LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khoá luận tốt nghiệp là công trình nghiên cứu thật sự của
cá nhân được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và một phần thực
nghiệm.
Các số liệu, kết quả trong bài khoá luận là trung thực.
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Mỹ Hạnh
LỜI CẢM ƠN Đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong khoa Môi
Trường & Công Nghệ Sinh Học trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM đã
hỗ trợ, tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho em trong quá trình thực hiện khóa luận.
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn đến cô – người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn
thành khóa luận này. Bên cạnh đó là những ý kiến đóng góp của bạn bè, đã cho em
nguồn động viên lớn để hoàn thành nhiệm vụ của khóa luận. Qua đó, em đã đạt
được nhiều tiến bộ về kiến thức cũng như những kĩ năng làm việc bổ ích.
Em chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc đến toàn thể thầy cô và các bạn! TP. HCM ngày 30/06/2011
BÙI THỊ MỸ HẠNH
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Mục tiêu đề tài: 1
bộ trong công tác quản lí môi trường 26
4.1.2 Công tác tuân thư luật pháp về bảo vệ môi trường 26
4.1.3 Các giải pháp quản lí vad xử lí chất thải 27
4.1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lí môi
trường 31
4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí môi trường tại công ty
32
4.2.1 Mục tiêu phát triển của công ty 32
4.2.2 Giải pháp cải tiến hệ thống QLMT theo ISO 14001 32
4.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực QLMT 34
4.2.4 Giải pháp giáo dục, truyền thông môi trường 35
4.2.5 Giải pháp cải tiến về quản lí và xử lí chất thải 36
4.2.6 Giải pháp về sản xuất sạch 37
CHƯƠNG V: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 41
5.1 Kết luận 41
5.2 Kiến nghi 42
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1 Sản phẩm của nhà máy sợi polyester
Bảng 2 Sản phẩm của nhà máy se sợi
Bảng 3 Máy móc, thiết bị nhà máy poluester
Bảng 4 Máy móc, thiết bị nhà máy se sợi
Bảng 5 Nguyên liệu, hóa chất và nhiên liệu của nhà máy polyester
Bảng 6 Nguyên liệu nhà máy se sợi
Bảng 7 Các chất thải gây hại phát sinh tại nhà máy
Bảng 8 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt
Bảng 9 Vị trí lấy mẫu nước mặt
Bảng 10 Kết quả phân tích lượng nước ngầm
Bảng 11 Vị trí lấy mẫu nước ngầm
Bảng 12 Kết quả giám sát nước thải của nhà máy
- -So sánh,đánh giá,phân tích. 2
CHƯƠNG II :
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG
2.1 Khái niệm về quản lí của môi trường:
Quản lí môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lí xã hội, có tác động
điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp nhận về hệ thống và các kĩ
năng điều phối thông tin đói với vấn đề môi trường có liên quan đến con người,
xuất phát từ quan điểm định lương và hướng tới phát triển bền vững.
Quá trình quản lí môi trường dược thực hiện bằng phương pháp tổng hợp các
biện pháp luật pháp,chính sách kinh tế, kĩ thuật công nghệ, xã hội…nhằm bảo vệ
chất lượng môi trường sống và phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia.Các biện pháp
này đan xen,phối hợp với nhau tùy vào từng điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra và
quy mô thực hiện.Xát trên phương diện tính chất quản lí thì quản lí môi trường chia
làm 3 nội dung chính:
- Quản lí chất lượng môi trường.
- Quản lí kĩ thuật môi trường.
- -Quản lí kế hoạch môi trường.
Nhưng trong quá trình thực hiện các nội dung này phải đang xen với nhau, kết
hợp với nhau.
2.2 Các nội dung trong quản lí môi trường:
Muốn quản lí môi trường có hiệu quả thì phải sử dụng các phương pháp có tính
hợp lí và sắc bén.
2.2.1 Công cụ pháp lí :
Phương cách pháp lí đã được sử dụng rất phổ biến,chiếm ưu thế ngay trong thời
gian đầu thực hiện các chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường.
- Các văn bản qui dưới luật môi trường.
2.2.1.2 Tiêu chuẩn môi trường :
Tiêu chuẩn môi trường là công cụ chính được sử dụng trong quản lí môi trường
theo phương cách pháp lí.
Tiêu chuẩn môi trường là công cụ trực tiếp điều chỉnh chất lượng môi
trường.Chúng xác định mục tiêu môi trường và đặt ra số lượng hay nồng độ cho
4
phép của các chất được thải ra vào khí quyển, nước, đất hay được phép tồn tại trong
các sản phẩm tiêu dùng.Các loại tiêu chuẩn gồm :
- Các loại tiêu chuẩn môi trường xung quanh.
