Bài tập tự luận sinh 12 - Pdf 38

HỆ THỐNG BÀI TẬP SINH HỌC 12 ÔN THI TN + CĐ, ĐH
CHUYÊN ĐỀ I: DI TRUYỀN & BIẾN DỊ
VẤN ĐỀ 1. CẤU TRÚC - CƠ CHẾ DT & BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
I. MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1. Một gen có khối lượng phân tử là 9.105 đvc, có A = 500 nucleotit.
a. Chiều dài của gen bằng bao nhiêu?
b. Số lượng chu kì xoắn của gen?
c. Số lượng liên kết hidro của gen?
d. Số lượng liên kết hóa trị giữa các nucleotit của gen?
Bài 2: Một gen có 3000 nucleotit, trong đó có số nucleotit loại A bằng 600. Trên mạch thứ nhất của gen có A 1 =
200, G1 = 450.
a. Xác định chiều dài, khối lượng, số chu kì xoắn của gen?
b. Tính số lượng, tỷ lệ % từng loại nucleotit của gen và trên mỗi mạch đơn gen?
c. Xác định số liên kết hidro của gen nói trên?
d. Khi gen tự nhân đôi 3 lần, số nucleotit mỗi loại môi trường cần cung cấp là bao nhiêu?
e. Số axit amin của phân tử protein hoàn chỉnh do gen nói trên điều khiển tổng hợp?
f. Số liên kết peptit, số phân tử nước bị loại bỏ của phân tử protein nói trên là bào nhiêu?
Bài 3: Một gen cấu trúc có 150 chu kì xoắn, có G = 20%. Trên mạch 1 của gen có A = G = 200. Khi gen sao mã đã
lấy từ môi trường nội bào 2.100U.
a. Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại nucleotit của gen?
b. Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại nucleotit trên mỗi mạch đơn của gen?
c. Khối lượng phân tử, số liên kết hidro, chiều dài của gen là bao nhiêu?
d. Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu ribonu từng loại cho quá trình sao mã của gen?
e. Mỗi phân tử mARN được tổng hợp đều có 6 riboxom cùng giải mã 1 lần và trượt cách đều nhau. Khoảng cách từ
riboxom thứ nhất đến riboxom thứ 6 về độ dài là 357 A0 tương ứng khoảng cách về thời gian là 7 giây.
- Xác định thời gian hoàn tất quá trình giải mã trên mỗi phân tử mARN?
- Số aa cần thiết cho quá trình giải mã gen nói trên là bao nhiêu? Cho biết tính cả aa mở đầu.
(e. Vận tốc trượt của riboxom trên mARN là: 357 A0 : 7s = 51 A0/s.
Thời gian hoàn tất quá trình giải mã của 1 riboxom là: 5100 : 51 = 100 s
Vậy: Thời gian hoàn tất quá trình giải mã của cả 6 riboxom là: 100 + 7 = 107 s)
µm

2. Một đoạn của ptử ADN trên (gen B) tách 2 mạch đơn để bước vào cơ chế phiên mã có số nucleotit loại T và X
đều bằng 1/200 số nucleotit của 2 loại tương ứng trên ptử ADN. Mạch 1 của gen B có 240A và 400G. Khi gen này
thực hiện cơ chế phiên mã đã lấy từ môi trường nội bào 1040U. Xác định:
a. Số ptử mARN được tổng hợp?
b. Số lượng ribonucleotit từng loại của 1 ptử mARN?
3. Mỗi ptử mARN nói trên đều có 5 riboxom cùng trượt qua 1 lần.
a. Có bao nhiêu ptử protein được tạo thành và mỗi loại aa xuất hiện bao nhiêu lần sau khi quá trình giải mã ở các
bản sao được hoàn thành? Biết rằng mỗi ptử protein đều chỉ có 1 chuỗi polipeptit và đều được cấu tạo từ 6 loại aa
khác nhau?
b. Xác định khoảng cách đều về độ dài giữa các riboxom lân cận nhau và thời gian giải mã xong trên mỗi ptử
mARN. Cho rằng thời gian cần để tổng hợp 1 chuỗi polipeptit là 1 phút 40 giây và khoảng cách đều về thời gian
giữa các riboxom trên ptử mARN là 1,4 giây.
4. Ptử ADN tự nhân đôi 1 lần, Xác định số lượng từng loại nucleotit trên mỗi mạch đơn của các ptử ADN mới được
tạo thành. Biết rằng mạch 1 của ptử ADN ban đầu có 40.000A = 1/2 G ở mạch 2.
Giải:
1. a. Gọi số cặp A-T trên pt ADN là x, số cặp G-X là 2x.

