Phân tích và đề xuất một số giải pháp cải thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển hưng yên - Pdf 38

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chƣa đƣợc nộp cho bất kỳ
một chƣơng trình cấp bằng cao học nào cũng nhƣ bất kỳ một chƣơng trình đào tạo
cấp bằng nào khác.
Tôi cũng xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
trong luận văn này là trung thực. Những kết quả nêu trong luận văn đều là kết quả làm
việc của cá nhân tôi và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả

Đinh Thị Thu Hiền

i


LỜI CẢM ƠN

Trƣớc hết, cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS. Phạm Thị Kim
Ngọc đã nhiệt tình hƣớng dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành
bản luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các giảng viên, các thầy cô giáo của Viện
Kinh tế và quản lý đã giảng dạy những kiến thức cho tôi trong suốt chƣơng trình
Cao học Quản trị kinh doanh. Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Viện, các cán bộ, nhân
viên và các anh chị học viên của viện Kinh tế và Quản lý đã tạo điều kiện thuận lợi,
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tập thể lớp QTKD2013B4 đã thực sự đoàn kết, gắn bó
trong suốt quá trình học tập nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và những ngƣời thân của tôi, những
ngƣời đã luôn động viên tôi để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn những đồng nghiệp đang công tác tại BIDV
Hƣng yên; Trung tâm thẻ Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam đã tận
tình giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này.

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của
NHTM………………………………………………………………..……..21
1.2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến dịch vụ Thẻ ..............................................23

iii


1.3. Kinh nghiệm về hoạt động kinh doanh dịch vụ Thẻ trên thế giới và bài
học đối với thị trƣờng dịch vụ Thẻ tại việt Nam ..............................................27
1.3.1. Kinh nghiệm rút ra từ các thị trƣờng dịch vụ Thẻ trên Thế giới ....27
1.3.2. Bài học áp dụng cho thị trƣờng dịch vụ Thẻ tại Việt nam .................29
Tóm tăt chƣơng 1 ................................................................................................31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN HƢNG
YÊN ..........................................................................................................................32
2.1. Giới thiệu chung về chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Hƣng Yên .............................................................................................................32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ....................................................32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức.......................................................................................34
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Hƣng Yên qua các năm từ
2012 đến 2014 ..................................................................................................35
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ Thẻ của BIDV tại chi nhanh
Hƣng Yên giai đoạn 2012-2014 ..........................................................................39
2.2.1. Giới thiệu chung về hoạt động kinh doanh ........................................39
2.2.2. Các loại thẻ đang đƣợc cung cấp bởi Chi nhánh ...............................42
2.2.3. Nội dung của hoạt động kinh doanh dịch vụ Thẻ..............................52
2.2.4. Những kết quả đạt đƣợc trong hoạt động kinh doanh dịch vụ Thẻ 57
2.2.4.1. Kết quả về khối lƣợng Thẻ đƣợc phát hành ...............................57
2.2.4.2.Kết quả hoạt động của hệ thống máy rút tiền tự động (ATM) và
thiết bị thanh toán thẻ tự động (POS) của BIDV Hƣng yên. .................60

3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP đầu tƣ và phát triển Việt Nam ..110
Tóm tắt chƣơng 3 ..............................................................................................112
KẾT LUẬN ............................................................................................................114
PHỤ LỤC ...............................................................................................................115

v


DANH TỪ VIẾT TẮT

STT

TÊN VIẾT TẮT

NỘI DUNG

1

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

2

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

3


8

NHCNT

Ngân hàng chấp nhận thẻ

9

TTTĐLNH

Thanh toán điện tử liên ngân hang

10

TTSP

Thanh toán song phƣơng

11

CTĐT

Chuyển tiền điện tử

12

SWIFT

chuyển tiềnđiện tử ( quốc tế)