- Tiêu chuẩn nước thải, khí thải, rác thải, tiếng ồn, các tiêu chuẩn dựa vào
công nghệ, các tiêu chuẩn vận hành, các tiêu chuẩn sản phẩm, và các tiêu
chuẩn về quy trình công nghệ.
Mọi loại tiêu chuẩn được dùng làm quy chiếu cho việc đánh giá hoặc mục tiêu
hành động và kiểm soát pháp lí.Nội dung tiêu chuẩn là do Chính phủ trung ương
xây dựng và ban hành trong một số trường hợp Chính phủ trung ương chỉ đặt ra
những quy định khung để các địa phương, tỉnh thành, khu vực qui định cụ thể để
thực hiện.
2.2.1.3 Các loại giấy phép về môi trường :
Các loại giấy phép môi trường đều do các cấp chính quyền hoặc các cơ quan
quản lí nhà nước về môi trường cấp theo sự phân định về pháp luật.Có nhiều loại
giấy phép khác nhau như :
- Giấy thẩm định môi trường.
- Giấy thỏa thuận môi trường .
- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Giấy phép thải chất ô nhiễm, …
Việc cấp hoặc không cấp các loại giấy phép hoặc các loại ủy quyền khác cũng là
một công cụ quan trọng để kiểm soát môi trường.Việc cấp giấy này là có thể rút hoặc
tậm treo các giấy phép tùy theo nhu cầu của nền kinh tế quốc gia hay các lợi ích xã
họ.Chúng đòi hỏi phải có những thể chế phức tạp và buộc thi hành.
Nói chung, công cụ kinh tế bổ sung cho các qui định môi trường trực tiếp, để
nâng cao khoản thu nhập, nhằm tai trợ cho các hoạt động kiểm soát môi trường ô
nhiễm hoặc các biện pháp môi trường khác, tạo ra sự kích thích để thực hiện các qui
định tốt hơn, kích thích sự đổi mới kĩ thuật.Tuy nhiên, các công cụ kinh tế không
chỉ thực hiện và thành công được nếu không có các qui định pháp lí.Chỉ riêng áp
dụng các qui định kinh tế thì sẽ không đảm bảo chất lượng môi trường một cách
chắc chắn.
6
Dưới đay là các công cụ dùng trong quản lí môi trường theo phương cách kinh tế.
2.2.2.1 Các lệ phí ô nhiễm :
Các lệ phí ô nhiễm đặt ra các chi phí phải trả để kiểm soát lượng ô nhiễm thêm,
nhưng lại để mức tổng chất lượng môi trường là ổn định.Việc áp dụng chúng đặc
biệt thích hợp khi có thể ước tính lượng tương đối đối với lượng tổn thất do lượng ô
nhiễm tăng lên gây ra và không thích hợp khi các nhà quản lí đòi hỏi phải đạt được
sự chắc chắn trong thực hiện được mức chất lượng môi trường.Chúng gồm các lệ
phí thải nước hoặc thải khí, lệ phí người sử dụng, lệ phí sản phẩm, lệ phí hành
chính.
Các lệ phí thải nước và thải khí là loại lệ phí mà người xả thải phải trả một
khoảng tiền nhất định cho mỗi đơn vị chất ô nhiễm xả thải vào nguồn nước mặt hay
bầu khí quyển.
- Phí không tuân thủ hoặc loại phí đánh vào những người gây ô nhiễm khi họ
xả thải vượt quá mức qui định.
- Phí đối với người dùng là khoản thu trực tiếp cho các chi phí sử lí ô nhiễm
cho tập thể hay công cộng.
- Lệ phí sản phẩm là loại lệ phis được cộng thêm vào giá các sản phẩm hoặc
các đầu vào của các sản phẩm gây ra ô nhiễm hoặc là ở giai đoạn sản xuất, hoặc ở
giai đoạn tiêu dùng hoặc vì nó đã thiết lập mottj hệ thống thải đặc biệt.
- Lệ phí hành chính là cá phí phải trả cho cơ quan nhà nước về những dịch vụ
khi người sử dụng không tham gia.
Nhược điểm là chi phí quản lí các chương trình kí quỷ- hoàn trả rơi vào khu
vực tư nhân.Cách đền bù duy nhất là nâng cao giá.