Theo bài ra ta có : 2x + 3.2x = 8.105 → 8x = 8.105
x = 105 cặp nu
Vậy số nu từng loại trên pt ADN là: A=T=105=100.000 nu; G=X= 2.105=200.000 nu
b. Số lượng nu của cả pt ADN là: (100.000 + 200.000)2 = 600.000 nu
- Khối lượng pt ADN là: M=Nx300
- Chiều dài: L=N/2 x 3,4
- Số chu kỳ xoắn: C=N/20
2. Số nu loại T của gen B = 1/200 x TADN = 105 : 200 = 500 nu
Số nu loại X của gen B = 1/200 x XADN = 2.105 : 200 = 1000 nu
Theo NTBS, số nu từng loại của gen B là: A = T = 500; G = X = 1000

Theo bài ra, ở mạch 1 của gen: A1 = 240 và G1 = 400
T1 = 500 – 240 = 260; X1 = 1000 – 400 = 600



Bài 7: Chiều dài một gen là 3978A0. Thời gian phiên mã ra 1 ptử mARN hết 6 phút 30 giây. Thời gian phiên mã
đối với mỗi loại nucleotit trên mạch mang mã gốc của gen đó theo thứ tự X-A-T-G tương ứng với tỷ lệ thời gian
phiên mã là 1: 2: 4: 6.
1. Xác định số liên kết hoá trị nối giữa các đơn phân của gen?
2. Số lượng ribonucleotit từng loại trên ptử mARN là bao nhiêu?
3. Phân tử mARN có 6 riboxom cùng tham gia giải mà trượt cách đều nhau về thời gian là 1,2 s và về độ dài là 61,2
A0. Xác định:
a. Vận tốc trượt của riboxom trên ptử mARN?
b. Khoảng cách về độ dài từ riboxom thứ nhất đến riboxom thứ 6 khi chúng còn đang trượt trên ptử mARN?
c. Số aa do môi trường nội bào cung cấp cho quá trình giải mã?
Giải:
1. Số nu một mạch đơn của gen là: 3978 : 3,4 = 1170 nu
Vận tốc phiên mã là: 1170 : 390s = 3 nu/s
Số nu từng loại trên mạch gốc của gen:
X = 3x390/13 = 90 nu; A = 90 x 2 = 180 nu; T = 90 x 4 = 360 nu; G = 90 x 6 = 540 nu.
Số nu từng loại của gen là:
A = T = 180 + 360 = 540 nu; G = X = 90 + 540 = 630 nu
Số lk hóa trị nối giữa các đơn phân của gen: (1170 x 2) – 2 = 2338 lk.

2. Số lượng ribonu từng loại trên mARN là: mạch mã gốc
mARN
A1 = 90 nu → Tm = 90; .......
3. a. Vận tốc trượt của riboxom trên mARN là: 61,2 ; 1,2 = 51 A0/s
b. Khoảng cách về độ dài từ riboxom thứ nhất đến thứ 6 khi chúng còn đang trượt trên mARN là:
61,2 x 5 = 306 A0
c. Số aa do môi trường nội bào cung cấp cho 1 riboxom giải mã là: 1170/3 – 1 = 389 aa
Vậy, số aa do môi trường nội bào cung cấp cho 6 riboxom giải mã là: 389 x 6 = 2334 aa.
Bài 8: Gen B bị đột biến mất đi một đoạn gồm 2 mạch bằng nhau và tạo thành gen b. Đoạn mất đi mã hoá

2
A − G = 10%
(2)
=> A = T = 30% ; G = X = 20%
- Số lượng từng loại nuclêôtit của gen
A = T = 3000 . 30% = 900Nu
G = X = 3000 . 20% = 600Nu
b) Tỉ lệ % và số lượng từng loại ribônuclêôtit
3000
- Số uraxin của mARN : rU = —— . 10% = 150Nu
2
- Số nuclêôtit từng loại ở mỗi mạch:
T1 = A2 = 150 ; A1 = T2 = A − A2 = 900 − 150 = 750Nu
300
X1 = G2 = —— . 16% = 240Nu
2
G1 = X2 = G − G2 = 600 − 240 = 360Nu
- U của mARN được tổng hợp từ A của mạch gốc
rU = A gốc => rU = A2 = 150. Vậy mạch 2 là mạch gốc
-

Tỉ lệ % và số lượng từng loại ribônuclêôtit

750
rA = T2 = 750 => —— . 100% = 50%; rU = 150 −>10%
1500
360
rX = G2 = X1 = 240 −> 16%; rG = X2 = 360 −> —— . 100% = 24%
1500
c) Số axit amin tự do

ađênin. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó có 600 adenin và 240 guanin. vận tốc giải mã là 10 axit
amin/ giây. Tính từ lúc ribôxôm thứ nhất trượt qua phân tử mARN cho đến khi hết phân tử mARN đó là
55,6 giây.
a) Xác định số lượng từng loại nuclêôtit ởtrong toàn bộ các gen được hình thành sau hai đợt tự sao liên
tiếp
b) Xác định số lượng từng loại nuclêôtit ở mỗi mạch đơn của gen
c) Tính khoảng cách theo Ắngtron giữa ribôxôm thứ nhất với ribôxôm cuối cùng khi chúng dang tham
gia giải mã trên một phân tử mARN
GIẢI
a) Số lượng từng loại nuclêôtit trong tất cả các gen con:
L
5100
- Số nuclêôtit của gen N = 2. —— = 2. —— = 3000Nu
3,4Ǻ
3,4
- Số nuclêôtit tưng loại của mỗi gen:
2700
2
∑Atd = A (2 – 1) = 2700 => A = T = ——— = 900Nu
22 – 1
N
3000
G = X = — - A = —— - 900 = 600 Nu
2
2
- Số nuclêôtit từng poại trong toàn bộ gen con:
∑A = ∑T = 900 . 22 = 3600Nu
∑G = ∑X = 600 . 22 = 2400Nu
b) số lượng từng loại nuclêôtit ở mỗi mạch gen:
Quy ước mạch gốc là mạch thứ nhất

