên tục thêm PAC và
khuấy nhằm tăng khả năng lắng cho các chất bẩn. Hệ thống lắng gồm hai bể chìm.
Khâu cuối cùng là bể lọc áp lực. Bùn tạo ra được đưa sang máy ép và đưa về tái sử
dụng. Một phần nước được tuần hoàn quay lại sản xuất, một phần thải ra ngoài sau
một số lần tái sử dụng.
1.1.2. Khu công nghiệp Phố Nối A – Hưng Yên
Thực hiện đã khảo sát trạm xử lý nước thải tại Nhà máy thép Việt Ý. Các công
đoạn xử lý gồm:
Hệ lọc áp lực gồm 03 tank, tổng thể tích 1130m3. Nước sau lọc áp lực vào bể
điều hoà V=30m3. Từ bể điều hoà nước được 2 bơm chìm bơm vào bể lắng đứng
V=27m3. Bùn trong bể lắng đứng được hút ra sân phơi bùn. Nước chảy tràn từ bể
lắng đứng sang bể lắng ngang. Tại bể lắng ngang vảy cán sẽ được thu bằng hệ thống
cầu trục và máy cào cặn.
GVHD: TS. Phạm Duy Phong
SVTH: Trần Việt Trung
SVTH: Trần Việt Trung
Trang 6
STT
Thông số cần giám sát
1
pH
2
ORP
3
Conductivity/Dissolve Solids
4
Conductivity
5
Resistivity
6
Hình 1.2. Các thông số đánh giá chất lượng nước
1.3. Đánh giá chung
Qua nghiên cứu các kết quả khảo sát điều tra về tình trạng môi trường của một
số khu công nghiệp và khảo sát thực tế rác thải tại các khu công nghiệp, khu chế
xuất ngày càng bất ổn. Cụ thể Hà Nội môi trường tại các khu, cụm công nghiệp
chưa đảm bảo. Thực tế 50% nước thải công nghiệp TP HCM chưa được xử lý, Đà
Nẵng: Sáu khu công nghiệp có một hệ thống xử lý nước thải tập trung, thưc tế nước
thải không qua hệ thống xử lý. Các Doanh nghiệp thì coi thường bảo vệ môi trường,
đây quả là mâu thuẫn khó giải quyết. Chính vì vậy việc đưa các hệ thống tự động
kiểm soát sự ô nhiễm nguồn nước thải tại các KCN và khu chế xuất trên cả nước là
cần thiết. Hệ thống sẽ là công cụ hiệu quả cho các nhà quản lý Nhà nước, cho đơn
vị QLMT tại khu công nghiệp để giám sát nguồn nước đầu ra từ các nhà máy trong
GVHD: TS. Phạm Duy Phong
SVTH: Trần Việt Trung
Trang 7
khu CN trước khi đổ vào trạm xử lý nước thải tập trung, cho bản thân các doanh
nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp để giám sát và chứng minh cho chất lượng
xử lý nước thải của mình.
Để kiểm soát được các nguồn nước thải tại các KCN ở Việt Nam, cần lắp đặt
các hệ thống tự động kiểm soát ô nhiễm nước thải của từng KCN, để cho các cơ
quan chức năng quản lý về môi trường có công cụ kiểm soát được. Như vậy số
luợng cần thiết các hệ thống tự động kiểm soát ô nhiễm nước thải sẽ là rất lớn mới
kiểm soát được toàn bộ số luợng KCN.
GVHD: TS. Phạm Duy Phong
GVHD: TS. Phạm Duy Phong
SVTH: Trần Việt Trung
Trang 9
2.1.4. Hàm lượng oxigen hòa tan (DO)
Oxigen hòa tan trong nước (DO) không tác dụng với nước về mặt hóa học.
Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt độ, thành phần
hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật…
Hàm lượng oxigen hòa tan là một chỉ số đánh giá “tình trạng sức khỏe” của
nguồn nước. Hàm lượng DO có quan hệ mật thiết đến các thông số COD và BOD
của nguồn nước. Nếu hàm lượng DO quá thấp, thậm chí không còn, nước sẽ có mùi
và trở nên đen do trong nước lúc này diễn ra chủ yếu là các quá trình phân hủy yếm
khí, các sinh vật không thể sống được trong nước này nữa.
