Đề cương bồi dưỡng học sinh giỏi 9 năm học 2012-2013
Phần cơ chuyển động và phần cơ thủy tỉnh , bình thông nhau
Phần I : Cơ chuyển động
Bài 1 :Hai địa điểm A và B ở cách nhau 700m. Xe I khởi hành từ A chuyển động
thẳng đều đến B Với vận tốc v1 . Xe II khởi hành từ B cùng lúc với xe I chuyển động
thẳng đều với vận tốc v2 . Cho biết :
- Khi xe II chuyển động trên đường AB về phía A , hai xe gặp nhau sau khi
chuyển động được 50s
- Khi xe II chuyển động trên đường AB ra xa A hai xe gặp nhau sau khi chuyển
động được 350s
a) Tìm v1,v2
b) Nếu xe II chuyển động trên đường vuông góc với AB thì bao lâu sau khi
chuyển động khoảng cách giữa hai là ngắn nhất , khoảng cách ngắn nhất là bao
nhiêu ?
Bài 2 : Một người đi xe đạp đi nữa đoạn đương đầu với vân tốc v1 15 km/h, đi nữa
đoạn đường còn lại với vận tốc v2 không đổi . Biết các đoạn mà người ấy đi là thẳng
và vận tốc trung bình trên cả quảng đường là 10 km/h, Hãy tính vận tốc v2
Bài 3 . Một người bơi một chiếc xuồng ngược dòng sông . khi tới cầu , người đó để
rơi một cái can nhựa rỗng. Sau 30 phút người đó mới phát hiện ra và cho xuồng quay
lại và gặp can nhựa cách cầu 3 km . Tim vận tốc của nước chảy , biết rằng vận tốc của
xuồng đối với nước khi ngược dòng và xuông dòng là bằng nhau
Bài 4 : Một vật chuyển động thẳng đều với phương trình chuyển động : x = 5t2 ( x
tính bằng m , t tính bằng s ) . Vào thời điểm t = 1 (s) , Vật ở A ; t = 3s vật ở B; t =5s
vật ở C; Gọi M là điểm giữa của đoạn BC. Tính vận tốc trung bình của vật trên đoạn
BC. Trên đoạn AM
Bài 5 : Tại các siêu thi có những thang cuốn để đưa khách đi . một thang cuốn tự động
để đưa khách từ tầng trệt lên tầng lầu . nếu khách đứng yên trên thang để nó đưa đi thì
mất thời gian 30 giây . nếu thang chạy mà khách mà khách bước lên đều trên thang thì
mất thời gian 20 giây Hỏi nếu thang ngừng mà khách tự bước đi trên thang thì phải
mất bao lâu để đi từ tầng trệt lên tầng lầu ( Cho rằng vận tốc của người khách bước đi
trên thang so với mặt thang không thay đổi )
nước là không đổi , vận tốc của nước là v1
a) Tìm thời gian từ lúc thuyền quay lại tại B cho đến lúc thuyền đổi kịp bè
b) Cho biết khoảng cách AC là 6 km. Tìm vận tốc v1 của dòng nước
Bài 11: Một hành khách đi dọc theo sân ga với vận tốc không đổi v = 4 km/h .Ông ta
chợt thấy có hai đoàn tàu hỏa đi lại gặp nhau trên hai đường song với , một đoàn có n1
= 9 toa còn đoàn kia có n2 = 10 toa Ông ta ngạc nhiên rằng hai toa đầu của hai đoàn
ngang hàng với nhau đúng lúc đối diện với ông . Ông ta ngạc nhiên hơn nữa khi thấy
rằng hai toa cuối cùng cũng ngang hàng với nhau đúng lúc đối diện với ông . xem vận
tốc của hai tàu là như nhau , các toa tàu dài bằng nhau . Tim vận tốc của tàu hỏa
Bài 12 : Một động tử X có vận tốc khi di chuyển là 4 m/s , trên đường di chuyển từ A
đến C , động tử này có dừng lại tại E trong thời gian 3s , ( E cách A một đoạn 20m )
Thời gian để X di chuyển từ E đến C là 8s. Khi X bắt đầu di chuyển khỏi E thì gặp
một động tử Y đi ngược chiều . Động tử Y di chuyển đến A thì quay ngay lại C và gặp
động tử X tại C ( Y khi di chuyển không thay đổi vận tốc )
a) Tính vận tốc của động tử Y
b) Vẽ đồ thị thể hiện các chuyển động trên ( trục hoành chỉ thời gian , trục tung chỉ
quảng đường
Bài 13: Hài xe xuất phát cùng lúc từ A để đi đến B với cùng vận tốc 30km/h . Đi được
1/3 quảng đường thì xe thứ hai tăng tốc và đi hết quảng đường còn lại với vận tốc
40km/h , nên đến B sóm hơn xe thứ nhất 5 phút . Tính thời gian mỗi xe đi hết quãng
đường AB
Bài 14 : Hai địa điểm A và B cách nhau 700m . Xe I khởi hành từ A chuyển động
thẳng đều đến B với vận tốc v1 . Xe II chuyển động từ B cùng lúc với xe I chuyển
động thẳng đều với vận tốc v2. Cho biết :`
- Khi xe II chuyển động trên đường AB về phía A , hai xe gặp nhau sau khi
chuyển động được 50s
- Khi xe II chuyển động trên đường AB ra xa A, hai xe gặp nhau sau khi chuyển
b) lúc xe đến B đồng hồ chỉ mấy giờ ?