a) tỉ lệ từng loại nuclêôtit và tưng loại ribônuclêôtit
- Tỉ lệ từng loại nuclêôtit cau rmỗi mạch gen
A1 = T2 = 10% ; T1 = A2 = 20%
X1 = G2 = 25% ; G1 = X2 = 100% - ( 10% + 20% + 25%) = 45%
- Tỉ lệ từng loại ribônuclêôtit của cả gen
%A1 + %A2
10% + 20%
A = T = —————— = ——————— = 15%
2
2
%G1 + %G2
45% + 25%
G = X = —————— = ——————— = 35%
2
2
- U của mARN được sao từ A gốc của gen
rU = A gốc => rU = A2 = 20%
Vậy mạch 2 là mcạh gốc và tỉ lệ 20% tưng loại ribônuclêôtit ccủa mARN :
rA = T2 = 10%; rU = A2 = 20%
rG = X2 = 45%; rX = G2 = 25%
b) số liên kết hidro của gen
L
3060
- Số nuclêôtit của gen: N = 2 . —— = 2 . —— = 1800Nu
3,4Ǻ
3,4
- Số nuclêôtit tưng loại của gen:
A = T = 1800 . 15% = 270; G = X = 1800 . 35% = 630Nu
- Số liên kết hidro của gen:
H = 2A + 3G = 2 . 270 + 3 . 630 = 2430liên kết

GIẢI
a) tỉ lệ và số lượng từng loại nuclêôtit của gen và của từng mạch đơn
- tỉ lệ % từng loại nuclêôtit mỗi mạch
G1 = A1 = 10% => X2 – T2 = 10% => T2 = X2 – 10% (1)
A2 – X2 = 10%
=> A2 = 10% + X2 (2)
X2 – G2 = 20%
=> G2 = X2 – 20% (3)
từ (1) (2) (3) => (X2 – 10%) + ( 10% + X2) + (X2 – 20%) + X2 = 100%
 X2 = 30%
Suy ra G1 = X2 = 30%; X1 = G2 = 10%
A1 = T2 = 20%; T1 = A2 = 40%
- Số lượng tưng loại nuclêôtit mỗi mạch
240
T1 = A2 = 240; A1 = T2 = —— . 20% = 120Nu
40%
240
240
G1 = X2 = —— . 30% = 180; G2 = X1 = —— . 10% = 60Nu
40%
40%
- Tỉ lệ và số lượng từng loại nuclêôtit tương ứng của cả gen:
%A1 + %A2
20% + 40%
A = T = —————— = —————— = 30%
2
2
A =T = A1 + A2 = 120 + 240 = 360
%G1 + %G2
30% + 10%

180
rG = X1 = 60% => —— = 10%; rG = G1 = 180 => —— = 30%
600
600
b) Khoảng cách giữa các riboxom
l
2040
- Vận tốc trượt của RB: v = — = —— = 102Ǻ/ s
t
20
- Gọi ∆l : khoảng cách giữa các RB
Thời gian lúc RB1 bắt đầu trượt cho đến khi RB cuối cùng trượt hết phân tử mARN
∆l
∆l
T = t + t’ = t + (n – 1 ) — => 20 + (8 – 1 ) —— = 26,3
v
102
∆l = 91,8Ǻ
Bài 13: Trên một phân tử mARN có một số riboxom trượt qua với khoảng cách đều bằng nhau.
Riboxom thứ nhất trượt qua hết phân tử mARN đó hết 50 giây. Tính từ lúc riboxom thứ nhất trượt qua và
tiếp xúc với phân tử mARN đó thì riboxom cuối cùng ppjải mất 57,2 giây mới hoàn thành việc đi qua phân
tử mARN . Biết rang phân tử prôtêin thứ hai được tổng hợp chậm hơn phân tử prôtêin thứ nhất 0,9 giây.
Gen điều khiển việc tổng hợp các phân tử prôtêin nói trên có mạch 1 chứa 10% adeini và 20% guanine,
mạch 2 chứa 15% adenine. Quá trình sao mã của gen đã đòi hỏi mội trường nội bào cung cấp 150 uraxin và
155 adenin để góp phần tổng hợp một phân tử mARN
a) tính chiều dài của gen
b) Tính số lượng từng loại ribônuclêôtit của một phân tử mARN
c) Số riboxom đã tham gia vào qua trình giải mã trên một phân tử mARN đó là bao nhiêu? Biết rằng
mỗi riboxom chỉ trượt qua một lần
d) khoảng cách giữa 2 riboxom kế tiếp và khoảng cách giữa riboxom thứ nhất với riboxom cuối cùng