2.1.5. Hàm lượng chất rắn (TS)
Các chất rắn trong nước có thể là những chất tan hoặc không tan. Các chất
này bao gồm cả những chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ. Hàm lượng TS có mối quan
hệ mật thiết đến SS và DS của nguồn nước. Chúng đều là các thông số đánh giá
nồng độ chất rắn có trong nước thải. Theo quy chuẩn nước thải quốc gia về nước
thải công nghiệp thì nước hàm lượng chất rắn nhỏ hơn 50mg/l thì đủ điều kiện xả ra
môi trường.
2.1.6. Lựa chọn thông số cần giám sát phù hợp với nhu cầu sử dụng của doanh
nghiệp
Theo tiêu chuẩn Việt Nam số QCVN 24: 2009/BTNMT có tất cả hơn 30
thông số để đánh giá chất lượng của nước thải. Trong quá trình khảo sát em được
biết, trong hệ thống quan trắc môi trường tự động chúng ta cần lựa chọn một vài
thông số phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng doanh nghiệp để chúng ta giám sát.
Vừa làm tối ưu hệ thống nhỏ gọn trong việc thi công, vừa giảm chi phí đầu tư cho
xoắn có đặc tính điện tương đương nhau nên khi có nhiễu tác động, ảnh hưởng của
nhiễu lên cả hai dây là như nhau. Điều này dẫn đến độ chênh lệch điện áp giữa hai
dây không thay đổi và nhiễu không ảnh hưởng nhiều lên dữ liệu. Cũng chính vì độ
chênh lệch điện áp giữa hai dây không thay đổi nhiều nên chuẩn RS485 có thể
truyền dữ liệu đi xa hơn một số chuẩn cũ hơn như RS232.
Dựa vào đặc điểm chính của chuẩn RS485 được giới thiệu ở trên, để có thể
truyền thông giữa thiết bị đo đạc và trung tâm thì ta cần kéo một đường cáp xoán để
nối hai thiết bị với nhau. Nếu thế sẽ rất bất tiện trong quá trình triển khai hệ thống.
2.2.1.2 Truyền tín hiệu điều khiển qua đường truyền ADSL
Sử dụng giao thức TCP/IP, mô hình điều khiển chiếu sáng tập trung qua
mạng Internet là mô hình dạng Client – Server, trong đó Server là máy chủ tại trung
tâm điều hành, đảm nhận chức năng trao đổi dữ liệu với các Client là thiết bị đo
giám sát phía dưới.
Quá trình trao đổi dữ liệu từ thiết bị đo phía dưới với trung tâm cụ thể như
sau: sau khi tạo kết nối giữa thiết bị đo tại từng khu vực giám sát với máy chủ ở
trung tâm điều hành, giao thức TCP cho phép kết nối này truyền dữ liệu 2 chiều.
Server tạo ra một socket, gán cho socket này một tên, cung cấp địa chỉ IP và port để
giao tiếp và trở về trạng thái chờ client nối đến socket. Client cũng tạo ra một socket
và kết nối đến tên socket trên server. Khi server phát hiện có yêu cầu kết nối từ
client, nó sẽ tạo ra một socket mới và sử dụng socket mới đó để giao tiếp với client.
Socket cũ tiếp tục đợi kết nối từ các Client khác.
GVHD: TS. Phạm Duy Phong
SVTH: Trần Việt Trung
Trang 12
Hình 2.3 Mô hình hệ thống truyền thông qua đường truyền ADSL
Dựa vào đặc điểm chính của phương pháp truyền thông qua đường truyền
Cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động và các dịch vụ do các hệ thống mạng
này cung cấp cho phép triển khai truyền thông giữa các thiết bị đầu cuối một cách
dễ dàng. Mỗi thiết bị cần có một module thu phát sóng phù hợp với tần số của mạng
và được lắp một thẻ SIM. Thẻ SIM sẽ được dùng để nhận dạng thuê bao, cho phép
thiết bị có thể truy nhập mạng và tiếp cận các dịch vụ mạng. Module thu phát sóng
sẽ truyền thực hiện việc thiết lập và kết thúc phiên truyền, gửi và nhận các bản tin.