Bài 20 : Hai bạn Lê và Trần cùng bắt đầu chuyển động từ A để đến B . Lê chuyển
động với vận tốc 15 km/h; trên nữa quảng đường AB và với vận tốc 10km/h trên nữa
quảng đường còn lại .Trần đi với vận tốc 15 km/h trong nữa khoảng thời gian chuyển
động và đi với vận tốc 10 km/h trong khoảng thời gian còn lại
a) Hỏi trong hai bạn ai là người đến B trước
b) Cho biết thời gian chuyển động từ A đến B của hai bạn chêch nhau 6 phút .
Tính chiều dài quảng đường AB và thời gian chuyển động của mỗi bạn
Baì 21 : Ba người đi xe đạp tử A đến B với vận tốc không đổi . Người thứ nhất và
người thứ hai xuất phát cùng một lúc với các vận tốc tương ứng là v1 = 10km/h; và v2
= 12 km/h . Người thứ 3 xuất phát sau hai người nói trên 30 phút . Khoảng thời gian
giữa hai lần gặp nhau của ngươi thứ ba với hai người đi trước là t = 1h . Tìm vân tốc
của người thứ 3
Bài 22 : Minh và Nam đứng ở hai địa điểm M và N cách nhau 750m trên một bãi song
. Khoảng cách từ M đến sông là 150m , từ N đến sông là 600m . Tính thời gian ngắn
nhất để minh chạy ra sông múc nước mang đến chổ Nam . Cho biết đoạn sông thẳng ,
vận tốc chayj của Minh không đổi v = 2m/s ; bỏ qua thời gian múc nước
Bài 23 : Quảng đường từ A đến B chia làm hai giai đoạn , đoạn lên dốc AC và đoạn
xuống dốc CB . Một oto lên dốc với vận tốc 25 km/h và xuống dốc với vận tốc 50
km/h ( kể cả khi đi từ A đến B và ngược lại ) Khi đi từ A đến B hết 210 phút và từ B
về A hết 4 giờ . Tính chiều dài quảng đường AB
Bài 24 :- Một người ngồi trên tàu hỏa đang chuyển động thẳng đều , cứ 40 giây thì
nghe thấy 62 tiếng đập của bánh xe chỗ nối hai thanh rây , tính vận tốc của tàu hỏa ra
cm/s : km/h; Biết mỗi thanh ray có độ dài lo= 10m; Bỏ qua kích thước khe hở của hai
thanh ray
- Một người khác cũng ngồi trong toa tàu nói trên , nhìn thẳng qua cửa sổ thấy cứ
44,2 giây lại có 14 cột điện lướt qua mắt mình . Tìm khoảng cách giữa hai cột
điện kế tiếp , biết rằng các cột điện cách đều nhau và thẳng hàng theo đường
thẳng song song với đường rây
trên nửa quảng đường sau đi với vận tốc v2 . Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến
đích A , trong nữa thời gian đầu đi với vận tốc v1và trong nữa thời sau đi với vận tốc
V2, biết v= 20 km/h, và v2= 60 km/h, Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30 phút so
với xe đi từ A thì hai xe đến đích cùng lúc .Tính chiều dài quãng đường AB
Bài 31 : Một chuyền máy chạy xuôi dòng từ địa điểm A đến địa điểm B , rồi quay
chạy ngược dòng từ B về A với tổng thời gian là 4h 48 phút, biết vận tốc của thuyền
so với nước là 20km/h và vận tốc của nước so với bờ sông là 5 km/h. Tính quảng
đường từ A đến B .