Số ribônuclêôtit từng loại của mARN : rA = 225rU = 150
3000
3000
rG = X1 = —— . 45% = 675; rX = G1 = —— . 30% = 450
2
2
c) Số riboxom: gọi n : số riboxom
Thời gian kể từ RB1 tiếp xúc mARN đến khi RB cuối cùng trượt qua hết mARN :
T = t + t’ = t + (n – 1 ) ∆t => 50 + (n – 1 )0,9 = 57,2 => n = 9
d) Khoảng cách giữa 2RB, giữa RB1 với RB cuói cùng
l 5100
- Vận tốc trượt của RB: v = — = —— = 102Ǻ/ s
t
50
- Khaỏng cách giữa 2RB: ∆l = ∆t . v = 0,9 . 102 = 91,8Ǻ
- Khoảng cách giữa RB1 với RB cuối cùng:
(n – 1 ) ∆l = (9 – 1) 91,8 = 734,4Ǻ
e) Số axit amin
- Tổng số axit amin tự do cần dùng:
rN
1500
∑ aatd = Số P (— - 1) = 9 . (—— - 1 ) = 4491
3
3
- Tổng số axit amin của các phân tử prôtêin hoàn chỉnh:
rN
1500
∑ aap = Số P (— - 2 ) = 9. ( —— - 2) = 4482
3
3

Giải: 1. NST ở dạng sợi mảnh nên nhóm tb này đang ở kì trung gian (khi NST chưa nhân đôi). Do đó, số tb
của nhóm là 200:20 = 10 tb
Nếu NST ở dạng sợi mảnh ở kì cuối trước khi phân chia chất tế bào thì số tb của nhóm là 200:40 = 5tb
2. Nhóm tb mang 400 NST kép, do đó nhóm đang ở kì:
- Kì trung gian, khi NST đã tự nhân đôi
- Kì đầu
- Kì giữa
Số tb của nhóm ở mỗi kì đều là 400:20=20 tb
3. Nhóm tb đang ở kì sau của nguyên phân. Số tb là 640:40=16 tb
Bài 6: Ở một loài một tế bào sinh dục 2n thực hiện sự nguyên phân liên tiếp một số lần, đòi hỏi môi
trường nội bào cung cấp nguyên kiệu để hình thành nên 4826 nhiễm sắc thể đơn mới. các tế bào con sính ra
từ lần nguyên phân cuối cùng đều giảm nhiễm bình thường cho 256 tinh trùng chưa nhiễm sắc thể giới tính
Y
a) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài? số lần nguyên phân liên tiếp của tế bào sinh dục 2n đầu tiên?
để tạo ra các tế bào con 2n đã có bao nhiêu thoi dây tơ vô sắc được hình thành trong các lần nguyên
phân ấy?
b) Nếu có 3 tinh trùng được thụ tinh với 3 trứng khác nhau tạo ra câc hợp tử thì có bao nhiêu cromait trong
các tế bào sinh dục cái sinh ra các trứng đó, vào lúc mà các tế bào bắt đàu thực hiện sự phân bào giảm
nhiễm? Các hợp tử vừa được hình thành có bao nhiêu NST đơn?
c) Giả thiết rằng sự giảm phân xảy ra trong các tế bào sinh dục của cá thể cái, mỗi cặp tương đồng đều
gồm hai nhiễm sắc thê cấu trúc khác nhau, mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng đều gồm hai nhiễm
sắc thể cấu trúc khác nhau, sự trao đổi đoạn chỉ xảy ra một cặp nhiễm sắc thể thường,sự đột biến dị
bội chỉ xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính. Khả năng
cá thể cái có thể cho bao nhiêu loại trứng?
GIẢI
a) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội - số lần nguyên phân - số thoi vô sắc
- Số lượng tinh trùng X = số lượng tinh trùng Y —> Tổng số tinh trùng hình thành: 256 + 256 = 512
Số tế bào con sinh ra sau các lần nguyên phân : 512 : 4 = 128 = 27
 số l ần nguyên phân = 7
4826

218+1 . 2 = 220 = 1048576
Bài 7: giả thiết trong các cặp nhiễm sắc thể tương đông của một bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội đều chứa cá
cặp gen dị hợp tử và hiện tượng trao đỏi đoạn tại một điểm chỉ xảy ra với một cặp nhiễm sắc thể tương
đồng. Cho biết không có hiện tượng đột biến và số loại giao tử đực sinh ra từ các điều kiên trên là 32.
Giả thiết trung bình mỗi kì trong phân bào nguyên phân hết 5 phút, hia lần phân bào (kì trung gian) hết
10 phút, quá trình nguyên phân diễn ra liên tục, các tế bào con sinh ra đều tiếp tục nguyên phân.
a) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội nói trên ở trạng thái chưa nhân đôi là bao nhiêu?
b) Để hợp tử thực hiện được quả trình nguyên phân thì môi trường nội bào đã cung cấp nguyên kiệu
tương đương với bao nhiêu NST đơn vào các thời điểm:
- Kết thúc 20 phút
- Kết thúc 32 phút
- Kết thúc 100 phút
Biết rằng khi hợp tử bước vào kì trước được tính là thời gian bắt đầu
GIẢI
a) Bộ NST lưỡng bội
n = số cặp NST trong bộ NST lưỡng bội
m = số cặp NST có trao đổi đoạn tại một điểm
- Số loại giao tử 2n+mARN
2n+1 = 32 = 25 => n = 4; 2n = 8
b) NST được cung cấp
- thời gian của một chu kì nguyên phân : 4 .5 +10 = 30 phút
- Số NST tương đương với nguyên liệu được cung cấp:
+ Ở thời điẻm 20 phút
Chưa qua 1 chu kì nguyên phân nhưng NST đều đã tự nhân đôi 1 lần: 8(21 – 1) = 8
NQT