2.2.2.5 Các khuyến khích cưỡng chế thực thi :
Các khuyến khích buộc thực thi là các công cụ kinh tế gắn với sự điều hành trực
tiếp.Chúng được thiết kế để khuyến khích những người xả thải làm đúng những tiêu
chuẩn và qui định môi trường.Các khuyến khích thực thi bao gồm phí hoặc tiền phạt
do lam không đúng, cam kết thực hiện đúng và qui trchs nhiệm pháp lí.Chúng cũng
bao gồm từ chối trợ cấp cộng đồng, tài trợ hoặc đình chỉ một phần hoặc toàn bộ các
hoạt động của nhà máy.
8
2.2.2.6 Tạo ra thị trường mua bán “quyền” xả thải ô nhiễm :
Theo phương pháp này có thể tạo ra thị trường trong đó những người tham gia
có thể mua “quyền”được gây ô nhiễm thực tế hay tiềm tàn hoặc hốc thể bán các
“quyền”này cho người tham gia khác.Sự tạo ra thị trường nói chung được thực hiện
dưới môt hoặc hai hình thức :các giấy phép có thể bán hoặc được bảo hiểm trách
nhiệm.
2.2.3 Công cụ kĩ thuật :
Các công cụ kĩ thuật quản lí môi trường thự hiện vai trò kiểm soát và giám sát
về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và cách phân bố chất ô
nhiễm trong môi trường.
Các công cụ kinh tế quản lí môi trường có thể bao gồm các đánh giá môi
trường, hệ thống quản lí môi trường, kiểm toán môi trương, hệ thống quan trắc môi
trường, xử lí chất thải tái chế và xử dụng chất thải.
Các công cụ kĩ thuật được coi là những công cụ hành động quan trọng của các
tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường thông qua việc thực hiện các công cụ kĩ
thuật, các cơ quan tổ chức có thể có những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng
và diễn biến chất lượng môi trường dồng thời có những biện pháp, giải pháp phù
tham gia khảo sát.
- Chuyển thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng :báo chí, tivi, tò
rơi, …
- Tiếp cận truyền thông qua những buổi biểu diễn lao động, hội diễn, …
2.3 Hệ thống quản lí nhà nước về quản lí môi trường :
Để việc quản lí môi trường có hiệu quả, hoạt động quản lí môi trường cần phải
có một tổ chức độc lập, đủ mạnh để chỉ đạo và thực hiện hàng loạt các vấn đề mang
tính chất tổng hợp, liên ngành có heejthoongs tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến
địa phương.
- Tổ chức quản lí cấp trung ương :chức năng và nhiệm vụ của cơ quan này là
đề ra chính sách, lập kế hoạch và ban hành luật pháp môi trường, đồng thời thiết lập
một qui trình xây dựng công cụ quản lí và tổ chức thực hiện.
- Tổ chức quản lí cấp vùng :có nhiệm vụ điều phối và giám sát việc thực hiện
pháp luật môi trường theo cấp tỉnh, cấp vùng.
10
- Tổ chức quản lí cấp địa phương :các cơ quan môi trường trung ương có trách
nhiệm truyền đạt các nguyên tắc chỉ đạo do các viện nghiên cứu và bộ phận chức
năng soạn thảo xuống các tỉnh, huyện, …
- Các tổ chức môi trương địa phương mới chính là nơi thực hiện điều quan
trọng đối với các tổ chức ở cấp này là phải hoạt động có hiệu quả ngay trên địa bàn
cụ thể với các địa điểm cụ thể.Ngoài ra các tổ chức này cần chú trọng đến công tác
giáo dục nâng cao nhận thức môi trường.
11
PGĐ
Kĩ
thuật
PGĐ
Nội
tài
chính
kế toán
Phòng
tiếp thị
Nhà
máy
sơi
polye
ste
Nhà
máy
se
sợi
Giám Đốc
CHƯƠNG III
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY GOLD ON VINA
3.1 Giới thiệu công ty
3.1.1 sơ lược về công ty
Công ty TNHH Gold On Vina đang thực hiện đầu tư theo giấy phép đầu tư số
472043000037 do Bộ kế hoạch đầu tư cấp ngày 21/12/2006.
3.1.2 vị trí địa lí
Nằm trong địa bàn xã Hiệp Phước,huyện Nhơn Trạch,tỉnh Đồng Nai.Trực thuộc
khu công nghiệp Nhơn Trạch III.
3.1.3 Các ngành nghề kinh doanh
Sản xuất vải từ sợi polyetar và các sản phẩm may mặc.