18

PIN

Mã số cá nhân

19

TW

Trung ƣơng

20

LNST

Lợi nhuận sau thuế

21

KH

Khách hàng

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
NỘI DUNG

Bảng 2.8

Danh sách điểm đặt máy ATM của BIDV Hƣng yên

Bảng 2.9

Danh sách các điểm đơn vị chấp nhận thẻ do BIDV quản lý

Bảng 2.10

Số lƣợng giao dịch tại máy ATM

Bảng 2.11

Tần suất giao dịch tại máy ATM

Bảng 3.1

Kế hoạch phát triển dịch vụ thẻ giai đoạn 2015-2020

Bảng 3.2

Kế hoạch doanh số sử dụng các dịch vụ Thẻ qua ATM giai đoạn
2015-2020

vii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH MINH HOẠ
NỘI DUNG

viii


LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành phƣơng thức thanh toán chủ
đạo của ngƣời dân tại các nƣớc phát triển. Tại Việt Nam, thẻ thanh toán cũng đã có
sự tăng trƣởng đáng kể. Tuy nhiên, để dịch vụ thẻ thanh toán phát triển bền vững
và hiệu quả, cần lắm những giải pháp phù hợp hƣớng tới mục tiêu đẩy mạnh thanh
toán không dùng tiền mặt.
Ngày 18/4/2014, tại Nha Trang, Hội Thẻ Ngân hàng Việt Nam đã tổ chức
Hội nghị thƣờng niên năm 2014 với chủ đề Chuẩn thẻ nội địa và giải pháp thanh
toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Tham dự Hội nghị có đại diện Văn phòng
Chính phủ, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Công thƣơng, Hiệp
hội Ngân hàng Việt Nam, các tổ chức thẻ quốc tế, các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực thẻ và thành viên của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam.
Tính đến 31/12/2014, tổng số lƣợng thẻ phát hành của 52 tổ chức phát hành
đạt hơn 74triệu thẻ - tăng hơn 12% so với 2013; lắp đặt đƣợc khoảng 15.500 ATM
và gần 250.000 Pos/EDC/EFPOS. Toàn hệ thống ngân hàng vẫn tiếp tục triển khai
thực hiện kết nối liên thông ATM/POS và đẩy nhanh quá trình xây dựng Trung tâm
chuyển mạch thẻ thống nhất cũng nhƣ từng bƣớc áp dụng công nghệ hiện đại phát
triển thanh toán thẻ. Ngoài các dịch vụ truyền thống nhƣ rút tiền mặt, chuyển
khoản, sao kê, các ngân hàng thƣơng mại đã tích hợp thêm nhiều tính năng vào thẻ
ngân hàng để sử dụng thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ, đồng thời ngày càng
quan tâm đến việc cải thiện chất lƣợng dịch vụ thẻ; chú trọng hoạt động quản lý rủi
ro thẻ trong trao đổi thông tin, đào tạo và phối hợp với ngành công an phòng chống
tội phạm thẻ.
Tuy nhiên, thực tế vẫn còn một số tồn tại cần sớm khắc phục trong hoạt động
thanh toán thẻ ở Việt Nam nhƣ: Các giao dịch thẻ hiện chủ yếu là rút tiền mặt trên
ATM, các loại dịch vụ khác và thanh toán qua POS còn chƣa phát triển; hạ tầng cơ

Thứ ba, Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại chi nhánh
ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Hƣng Yên từ đó xác đinh những hạn chế và
nguyên nhân của hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của chi nhánh.

2


Thứ tƣ, xuất phát từ những tồn tại trên, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm
cải thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại chi nhánh ngân hàng TMCP BIDV
Hƣng Yên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng: Tất cả các vấn đề liên quan đến dịch vụ thẻ, cụ thể là thẻ thanh
toán của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Hƣng yên nhƣ loại thẻ, số lƣợng
thẻ, doanh số giao dịch thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ, tính năng của thẻ… số liệu tình
hình phát hành và thanh toán thẻ.
Phạm vi: Số liệu nghiên cứu trong 3 năm 2012, năm 2013 và năm 2014 của
chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Hƣng Yên.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
4.1. Quy trình nghiên cứu
Cơ sở lý
thuyết về
dịch vụ thẻ