11


+ Ở thời điểm 32 phút

c) Số tế bào sinh trứng
- Số tinh trùng hình thành: 4 . 1000 = 4000
- Số tế bào trứng thụ tinh = số tinh trùng thụ tinh: 4000.1/4000 = 4
- Số tế bào sinh trứng = số trứng hình thành: 4.100/20 = 20
d) Số tế bào con - số đợt nguyên phân
- Số hợp tử tạo thành = số trứng thụ tinh = số tinh trùng thụ tinh = 4
Gọi x là số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử
 số nhiễm sắc thể tương đương mội trường nội bào cung cấp
4 .2n(2x – 1) = 2148 => phương trình 4.78(2x – 1 ) = 2148 ; giải ra ta được x = 3
- Số tế bào con sinh ra: 4.23 = 32
Bài 9: Một tế bào sinh duc đực 2n và một tế bào sinh duc cái 2n đều nguyên phân một số đợt bằng nhau
(các tế bào con sinh ra đều tiếp tục nguyên phân). Giả thiết rằng các tế bào con sinh ra từ đợt nguyên phân

NQT

12


cuói cùng đều giảm nhiễm cho tổng số 80 giao tử binh thường. Cho biết số lượng nhiễm sắc thê đơn trong
các giao tử đực nhiều hơn số lượng nhiễm sắc thể đơn trong các giao tử cái là 192.
1. Loài đó tên là gì?
2. Mô tả hình dạng và số lượng bộ nhiêm sắc thể lưỡng bộ trong loài đó
GIẢI
1. Tên loài
Gọi 2n: Bộ NST lưỡng bội của loài; x: số lần nguyên phân
Số giao tử đực: 4.2x; số giao tử cái: 2x
- Tổng số giao tử: 4.2x + 2x = 80 (1)
- Số NST trong các giao tử đực nhiều hơn sô NST trong các giao tử cái:
n . 4 . 2x – n . 2x = 192 (2) Giải ra ta được x = 4 => 2n = 8 ; đây là bộ NST của ruồi giấm
c) Mô tả bộ NST

NQT

13


Bài 13: Ở người, mắt nâu là tính trạng trội so với mắt đen. Trong 1 gia đình, bố mẹ đều mắt nâu. Trong số các con
sinh ra thấy có con gái mắt đen. Hãy biện luận và lập sơ đồ lai.
Bài 14: Ở ruồi giấm, gen quy định độ dài cánh nằm trên NST thường và cánh dài là trội so với cánh ngắn. Khi cho
giao phối 2 ruồi giấm P đều có cánh dài với nhau và thu được các con lai F1
a. Hãy lập sơ đồ lai nói trên.
b. Nếu tiếp tục cho cánh dài F1 lai phân tích kết quả sẽ như thế nào?
Bài 15: Khi lai gà trống trắng với gà mái đen đều thuần chủng, người ta đã thu được các con lai đồng loạt có màu
xanh da trời.
a. Tính trạng trên được di truyền theo kiểu nào?
b. Cho các con gà lông xanh da trời này giao phối với nhau, sự phân li của những tính trạng trong quần thể con gà
sẽ như thế nào?
c. Cho lai con gà xanh da trời với con gà lông trắng, sự phân li ở đời con sẽ như thế nào? Có cần kiểm tra độ thuần
chủng ban đầu không?
Bài 16: Ở 1 loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng, gen B quy định lông
xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng. Các gen này phân li độc lập với nhau và đều nằm trên NST
thường. Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả
về kiểu gen, và kiểu hình của phép lai sẽ như thế nào?
Bài 17: Menđen cho lai 2 cây đậu Hà Lan bố mẹ đều có chung 1 kiểu gen, thu được kết quả ở thế hệ con như sau:
315 hạt vàng, trơn : 101 hạt vàng, nhăn : 108 hạt xanh, trơn : 32 hạt xanh, nhăn
a. Kết quả lai tuân theo quy luật di truyền nào?
b. Xác định kiểu gen của các cây bố mẹ và các con?
Bài 18: Cho hai cá thể hoa đỏ, quả dài giao phấn với nhau. F1 thu được một số kiểu hình trong đó có 6,25 % cây
hoa trắng, quả tròn. Biện luận và viết sơ đồ lai cho phép lai trên?
Giải: F1 xuất hiện 6.25% = 1/16 hoa trắng quả tròn -> theo qui luật phân li độc lập của MĐ: tính trạng hoa trắng,
quả tròn là tính trạng lặn.

