giáo trình tâm lý học xã hội - Pdf 38

1

GIÁO TRÌNH

TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI


2
Chương 1..............................................................................................................3
II. Những trường phái đầu tiên trong xã hội học và tâm lí học..................41
I. Khái niệm, cơ cấu tâm lý nhóm lớn............................................................54
II. Đặc điểm tâm lý của các nhóm lớn...........................................................56
Chương 5............................................................................................................60
nhóm nhỏ và tâm lí nhóm nhỏ........................................................................60
I. Khái niệm nhóm nhỏ. Tâm lí nhóm nhỏ.....................................................60
I. Mối quan hệ qua lại trong tập thể quân nhân.............................................90
1.Khái niệm, bản chất mối quan hệ qua lại trong tập thể quân nhân ........90


3
Chương 1
Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu
của tâm lí học xã hội- tâm lí học xã hội quân sự

Xác định đối tượng nghiên cứu là vấn đề đầu tiên đặt ra cho bất cứ một
khoa học nào, bởi vì nó trả lời cho câu hỏi: nghiên cứu cái gì? Đối tượng của
một khoa học nằm ở bản chất của các hiện tượng mà khoa học ấy coi là khách
thể nghiên cứu, do vậy, việc xác định đối tượng của tâm lí học xã hội cần phải
đi từ tìm hiểu hiện tượng tâm lí xã hội là gì, bản chất của nó như thế nào.
I. Đối tượng nghiên cứu của tâm lí học xã hội
1. Hiện tượng tâm lí xã hội

- Nhóm thứ tư gồm các quá trình tâm lí xã hội có ảnh hưởng mạnh về
cường độ nhưng thiếu tính ổn định và bền vững trong đời sống của nhóm và
cộng đồng như bắt trước, lây lan tâm lý, thi đua, tranh đua, đồng cảm ác cảm,
ám thị...
2. Bản chất, quy luật hình thành và phát triển của các hiện tượng tâm
lí xã hội
a.Bản chất hiện tượng tâm lí xã hội.
Mỗi một cá nhân bao giờ cũng tồn tại trong một nhóm, một xã hội nhất
định và hoạt động giao tiếp của họ luôn diễn ra trong các điều kiện xã hội lịch
sử nhất định. Do đó, tâm lý cá nhân là cơ sở để hình thành tâm lí xã hội.
Nhưng hiện tượng tâm lí xã hội không phải là sự cộng lại của tâm lý cá nhân
mà nó mang bản chất xã hội sâu sắc, là sản phẩm của hoạt động chung, những
điều kiện xã hội lịch sử chung.
Hiện tượng tâm lí xã hội bao giờ cũng là tâm lý chung của nhiều người,
chủ thể của tâm lí xã hội là nhóm xã hội: có nhóm lớn, nhóm nhỏ; nhóm
chính thức - nhóm không chính thức; nhóm đặc biệt là đám đông. ở trong
nhóm xã hội, hoạt động xã hội, quan hệ qua lại và giao tiếp có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng quyết định sự biểu hiện về nội dung cũng như hình thức của
tâm lí xã hội. Hiện tượng tâm lí xã hội tồn tại và biểu hiện sinh động trong
nhóm xã hội. ở trong nhóm xã hội diễn ra quá trình xã hội hoá, mỗi cá nhân
chịu sự tác động ảnh hưởng của nhóm, của cái chung. Đồng thời cá nhân cũng


5
tác động ảnh hưởng tới cá nhân khác và toàn nhóm, cộng đồng. Sự tác động
qua lại diễn ra trong nhóm xã hội, chi phối điều chỉnh thái độ hành vi tâm lý
nói chung của cá nhân, thành viên của nhóm, dẫn đến kết quả là hình thành
nên tâm lý chung, tâm lí xã hội. Do đó có thể kết luận rằng, tâm lí xã hội là
tâm lý của một nhóm xã hội nhất định phản ánh những điều kiện xã hội lịch
sử chung nhất định nảy sinh từ sự tác động qua lại trong hoạt động và giao