Số liệu
thứ cấp

Vấn đề/
nguyên
nhân


- Các bƣớc cụ thể:
o Khảo sát thử, chỉnh sửa mẫu điều tra
o Điều tra toàn bộ mẫu
o Phân tích, xử lý số liệu
- Thông tin dự kiến thu thập:
o Đánh giá của khách hàng về dịch vụ thẻ của BIDV Hƣng yên: chất
lƣợng, mạng lƣới, con ngƣời...
o Mong đợi của khách hàng đối với dịch vụ thẻ
b) Phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu các nhà quản lý của BIDV Hƣng yên để thu thập thông tin về:
- Quan điểm định hƣớng của ban lãnh đạo đối với việc phát triển dịch vụ thẻ
ngân hàng
- Đánh giá của họ về thị trƣờng dịch vụ thẻ
-

Định hƣớng chiến lƣợc của BIDV Hƣng yên với việc nâng cao chất lƣợng

dịch vụ Thẻ tại chi nhánh qua đó thúc đẩy khả năng tăng trƣởng lƣợng khách hàng
sử dụng dịch vụ thẻ.
4.4. Phương pháp phân tích số liệu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp định lƣợng, phân tích tình hình thực tế để
đƣa ra những kết quả thích hợp.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo. Kết cấu của đề
tài gồm 3 chƣơng:
CHUƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ
THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN HƢNG YÊN
CHƢƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài
chính mà đặc trƣng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản
là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn
cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ
của xã hội.Cùng với xu hƣớng phát triển của xã hội, các dịch vụ ngân hàng cũng
ngày càng đa dạng hơn và xu thế phát triển của ngân hàng hƣớng đến các dịch vụ

5


tiện ích khác thay vì các nghiệp vụ truyền thống nhƣ trƣớc đây.Và dịch vụ Thẻ là
một trong những dịch vụ mà các ngân hàng thƣơng mại đang tập trung phát triển vì
mục tiêu hƣớng đến một xã hội văn minh.
b. Khái niệm về dịch vụ Thẻ
Hiện nay chƣa có một khái niệm cụ thể về dịch vụ ngân hàng cũng nhƣ khái
niệm về dịch vụ Thẻ. Trên thế giới vấn đề dịch vụ đƣợc hiểu theo nghĩa rộng là toàn
bộ các hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán và ngoại hối…..của ngân hàng đối với
doanh nghiệp và công chúng.
Ở Việt Nam, việc phân biệt rõ ràng thế nào là dịch vụ ngân hàng cũng chƣa
có một khái niệm chính thức. Cũng có nhiều ý kiến theo quan điểm của Thế giới
cho rằng dịch vụ ngân hàng là toàn bộ các hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán và
ngoại hối…..của ngân hàng đối với doanh nghiệp và công chúng. Nhƣng cũng
không ít ý kiến cho rằng dịch vụ ngân hàng là các dịch vụ không bao gồm các hoạt
động tín dụng, nó chỉ bao gồm các hoạt động phí tín dụng nhƣ hoạt động thanh
toán, ngoại hối, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử….
Nhƣ vậy, từ các ý kiến có thể khái quát dịch vụ Thẻ nhƣ sau: “Dịch vụ Thẻ
là hoạt động dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng mà đối tƣợng phục vụ là các khách
hàng sử dụng Thẻ nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng thông qua tính năng
của Thẻ”