Cc x Cc -> F1: ¼ CC, 2/4 Cc, ¼ cc
Dd x dd -> F1: ¼ DD, 2/4 Dd, ¼ dd
NQT

14


Các cặp gen di truyền độc lập nhau -> tỉ lệ mỗi loại kiểu gen bằng tích tỉ lệ các cặp gen tương ứng hợp thành nó →
tỉ lệ AABbCcdd = 1/4 . 2/4 . 2/4 . 1/4 = 4/256
Bài 21: Ở lúa, gen A quy định tính trạng cây cao, a-cây thấp. Gen B quy định tính trạng chín sớm, b-chín muộn.
Cho cây lúa cao, chín sớm lai với cây thấp, chín muộn. F1 thu được 1801 cây cao, chín sớm; 1799 cây thấp, chín
muộn. Xá định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai?

Giải: - Xét tính trạng chiều cao cây: Cao: thấp = 1801:1799 = 1:1
là kết quả của phép lai phân tích

Kiểu gen P quy định tính trạng chiều cao cây: Aa x aa

- Xét tính trạng chín sớm – muộn: Chín sớm: chín muộn = 1801:1799 = 1:1
là kết quả của phép lai phân tích

Kiểu gen P quy định tính trạng chín của quả: Bb x bb

- Mỗi tính trạng đều tuân theo tỉ lệ 1:1; tỉ lệ phân tính chung về cả 2 tính trạng ở F1 là 1801:1799 = 1:1
chứng tỏ
2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng liên kết hoàn toàn trên 1 cặp NST.
ab

ab
- Vì F1 xuất hiện kiểu hình thấp, muộn (

- Vì F1 xuất hiện kiểu hình khác P chiếm tỉ lệ ít
cây cao, đỏ có kiểu gen dị hợp tử đều (
), cây thấp, vàng có
ab
ab
kiểu gen (
).
21 + 19
x100 = 20%
81 + 79 + 21 + 19
- Tần số hoán vị gen: f% =
AB ab
ab
ab
Sơ đồ lai: P:
x
Bài 23: Cho 1 cá thể F1 thực hiện 3 phép lai được kết quả như sau:
- Phép lai 1: 9 cây cao: 7 cây thấp
- Phép lai 2: 3 cây cao: 1 cây thấp
- Phép lai 3: 3 cây thấp: 1 cây cao. Biện luận và viết sơ đồ lai cho từng trường hợp.
Giải:

- Phép lai 1: Tỉ lệ phân li 9 cao: 7 thấp = 16 tổ hợp, đây là kết quả của tương tác bổ sung
F1 và cây đem lai đều
dị hợp 2 cặp gen không alen:
Quy ước: A-B-: cao

NQT

15

NST là A – C – B.
- Vị trí mới của các gen:
Nếu khoảng cách A và B là 4,5%. Ta có AC = AB + BC. Vậy gen B nằm giữa A và C. Bản đồ di truyền là A – B –
C.

1. Bài tập cơ bản.
Bài 1:
Ở Drosophila, một ruồi ♀ lông ngắn được lai với ruồi ♂ lông dài. Ở đời con có 42 ruồi ♀ lông dài, 40 ruồi
♂ lông ngắn và 43 ruồi ♂ lông dài.
a) Hỏi kiểu di truyền của tính trạng lông ngắn?
b) Hỏi tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con nếu bạn lai hai ruồi lông dài.
Gợi ý giải
a) Lông ngắn là tính trạng liên kết với giới tính nhưng là một gen gây chết. Chúng ta thấy có sự khác biệt cả
về kiểu hình cả về số lượng giữa ruồi ♂ và ruồi ♀ ở đời con; điều đó cho thấy gen liên kết với giới tính là
gen gây chết bán hợp tử (không có ruồi ♂ lông ngắn). Vì giới cái có hai kiểu hình cho nên lông ngắn phải là
tính trạng trội và phép lai sẽ là:
XSXs
x
XsY
(lông ngắn)
(lông dài)

XSXs
XsXs
XSY
XsY
(lông ngắn)
(lông dài)
(chết)
(lông dài)

XaXb
XaY
XbY
(vàng)
(đen và vàng)
(đen)
(vàng)
Bài 3:
Phép lai giữa một chim hoàng yến ♂ màu vàng với một chim ♀ màu xanh sinh ra tất cả chim ♂ có màu xanh
và tất cả chim ♀ có màu vàng. Hãy giải thích các kết quả này.
Gợi ý giải
Màu sắc lông là tính trạng liên kết với giới tính và giới ♂ là giới đồng giao tử. Chúng ta thấy có sự khác biệt
về kiểu hình giữa giới ♂ và giới ♀ cho thấy có sự liên kết với giới tính. Vì tất cả các cá thể của mỗi giới
giống nhau về kiểu hình nên bố mẹ không thể là dị hợp tử. Ta lập phép lai theo cách thông thường (A: xanh;
a: vàng):
XAXA
(xanh)

x
XaY

(vàng)
XAXa , XAY
(tất cả xanh)
Trong trường hợp này thì cả chim trống và chim mái đều có màu xanh, vì chim ♀ con là XAXa và chim ♂
con là XAY. Kết quả này không phù hợp với kết quả thực tiễn. Do vậy có thể có sai lầm khi chúng ta đã cho
rằng giới ♀ là giới đồng giao tử. Vì giới ♂ là giới đồng giao tử nên phép lai bây giờ sẽ là:
ZAW
x
ZaZa