Bài 32 : Hai ô tô chuyển động thẳng đều khởi hành từ hai địa điểm cách nhau 108 km,
Nếu đi ngược chiều thì sau 1 h chúng gặp nhau, nếu đi cùng chiều thì sau 3 h 30 phút
thì chúng đổi kịp nhau. Tính vận tốc của của hai xe đó
Bài 33 : Một người đang ngồi trên ô tô tải đang chuyển động đều với vận tốc là 18
km/h, Thì thấy một oto du lịch ở cách xa mình 300m, và chuyể động ngược chiều ,
sau 20 giây hai xe gặp nhau
a) tính vận tốc của xe ô tô du lịch so với đường
b) Sau 40 giây hai xe gặp nhau, hai oto cách nhau bao nhiêu
Bài 34 : Một chiếc thuyền đi từ bến A đến bến B trên một dòng sông rồi quay về A,
biết rằng vận tốc của thuyền khi nước yên lặng là 12 km/h, vận tộc của dòng nước so
với bờ sông là 2 km/h, khoảng cách AB là 14km, Tính thời gian tổng cộng của thuyền
Bài 35: Một ca nô xuất phát từ bến sông A có vận tốc đối với nước là 12Km/h, chạy
thẳng xuôi dòng đuổi theo một xuồng máy đang có vận tốc đối với bờ là 10 km/h,
khởi hành trước đó 2 h từ bến B trên cùng dòng sông , khi chạy ngang qua B ca nô
thay đổi vận tốc để có vận tốc đối với bờ tăng lên gấp đôi và sau đó 3 h đã đuổi kịp
xuồng máy , biết khoảng cách AB là 60 km, Tính vận tốc của dòng nước chảy
Bài 36: Lúc 6h25 phút người em đạp xe từ nhà đến trường với vận tốc đều 10km/h.
Lúc 6h 35 phút người anh thấy em mình để quên một vật liền lấy xe đạp đuổi theo em
ngay và gặp em vừa đến cổng trường Hỏi :
a) Người em đến trường lúc mấy giờ ? biết quãng đường từ nhà đến trường là 5
Bài 1 : Hai bình hình trụ có đáy nằm trên cùng mặt phẳng ngang và thông đáy nhờ
một ống nhỏ cách đáy một khoảng a = 12 cm, tiết diện của bình bên trái và bình bên
phải lần lược là S! = 180 cm2 ,S2 = 60 cm2
1/ Xác định áp suất của nước gây ra tại đáy của mỗi bình khi đỗ vào bên trái 3 lít nước
2/ Hãy xác định áp suất của nước gây ra tại đáy của mỗi bình khi đỗ vào bình bên phải
1,62 lít nước
Cho biết khối lượng riêng của nước 1000 kg/m3 ; gia tốc trọng trường g =10 m/s2 bỏ
qua kích thước của ống thông
Bài 2 : Một bình hình trụ có chiều cao h1 = 20 cm , diện tích đáy trong là S1 = 100cm2
: đặt trên mặt bàn nằm ngang . Đổ vào bình một lít nước ở nhiệt độ t1 = 800C . Sau đó
thả vào bình một khối trụ song song và cách đáy trong của bình là x= 4 cm , nhiệt độ
nước trong bình khi cân bằng nhiệt là t = 650C, bỏ qua sự nở vì nhiệt và sự trao đổi
nhiệt với môi trường xung quanh và bình biết khối lượng riêng của nước là
D= 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của nước c1 = 4200J/kg.K, của chất là khối trụ là c2
= 2000j/kg.k,
a) Tìm khối lượng của khối trụ và nhiệt độ t2
b) Phải đặt thêm khối trụ một vật có khối lượng tối thiểu bằng bao nhiêu để khi
cân bằng thì khối trụ chạm đáy bình
Bài 3: Cho một cốc rỗng hình trụ chiều cao h, thành dày nhưng đáy rất mỏng nổi
trong một bình hình trụ chứa nước , ta thấy cốc chìm một nửa, sau đó đổ dầu vào
trong cốc cho đến khi mực nước trong bình ngang bằng với miệng cốc . Tính độ lệch
giữa mực nước trong bình và mức dầu trong cốc , cho biết khối lượng riêng của dầu
bằng 0,8 lần khối lượng riêng của nước , bán kính trong cốc gấp 5 lần bề dầy thành
cốc và tiết diện gấp 2 lần tiết diện của cốc
Bài 4 : Một bình thông nhau có hai nhánh hình trụ thẳng đứng 1 và 2 có tiết diện
ngang tương ứng là S1 = 20Cm2, và S =30 cm2,trong bình có chứa nước với khối