và bản thân ngân hàng. Trong nghiệp vụ này ngân hàng phải duy trì các khoản sau:
+ Tiền mặt tại quỹ: ngân hàng phải để tại quỹ của mình một số tiền theo một
tỷ lệ nhất định trên tiền gửi của khách hàng đế đáp ứng nhu cầu thanh toán hoặc rút
tiền mặt của khách hàng.
+ Tiền gửi tại NHNN: bao gồm 2 phần:
Phần dự trữ bắt buộc theo qui định của ngân hàng thƣơng mại để bảo đảm
hoàn trả tiền gửi của khách hàng khi ngân hàng bị phá sản. NHTW thực thi chính
sách giới hạn khối lƣợng tiền lƣu hành trong thời kỳ lạm phát hoặc tăng thêm khối
lƣợng tiền vào lƣu thông, mở rộng mức cho vay của ngân hàng thƣơng mại. Tỷ lệ
dự trữ bắt buộc hiện nay qui định từ 0 – 15%.
Phần còn lại dùng để giao hoán séc và thanh toán nợ với các tổ chức tín dụng
và ngân hàng thƣơng mại khác.
+ Tiền gửi của NHTM tại các tổ chức tín dụng và các ngân hàng thƣơng mại
khác: để đápứng nhu cầu thanh toán, chuyển tiền khác địa phƣơng của khách hàng.
+ Tiền đầu tƣ vào các giấy tờ có giá.
*Nghiệp vụ tín dụng: nghiệp vụ này của NHTM sử dụng phần lớn nguồn vốn
hoạt động của NH. Nghiệp vụ tín dụng bao gồm:

7


+ Chiết khấu thƣơng phiếu và các chứng từ có giá khác: đây là việc ngân
hàng sẽ mua lại những thƣơng phiếu còn trong thời hạn của khách hàng.
+ Nghiệp vụ tín dụng thế chấp: đây là hình thức cho vay có đảm bảo bằng tài
sản thế chấp của khách hàng.
+ Nghiệp vụ tín dụng ứng trƣớc vào tài khoản: đây là thể thức cấp tín dụng
mà ngân hàng đồng ý cho khách hàng sử dụng một mức tín dụng nhất định trong
một khoản thời gian nhất định. Đƣợc thực hiện dƣới 2 hình thức: chuyển tất cả
khoản vay vào tài khoản vãng lai của khách hàng, hoặc khách hàng sử dụng dần
khoản vay bằng hình thức phát hành séc hoặc các công cụ thanh toán khác ngay trên

tiền điện tử trong nội bộ NHNN, đƣợc thiết kế theo giải pháp tài khoản phân tán,
nghĩa là mỗi chi nhánh của các NHTM tham gia hệ thống này bắt buộc phải mở một
tài khoản thanh toán tại chi nhánh NHNN cùng địa bàn.
Thứ ba, hệ thống thanh toán bù trừ (TTBT) tại tỉnh, thành phố do chi nhánh
NHNN tỉnh, thành phố chủ trì. Hệ thống này đang hoạt động ở hai cấp độ kỹ thuật
khác nhau. Đa số các tỉnh, thành phố thực hiện chuyển lệnh thanh toán bằng các
thiết bị điện tử (bù trừ điện tử), số tỉnh còn lại vẫn thực hiện bù trừ giấy theo
phƣơng pháp thủ công, 1 đến hai phiên giao dịch một ngày. Phần lớn các lệnh thanh
toán đƣợc bù trừ trong địa bàn.Những khoản thanh toán ngoài địa bàn sẽ phải
chuyển qua hệ thống CTĐT để thực hiện (ba hệ thống trên do NHNN quản lí và
điều hành).
Thứ tƣ, các hệ thống CTĐT của các NHTM. Cách thức thiết kế kỹ thuật,
phƣơng pháp hạch toán và vận hành có khác nhau nhƣng nội dung thực hiện đều là
chuyển các lệnh thanh toán trong nội bộ mỗi NHTM, từ chi nhánh về Hội sở chính
hoặc từ chi nhánh này đến chi nhánh khác. Hệ thống CTĐT hiện nay của các
NHTM cũng sẽ bị triệt tiêu khi hệ thống Corbanking tập trung hoá tài khoản đã phủ
sóng tới tất cả các chi nhánh của mỗi ngân hàng. Khi đó, trong mỗi NHTM, thực
hiện thanh toán giữa các chi nhánh với Hội sở chính và giữa các chi nhánh với nhau
chỉ đơn giản là việc thực hiện các bút toán nội bộ trực tiếp tức thời.
Thứ năm, hệ thống thanh toán song biên(TTSB) phục vụ nhu cầu thanh toán
giữa các khách hàng của hai ngân hàng hoặc của bản thân ngân hàng thông qua hệ
thống thanh toán kết nối trao đổi lệnh thanh toán điện tử giữa hai ngân hàng.
Thứ sáu, hệ thống chuyển tiền quốc tế (S.W.I.F.T), thƣờng gọi là hệ thống
thanh toán quốc tế, thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng Việt Nam
và các ngân hàng trên thế giới thông qua mạng thanh toán quốc tế SWIFT.