Bài 5:
Bệnh sắc tố từng phần trên da người là một hiện tượng hiếm có, trong đó melanine không được chuyển hoá
bởi tế bào sắc tố, gây ra những dòng tế bào sắc tố dạng xoáy trên da. Một người phụ nữ bị bệnh lấy một
người đàn ông bình thường. Cô ta có 3 đứa con gái bình thường, 2 đứa bị bệnh và 2 con trai bình thường.
Ngoài ra, cô ta có 3 lần sảy thai mà thai đều là nam giới bị dị tật. Hãy giải thích những kết quả trên.
Gợi ý giải
Tính trạng đó là tính trạng trội liên kết nhiễm sắc thể X và gây chết ở nam giới. Chúng ta thấy sự
khác nhau về kiểu hình ở đời con gợi ý đến sự liên kết giới tính. Chúng ta không thấy những người con trai
bị bệnh nhưng lại có nhũng người con trai có kiểu hình bình thường; điều đó chứng tỏ những người con trai
đó đã nhận được gen lặn. Vậy người mẹ phải có kiểu gen dị hợp tử về tính trạng này. Gọi XA: gen gây bệnh
và Xa: gen quy định kiểu hình bình thường. Phép lai khi đó sẽ là:
XAXa
XAXa
(bị bệnh)

XaY

x

XaXa
(bình thường)

XaY
(bình thường)

XAY
(chết)

2. Bài tập nâng cao.
Bài 1:

trong cùng nhóm liên kết => hai gen cùng liên kết X. Phép lai là:
Tần số trao đổi chéo giữa hai gen là 20%.
Bài 3:
Ở gà gen S quy định tính trạng lông mọc sớm trội hoàn toàn so với gen s quy định tính trạng lông mọc
muộn. Gen B quy định tính trạng lông đốm trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng lông đen. Các gen
s và b liên kết với giới tính, có tần số hoán vị gen ở gà trống là 30%. Đưa lai gà mái đen lông mọc sớm với
gà trống thuần chủng về 2 tính trạng lông đốm, mọc muộn được F1 cho F1 giao phối với nhau được F2
a) Viết sơ đồ lai của P và F1 trong trường hợp cấu trúc NST không thay đổi trong giảm phân.
b) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 trong trường hợp cấu trúc NST thay đổi trong giảm phân?
Gợi ý giải
a) Nếu cấu trúc NST không đổi trong giảm phản nghĩa gì không có trao đổi chéo và đột biến cấu trúc NST.
Theo giả thiết có sơ đồ lai : ( ♂ , ♀ )

b) Cấu trúc NST thay đổi trong giảm phân nghĩa là có trao đổi chéo. Ở gà trao đổi chéo chỉ xảy ra ở gà
trống. Ta có sơ đồ lai :

NQT

19


Bài 4:
Ở ruổi giấm gen A quy định cánh thường, gen a quy định cánh xẻ, gen B quy định mắt đỏ, gen b quy định
mắt trắng. Các gen này nằm trên NST giới tính X.
a) Lai ruồi cái dị hợp đều về 2 gen với ruồi đực có kiểu hình cánh xẻ, mắt trắng. Nêu phương pháp xác định
tần số hoán vị gen.
b) Lai ruồi cái dị hợp về 2 gen trên với ruồi đực có kiểu hình cánh bình thường, mắt đỏ. Trình bày phương
pháp xác định tần số hoán vị gen? So với trường hợp trên phương pháp này khác ở điểm nào? Tại sao có sự
khác nhau đó?


21

Mẫn cảm, đuôi dài

0

20

Không mẫn cảm, đuôi ngắn

54

27

Không mẫn cảm, đuôi dài

0

28

Hãy xác định quy luật di truyền của hai tính trạng trên và lập sơ đồ lai.
Gợi ý giải
Tính mẫn cảm ánh sáng do tương tác bổ trợ hai gen trội cho tỷ lệ 9:7; độ dài đuôi liên kết giới tính.
Nếu cho hai gen A và B tương tác quy định tính mẫn cảm ánh sáng, D quy định đuôi ngắn thì ta có sơ đồ lai:
AAbbXDXD x aaBBXdY => F1: AaBbXDXd và AaBbXDY.

NQT

21



+ w
X X Aa
(Tất cả đỏ tự phối)
+
3 X -A- : đỏ
1 X+-aa : nâu

X+YAA
X+YAa

3 X+YA- : đỏ
1 X+Yaa : nâu
3 XwYA- : trắng
1 XwYaa : trắng
Chúng ta nhận được một tỷ lệ phân ly biến đổi của tỷ lệ 3:3:1:1 trong số ruồi ♂ ở F2 cho thấy có một
gen trên nhiễm sắc thể thường và một gen liên kết với giới tính. Số ruồi ♂ nhận được gần với tỷ lệ 4:3:1.
Bài 7:
Cho hai nòi chim thuần chủng lai với nhau được F1 đều lông vàng, dài. Cho con cái F1 lai phân tích
thu được tỉ lệ : 1 con cái lông vàng, dài : 1 con cái lông xanh, dài : 2 con đực lông xanh, ngắn. Cho con đực
F1 lai phân tích thu được tỉ lệ : 9 con lông xanh, ngắn : 6 con lông xanh, dài : 4 con lông vàng, dài : 1 con
lông vàng, ngắn.
a. Nêu các quy luật di truyền tham gia để tạo nên các kết quả nói trên.
b. Xác định kiểu gen và kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từng trường hợp từ P đến Fa.
Biết rằng kích thước lông do 1 gen quy định.
Gợi ý giải