GVHD: TS. Phạm Duy Phong
SVTH: Trần Việt Trung
Trang 14
Hình 2.5 Mô hình hệ thống truyền thông qua mạng di động
Phương án sử dụng mạng thông tin di động để truyền tín hiệu về trung tâm
như được giới thiệu phía trên ta thấy được nhiều ưu điểm hơn rất nhiều so với các
phương án giới thiệu trước đó. Vì ngày nay chất lượng mạng đã được các nhà mạng
chú trọng rất nhiều. Sóng di động được phủ đến khắp mọi nới trên mọi miền tổ
quốc, nên vân đề về khoảng cách truyền cũng như vị trí đặt trung tâm giám sát
không còn là vấn đề quan trọng. Với nhưng ưu điểm đó nên trong đề tài này em xin
được xử dụng phương án truyền thông qua mạng thông tin di động.
GVHD: TS. Phạm Duy Phong
SVTH: Trần Việt Trung
Trang 15
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM HỆ
THỐNG
PC2 (ADC2)
PC3 (ADC3)
PB2 (SS/OC1B)
PC4 (ADC4/SDA)
ADC6
ADC7
10K
2
4
6
8
10
7
P1
1
Y2
PB6 (XTAL1/TOSC1)
8
2
PB7 (XTAL2/TOSC2)
4
6
VCC
VCC
R1
1
VCC
VCC
3
5
21
S2
4K7
D1
AVCC
AREF
AGND
GND
GND
1
Senso
P1
P2
P3
S3
S1
S2
ADC1
ADC2
30
31
32
1
2
9
10
11
RS
RW
EN_LCD
Linght
D4
D5
D6
D7
10k
R84
1R
1
C41
10uF
L10
10mH
C39
104
2
AVCC
C40
C42
104
10uF
S3
S2
R18
0R
GND
1
C8
1
D6
1
5
3
U3
R31
2K
2
C12 C13
2
+12V
GND
GND
104
GND
1
L2 300uH
1
C11
+
4
2
FB
OUT
GND
GND
POWER
1
C4
FB
OUT
4
2
R24 2K2
2
2
470uF
R25
1K
GND
104
470uF
HER308
104
GND
GND
GND
GND
GND
Hình 3.2 Sơ đồ mạch nguyên lý khối nguồn cho bộ xử lý trung tâm
Với yêu cầu, khồi nguồn phải tạo ra được 2 mức điện áp 5V và 3.8V để nuồi
56
55
R1
470R
R2
470R
D1
STATUS R6
1K
D2
LED_ST
LED
1
Q3
BC848
NETLIGHTR7
1K
LED
1
41
40
GND
POWER
2
DBG_TXD
DBG_RXD
25
26
38
37
36
35
Network Status
SIM_VDD
SIM_DATA
SIM_CLK
SIM_RST
SIM_PRESENCE
GND
GND
GND
GND
Q1
BC848
1
3
NETLIGHT 52
STATUS 66
60
DISP_CLK
DISP_DATA
DISP_D/C
DISP_CS
MCU_POWERR4
4K7
Status
GND
16
V_USIM 30
DATA_SIM 31
CLK_SIM 32
RESET_SIM33
R14
21
20
19
1
SIM_RESET R5
4K7
Q2
BC848
LINEIN_L
LINEIN_R
SPK_N
SPK_P
MIC_N
MIC_P
2
3
4
5
6
7
8
SIM_TXD 9
SIM_RXD 10
62
61
59
58
54
53
GND
Hình 3.3 Sơ đồ mạch nguyên lý khối gửi tín hiệu giám sát về trung tâm
GVHD: TS. Phạm Duy Phong
SVTH: Trần Việt Trung
Trang 17
3.1.2. Phần cứng thiết bị giám sát tại trung tâm
3.1.2.1. Module nhận các thông số đánh giá chất lượng nước từ thiết bị đo gửi về
MODULE SIM POWER ON/OFF
NRESET
MODULE SIM RESET
PWRKEY
PWRKEY
3
MCU_POWERR4
2
2
R7
47K
GND
GND
GND
POWER
TURN ON SIM BAM > 1S
2
PWRKEY
S21
1
2
PWRKEY
PWRKEY_OUT
V_USIM 30
DATA_SIM 31
CLK_SIM 32
RESET_SIM33
34
R18 0R
GND
GND
GND
GND
ANT1
NRESET
VDD_EXT
VBAT
VBAT
VBAT
R10
10K
68
67
51
50
49
48