9


d. Hoạt động ngân quỹ


10


phải thƣờng xuyên bổ sung và nâng cao chất lƣợng dịch vụ. Nhu cầu và yêu cầu của
các doanh nghiệp và ngƣời dân ngày càng tăng lên cùng với sự phát triển của nền
kinh tế và mức sống nên họ cũng ngày càng quan tâm nhiều hơn đến các dịch vụ
ngân hàng hiện đại nhằm “hiện đại hóa” cuộc sống và tiết kiệm thời gian của mình,
đặc biệt là các sản phẩm mang tính trọn gói. Tuy vậy, những rủi ro đối với các dịch
vụ ngân hàng hiện đại là không nhỏ bởi ngoài các rủi ro nhƣ các dịch vụ ngân hàng
khác, chúng còn có những rủi ro do nhân tố kỹ thuật công nghệ, đòi hỏi các NHTM
phải phát triển các ứng dụng tiên tiến, tăng cƣờng khả năng quản lý qua việc cập
nhật, cung cấp thông tin trực tuyến; quản lý thông tin khách hàng, quản lý hạn mức,
v.v... một cách hữu hiệu để có đƣợc những dịch vụ ngân hàng hiện đại và an toàn.
f. Các hoạt động dịch vụ khác
Với vai trò trung gian thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của khách hàng,
NHTM cung cấp các loại hình dịch vụ khác có liên quan đến tài chính nhƣ: Bảo
lãnh, nhận gửi tiết kiệm bằng vàng….hay cả các dịch vụ phi tài chính nhƣ dịch vụ
tƣ vấn, cho thuê két, bảo quản vật có giá... Sự đa dạng loại hình dịch vụ đã góp
phần mở rộng, tạo lập nguồn vốn kinh doanh giúp NHTM phát triển toàn diện, đa
dạng hoá hoạt động kinh doanh của mình.
1.1.3 Tổng quan về Thẻ
a. Khái niệm về Thẻ
Thẻ thanh toán (Payment Card) là tên gọi chung cho các thẻ do các tổ chức
tài chính - ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa
khách hàng với Ngân hàng, có tác dụng nhƣ cái ví điện tử và mục đích chủ yếu hiện
nay là dùng để thanh toán hàng hoá - dịch vụ mà không dùng tiền mặt.
Quý khách có thể sử dụng các loại thẻ eTrans 365+, thẻ Vạn Dặm, thẻ Power
…. để thực hiện các dịch vụ sau đây tại máy ATM nhƣ Đổi PIN, Rút tiền,Chuyển
khoản giữa các tài khoản của cùng chủ thẻ hoặc chuyển vào tài khoản của ngƣời thứ

nội địa là thẻ ghi nợ, có nghĩa là mọi giao dịch của khách hàng ghi nhận ngay trên
tài khoản của khách hàng tại ngân hàng phát hành thẻ.
- Thẻ quốc tế: Là loại thẻ do các ngân hàng trong và ngoài nƣớc phát hành,
thẻ quốc tế không chỉ đƣợc sử dụng thanh toán trong phạm vi quốc gia mà còn có
thể thanh toán trên phạm vi toàn thế giới. Thẻ quốc tế đƣợc chấp nhận thanh toán
trên toàn cầu và sử dụng các loại ngoại tệ mạnh để thanh toán. Để phát hành thẻ
quốc tế, tổ chức phát hành thẻ phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ
chặt chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do tổ chức thẻ quốc tế