NQT

22

Gợi ý giải
a. P : AAXBXB x aaXbY
b. F2 : 9 mắt đỏ : 7 mắt trắng
Bài 10:
Khi lai con cái (XX) mắt đỏ, tròn, cánh dài thuần chủng với con đực (XY) mắt trắng, dẹt, cánh cụt
được F1 gồm các con cái đều mắt đỏ, tròn, cánh xẻ và các con đực đều mắt đỏ, tròn, cánh dài. Cho con cái
F1 giao phối với con đực ở P thì được
- Ở giới cái có : 48 con mắt đỏ tròn, cánh xẻ ; 51 con mắt nâu, tròn cánh cụt, 52 con mắt nâu, dẹt
cánh xẻ, 49 con mắt trắng, dẹt, cánh cụt.
- Ở giới đực có : 49 con mắt đỏ, tròn cánh dài : 48 con mắt nâu, tròn, cánh cụt ; 51 con mắt nâu, dẹt,
cánh dài ; 52 con mắt trắng, dẹt, cánh cụt.
a. Từ kết quả phép lai trên hãy cho biết quy luật tác động của gen và quy luật vận động của NST như
thế nào đối với sự hình thành và tỉ lệ phân li của kiểu hình ?
b. Viết sơ đồ lai từ P đến Fb.
Biết rằng hình dạng mắt và cánh đều tuân theo quy luật 1 gen chi phối 1 tính.
Gợi ý giải
a.
- Quy luật tác động của các gen alen : át hoàn toàn và không hoàn toàn.
- Quy luật tác động của các gen không alen theo kiểu bổ trợ.
- Quy luật phân li độc lập của các cặp NST đã chi phối từ tỉ lệ phân li kiểu hình cùng với quy luật tác
động của gen:
NQT

23


b.
P : Con mắt đỏ, tròn, cánh dài
AD/ADXBEXBE



- Cháu trai mù màu
kiểu gen là XmY
- Cháu gái mù màu phải có kiểu gen là XmXm, nhận 1 Xm từ bố và 1 Xm từ mẹ.
+ Người con gái thứ nhất kiểu hình bình thường, kiểu gen phải là XMXm
+ Chồng người con gái thứ nhất phải có kiểu gen là XmY.
d. Kiểu gen của gia đình người con gái thứ hai:

- Chồng bị mù màu
kiểu gen là XmY
- Các con đều bình thường, kiểu gen là: con trai XMY; con gái XMXm
- Kiểu gen người con gái thứ hai phải là XMXM.
Bài 2: Ở người: A - tóc quăn; a – tóc thẳng, nằm trên NST thường. Bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST X
gây nên.
a. Bố, mẹ tóc quăn, mắt bình thường sinh ra một con trai tóc quăn, mù màu. Hãy xác định kiểu gen của bố mẹ?
b. Với hai tính trạng trên, tối đa có thể tạo ra bao nhiêu loại kiểu gen khác nhau trong quần thể?
Giải:
a. Xác định kiểu gen của bố mẹ:

- Xét bệnh mù màu: Con trai bị bệnh mù màu phải có kiểu gen XmY, nhận Xm từ mẹ kiểu gen của mẹ là XMXm.
Bố bình thường có kiểu gen là XMY.


- Xét tính trạng tóc: Bố mẹ tóc quăn, con trai tóc quăn kiểu gen của bố mẹ có thể là
AA x AA hoặc AA x Aa hoặc Aa x Aa

- Kết hợp cả hai tính trạng kiểu gen của bố mẹ có thể là:
AA XMXm x AA XMY hoặc AA XMXm x Aa XMY hoặc Aa XMXm x Aa XMY.
b. Số lượng loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra trong quần thể:
- Tính trạng hình dạng tóc tạo tối đa 3 kiểu gen AA, Aa, aa

Nam thuận tay trái
Nữ thuận tay trái
b. Mối quan hệ của 2 alen trong gen và đặc điểm di truyền:


- Mối quan hệ của 2 alen: tính trạng do 1 cặp gen alen quy định mà chỉ biểu hiện ở 2 loại kiểu hình
mối quan hệ
của 2 alen là trội lặn hoàn toàn.
- Đặc điểm di truyền:

+ Người con gái thuận tay phải lấy chồng thuận tay phải, sinh được cháu trai thuận tay trái
thuận tay trái là tính
trạng lặn, thuận tay phải là tính trạng trội.

+ Thế hệ con có 2 kiểu hình kiểu gen của mẹ là dị hợp tử.
Bài 6: Ở một gia đình bị bệnh tiểu đường di truyền do insulin, người ta lập được sơ đồ phả hệ sau:
I

Nam bình thường
1

2
Nữ bình thường

II

1

2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status