47
44
43
42
41
40
BC848
1
LED
3
GND
NRESET
GPIO12
GPIO11
KBC0/GPIO10
KBC1/GPIO9
KBC2/GPIO8
KBC3/GPIO7
KBC4/GPIO6
KBR0/GPIO5
KBR1/GPIO4
KBR2/GPIO3
KBR3/GPIO2
KBR4/GPIO1
STATUS R8
1K
D2
LED_ST
470R
3
1
ADC
VRTC
SCL
SDA
PWM2
PWM1
Status
DTR
RI
DCS
DSR
CTS
RTS
TXD
RXD
R1
470R
24
23
22
USIM_CLK
USIM_RST
V_USIM
DATA_SIM
CLK_SIM
RESET_SIM
V_USIM
4
5
6
SIM Card socket
GND
15
57
56
55
POWER
46
45
29
39
18
17
+5V USB
+5V USB
C7
104
DPV
DM
R27 4K7
R29 4K7
3
12
13
14
R30 22
R32 22
15
16
+3.3V
R35 1K5
GND
+5V USB
1
R37
GND
GND
NC
GND
DP
DM
VDD_325
VO_33
NC
NC
RESET
RI_IN
DSR_N
DCD_N
OSC2
OSC1
20
+5V USB
23 R24 220K
22 R26 220K
+5V USB
26
25
18
Hình 3.5 Sơ đồ mạch nguyên lý khối giao tiếp với máy tính
GVHD: TS. Phạm Duy Phong
SVTH: Trần Việt Trung
Trang 18
3.1.3. Hình ảnh thiết bị sau khi hoàn thiện
Hình 3.6. Mạch giám sát tại trung tâm sau khi hoàn thiện
Hình 3.7. Mạch giám sát tại trung tâm sau khi đóng hộp
Hình 3.8. Thiết bị đo giám sát sau khi hoàn thiện
GVHD: TS. Phạm Duy Phong
SVTH: Trần Việt Trung
Trang 19
3.2. Phần mềm hệ thống
3.2.1. Yêu cầu và chức năng cơ bản của phần mềm
- Phần mềm được cài đặt trên máy tính, có khả năng giao tiếp kết nối phần cứng
là modem GSM trực tiếp qua cổng COM máy tính.
- Có thể thiết lập, thay đổi các thông số cần giám sát.
- Số lượng các thông số giám sát không giới hạn, do vậy khi thiết kế phần mềm
yêu cầu thiết kế ở dạng mở để có thể thay đổi các thông số giám sát khi có nhu
trạng thái cảnh báo được quy định như sau:
-
Kết quả đo nằm trong giới hạn cho phép (từ ngưỡng báo động dưới đến
ngưỡng báo động trên): cho cảnh báo “Bình thường”.
-
Kết quả đo nằm ngoài giới hạn cho phép: cho cảnh báo “Nguy hiểm”.
Quá trình kiết xuất báo cáo được thực hiện trên giao diện trong hình 3.7. Có
thể xuất báo cáo theo các khoảng thời gian, hoặc theo mã trạm.
Hình 3.8 là giao diện cài đặt hệ thống. Quá trình thiết lập kết nối phần cứng
là modem GSM được thực hiện qua kết nối cổng COM. Khi hệ thống cần lắp đặt
thêm trạm đo hiện trường, trên giao diện phần mềm cài đặt hệ thống cần nhập các
thông tin cho trạm đo đó như là: Mã trạm, tên trạm, địa chỉ đặt trạm và số điện thoại
của thuê bao tại tram đo đó. Tùy mỗi trạm đo sẽ yêu cầu kiểm soát các thông số, do
vậy trên giao diện này hoàn toàn có thể thực hiện nhập các thông số cần giám sát
phù hợp với các cảm biến, sensor được lắp đặt tại trạm đo hiện trường.
GVHD: TS. Phạm Duy Phong
SVTH: Trần Việt Trung
Trang 21
Hình 3.6. Giao diện hiển thị các tham số đo được tại các trạm đo hiện trường
GVHD: TS. Phạm Duy Phong