12


đó ban hành. Khách hàng khi sử dụng thẻ quốc tế phải chịu nhiều chi phí hơn so với thẻ
nội địa, đặc biệt là chi phí liên quan đến việc chuyển đổi ngoại tệ giữa các quốc gia.
* Phân loại thẻ theo công nghệ ngân hàng:
- Thẻ khắc chữ nổi (embossed card): Đây là loại thẻ sơ khai ban đầu, đƣợc
làmdựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi. Trên bề mặt thẻ đƣợc khắc nổi các thông tin
cầnthiết. Hiện nay loại thẻ này không đƣợc sử dụng nữa do kỹ thuật sản xuất thôsơ,
tính bảo mật kém và dễ làm giả.
- Thẻ băng từ (magnetic stripe): Là loại thẻ đƣợc sản xuất dựa trên kỹ thuật
thƣ tín, thẻ đƣợc phủ một băng từ (giống nhƣ băng Casset, hoặc băng Video) chứa 2
hoặc 3 rãnh để ghi những thông tin cần thiết đã đƣợc mã hóa, các thông tin này
thƣờng là thông tin cố định về chủ thẻ và số liệu kết nối. Hầu hết các thẻ ghi nợ nội
địa lƣu hành hiên nay là thẻ từ, toàn bộ thông tin liên quan đến chủ thẻ đều đƣợc mã
hóa bằng từ tính trên dải băng từ ở mặt sau thẻ.
- Thẻ chip (smart card, chip card): Thẻ đƣợc gắn chip điện tử thay cho dải
băng từ tính ở mặt trƣớc của thẻ, có khả năng ghi nhớ và xử lý thông tin ƣu việt hơn
hẳn so với dải băng từ tính. Loại thẻ này đƣợc sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý
nhờ gắn một chip điện tử theo nguyên tắc xử lý nhƣ một máy tính nhỏ, dữ liệu,
thông tin liên quan đến khách hàng sẽ lƣu trữ trong bộ nhớ điện tử “chip”. Thẻ

Cung ứng dịch vụ có chấp nhận thanh toán thẻ sẽ giúp bán đƣợc nhiều hàng
hơn, do đó tăng doanh số, giảm chi phí bán hàng, tăng lợi nhuận. Đồng thời chấp
nhận thanh toán bằng thẻ góp phần làm cho nơi bán hàng trở nên văn minh, hiện
đại, tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch, thu hút đƣợc nhiều
khách hàng đến với cửa hàng. Các khoản tiền bán hàng đƣợc chuyển trực tiếp vào
tài khoản ngân hàng do đó an toàn và thuận tiện hơn trong quản lí tài chính kế toán.
*Đối với Ngân hàng.
Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT): Thực hiện tham gia thanh toán thẻ, ngân
hàng có thể đa dạng hoá các dịch vụ của mình, thu hút đƣợc những khách hàng mới
làm quen với dịch vụ thẻ và các dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp, vừa giữ đƣợc
những khách hàng cũ. Mặt khác thông qua hoạt động phát hành, thanh toán thẻ ngân
hàng có thể thu hút một nguồn vốn lớn để bổ sung vào nguồn vốn ngắn hạn từ hoạt
động thu phí và lãi do việc phát hành thẻ mang lại. Cũng thông qua đó, uy tín và
danh tiếng của ngân hàng đƣợc nâng lên nhờ việc cung cấp các dịch vụ đầy đủ (full
service).
Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT): Ngân hàng thu hút đƣợc nhiêù khách
hàng đến với ngân hàng mình, sử dụng các sản phẩm do ngân hàng cung cấp. Từ đó
làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thông qua hoạt động thu phí chiết khấu đại lí từ