3 Sợi POY Tấn/tháng 1650
4 Sợi SDY Tấn/tháng 1350
5 Sợi DTY Tấn/tháng 1590
Sản phẩm của nhà máy se sợi :
Bảng 2.Sản phẩm của nhà máy se sợi
STT
Tên sản phẩm Đơn vị tính Sản lượng
1 Sợi thiên nhiên Kiện 2812
2 Sợi nhân tạo Kiện 1239
3 Sợi tổng hợp Kiện 2970
13
3.2.2 Máy móc, thiết bị :
Nhà máy sợi polyester
Bảng 3.Máy móc, thiết bị nhà máy sợi polyester
STT Bảng máy móc
thiết bị
Số lượng Nơi sản xuất Năm hoạt
động
1 Thiết bị công
đoạn poly
01 Đài Loan 2005
2 Thiết bị công
đoạn cuốn sợi
Số lượng
Nơi sản xuất Năm hoạt động
1 Máy trộn bông 4 Nhật 2004
2 Máy phun bông 3 Nhật 2004
3 Máy kết bông 4 Nhật 2004
4 Máy
chải bông
47 Thụy Sĩ-Nhật
2004
5 Máý
cuốn sợi
4 Nhật 2004
6 Máy
chải tinh
24 Nhật 2004
7 Máy căng sợi 4 Nhật 2004
8 Máy se thô 20 Nhật 2004
9 Máy se tinh 80 Nhật 2004
10 Máy
tự động cuốn ống
31 Nhật 2004
3.2.3 Nguyên vật liệu, nhiên liệu :
Nhà máy sợi polyester 15
3 Bông nhân tạo Tấn /tháng 300
3.2.4 Hệ thống cung cấp điện nước :
- Cấp điện :điện năng được cung cấp vào lưới điện nội bộ 110 KV nối với trạm
biến thế sau đó tải vào đường dây 22 KV để cung cấp năng lượng cho nhà maý.
- Cấp nước :nước thô lấy từ sông tại ngã 3 hợp lưu của sông Đồng Hôn, sông
Bơn.Nước thô được xử lý tại xả Phước Thiền, sau đó bơm vào ống dẫn chạy đến bể
chứa.Nước cung cấp cho hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng lấy từ nguồn
này(PCCC)
3.3 Quy trình sản xuất của các nhà máy và các vấn đề môi trường có liên quan
3.3.1 Nhà máy sợi polyester
3.3.1.1 Quy trình sản xuất
16
EG Soli PTA
Khuấy trộn
Ester hóa giai
đoạn 1
Ester hóa giai
đoạn 2
Ngưng tụ
Phản ứng
Cắt phôi
Se sợi
kéo
Phân loại
Kho chứa phôi
Tháp chưng cất
EG
Hệ thống xúc
Hình 2.Quy trình sản xuất dây chuyền trùng ngưng
17
Đóng gói
Kiểm tra
Đánh cuộn sợi
POY
Đánh cuộn sơi
chỉ PTY
Se sợi
Kéo căng
Kết tinh
Làm khô
Lọc
Làm nguội
PET phôi
Hình 3.Quy trình công nghệ sản xuất sợi chỉ thô
18
Phối trộn
F/O
Phối trộn F/O Sợi
Kéo sợi
Nước nóng
Sợi
Nước lạnh
Kéo căng
Máy xếp
Gấp nếp
Cắt
Lưu kho
Đóng kiện
Sấy
Kéo căng
- Nước thải sản xuất
Sợi polyester
Sợi PE nguyên
liệu
Làm nguội
Hệ thống lưu thông
dầu thành phẩm
Hệ thống hút bụi sợi
Kéo sợi
Se sợi
20
Nước thải sản xuất từ nhà máy polyester chủ yếu phát sinh do hoạt động rửa
thiết bị, nước từ phối trộn nguyên liệu của các xưởng sản xuất phôi PET, xưởng
PET nguyên liệu, xưởng sản xuất sợi chỉ thô, xưởng đánh bóng sợi và nước thải từ
hệ thống xử lí khí thải của lò hơi.
Tổng lưu lượng khoảng 960 m
3
/ngày.đêm (tính bằng 80% lượng nước cấp vào)
Đặc trưng cưa nước thải là lượng COD cao, chứa nhiều dầu khoáng và chất phụ gia.
- Nước thải sinh hoạt
Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu là do từ nhà vệ sinh và các hoạt động sinh
hoạt của cán bộ công nhân trong nhà máy.
Hiện nay, tổng số nhân vieenn của nhà máy là 487 người, lượng nước dùng cho
nhu cầu sinh hoạt khoảng 30 m
3
/ngày.đêm, lượng nước thải trung bình là 25
m
3
/ngày.đêm