14


hoạt động thanh toán đại lí. Qua đó cũng làm tăng uy tín của ngân hàng trong nền
kinh tế.
*Lợi ích đối với nền kinh tế.
Thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối lƣợng tiền mặt rất lớn lẽ ra phải
lƣu chuyển trực tiếp trong lƣu thông để thanh toán các khoản mua hàng, trả tiền
dịch vụ trong cơ chế thị trƣờng đang ngày càng sôi động, phát triển ở tất cả các
nƣớc, loại hình thanh toán này cũng không đòi hỏi nhiều thủ tục giấy tờ. Do đó sẽ
tiết kiệm đƣợc một khối lƣợng đáng kể về chi phí in ấn, chi phí bảo quản, vận

Dịch vụ ngân hàng có rất nhiều loại, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách
hàng. Xét về mức độ công nghệ của từng loại dịch vụ ta có thể nhóm các dịch vụ
của ngân hàng vào hai nhóm chính đó là nhóm dịch vụ ngân hàngtruyền thống,
nhóm dịch vụ ngân hàng hiện đại.
Nhóm dịch vụ ngân hàng truyền thống gồm: Dịch vụ huy động vốn, Dịch vụ
chiết khấu thƣơng phiếu và chứng từ có giá, Dịch vụ cho vay, Dịch vụ thanh toán, Dịch
vụ trao đổi ngoại tệ, Dịch vụ ủy thác đầu tƣ, dịch vụ cho ký quỹ, cho thuê két sắt…
Nhóm dịch vụ ngân hàng hiện đại gồm: Dịch vụ Thẻ, IBMB (internet
Banking, mobile banking), Dịch vụ ngân hàng tại nhà, Dịch vụ bảo quản và ký gửi,
Dịch vụ cho thuê tài chính, Dịch vụ thƣ bảo đảm thực hiện đấu thầu, Dịch vụ tƣ vấn
tài chính, Dịch vụ hợp đồng trao đổi tín dụng (Credit Swap), Hợp đồng quyền tín dụng
(Credit Option), Hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng rủi ro, Trái phiếu ràng buộc….
1.2.2. Nội dung của hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của NHTM
a)Đặc điểm, tính chất của hoạt động Thẻ:
* Đối tƣợng sử dụng Thẻ gồm:
- Cá nhân: Dịch vụ thẻ có thể cung cấp và sử dụng cho nhiều đối tƣợng
khách hàng mà phổ biến nhất là khách hàng cá nhân. Khách hàng cá nhân sử dụng
dịch vụ thẻ đƣợc cung cấp thẻ để sử dụng trong giao dịch và đƣợc gọi là các chủ
thẻ.Các tiện ích của thẻ cũng đƣợc thể hiện rõ nhất qua quá trình sử dụng thẻ của
các chủ thẻ.
- Đơn vị chấp nhận thẻ: Dịch vụ thẻ mang đến tiện ích thanh toán nhanh
chóng, chính xác và không phải kiểm đếm tiền mặt ngày càng thu hút nhiều đơn vị
kinh doanh có thu chi trực tiếp hàng ngày tham gia sử dụng ứng dụng của dịch vụ
thẻ, tuy nhiên đơn vị chấp nhận thẻ không trực tiếp làm chủ thẻ, mà gián tiếp sử
dụng thẻ để hiện đại hoá quá trình thanh toán.
- Doanh nghiệp, tổ chức có ngƣời làm công và nhận lƣơng: Dịch vụ thẻ tích
hợp với các dịch vụ khác đặc biệt là dịch vụ trả lƣơng tự động cung cấp cho ngƣời
trả lƣơng một công cụ hữu hiệu để tiết kiệm thời gian chia, đếm khi trả lƣơng

16

phát triển của dịch vụ thẻ. Chuỗi cung ứng dịch vụ thẻ đều dƣạ trên nền tảng công
nghệ tin học hiện đại. Bắt đầu từ việc mã hóa thông tin chủ thẻ trên dải băng từ sau
này phát triển lên thành con chip điện tử lƣu trữ thông tin an toàn và chính xác hơn.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status