những hiện tượng tâm lí xã hội phổ biến của các hình thái xã hội, của các mức
độ phát triển xã hội.
Cái riêng được hiểu là những hiện tượng tâm lí xã hội của một dân tộc,
nhóm, tập thể mang đặc trưng riêng của dân tộc, nhóm, tập thể nhất định.
Cái đơn nhất: mỗi hiện tượng tâm lí xã hội vận động và phát triển khác
nhau ở các nhóm xã hội, không lặp lại. Sở dĩ có như vậy là vì mỗi nhóm xã
hội có qui mô, tính chất khác nhau, mỗi hiện tượng tâm lí xã hội mỗi nhóm
được hình thành chịu sự chi phối của điều kiện xã hội lịch sử cụ thể. Ví dụ:
cùng phản ánh một sự kiện xã hội, nhưng dư luận xã hội trong đơn vị quân
đội có đặc trưng riêng khác với các tập thể của xã hội.
- Qui luật về mối quan hệ qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau giữa người với
người trong quá trình giao tiếp - là nhân tố hình thành các hiện tượng tâm lí xã
hội.
Nội dung của quy luật này thể hiện ở chỗ: nguồn gốc của mọi hiện tượng
tâm lý thuộc về mỗi cá nhân, không thể có hiện tượng tâm lý nằm ngoài cá
nhân, tập thể và nhóm người nhất định. Không thể có hiện tượng tâm lí xã hội
nếu chỉ xét ở bình diện cá nhân riêng lẻ hoặc cộng từng cá nhân mà thành.
Hiện tượng tâm lí xã hội chỉ nảy sinh, hình thành, phát triển trong mối quan
hệ qua lại giữa các cá nhân trong lao động, giao tiếp xã hội vì một mục đích
hoạt động chung nào đó.
Trên nền tảng của mối liên hệ liên nhân cách, thông qua giao tiếp, quan hệ
mà tâm lý cá nhân này ảnh hưởng đến cá nhân khác... cứ tiếp diễn liên tục trong
quan hệ nhiều người, các hiện tượng tâm lí xã hội được hình thành và phát triển
nhằm duy trì sự ổn định của nhóm xã hội. Tạo cho nhóm xã hội phát triển với
những nội dung và hình thức mới phù hợp với quan hệ xã hội có thực trong
nhóm xã hội. Khi đã xuất hiện các hiện tượng tâm lí xã hội thì chúng lại tác động
vào nhóm xã hội, các quan hệ xã hội, đến mỗi cá nhân trong nhóm bằng con
đường giao tiếp để định hướng, điều chỉnh hành vi của mọi người phù hợp với



3. Đối tượng nghiên cứu của tâm lí học xã hội-tâm lý học xã hội quân sự


8
Với sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học của thế kỷ XIX đầu
thế kỷ XX, cùng với thành tựu của tâm lí học và xã hội học ảnh hưởng, chi
phối đến mọi lĩnh vực của cuộc sống làm cho tâm lí học xã hội hình thành và
phát triển. Việc xem xét đối tượng của tâm lí học xã hội đòi hỏi chúng ta phải
tính đến bối cảnh của sự phát triển kinhh tế - xã hội và sự tác động ảnh hưởng
của khoa học nói chung cũng như tâm lí học nói riêng. Do ở trong những điều
kiện xã hội lịch sử khác nhau, lập trường giai cấp và phương pháp luận khác
nhau cho nên trong lịch sử tâm lí học xã hội có những quan điểm khác nhau
xoay quanh vấn đề đối tượng của tâm lí học xã hội.
Người đưa ra thuật ngữ tâm lí học xã hội đầu tiên là Tarde (1903). Theo
ông, đối tượng nghiên cứu của tâm lí học xã hội là những ứng xử cá nhân do
những quy định xã hội chi phối. Ông là người đặt nền móng cho những
nghiên cứu về dư luận xã hội, thái độ và bắt chước trong xã hội. Tiếp theo
Lebon cho rằng đám đông, tâm lý của đám đông là đối tượng quan trọng của
tâm lí học xã hội.
Durkheim (1897), một nhà xã hội học Pháp với cách tiếp cận “xã hội
phát sinh” cho rằng hành vi của cá nhân là kết quả của ảnh hưởng môi trường
xã hội, các quy tắc xã hội. Ông cũng cho rằng xã hội không thể qui thành các
cá nhân hợp thành nó, cũng hệt như những biểu tượng tập thể khác với những
biểu tượng và những xúc cảm cá nhân.
Trong tâm lí học đã từng có cách tiếp cận tâm lí xã hội của cá nhân, với
cách xem xét này đối tượng của tâm lí học xã hội là tâm lý xã hội của cá
nhân, là con người trong mối liên hệ với toàn bộ các quan hệ xã hội. Theo đó,
bản chất liên hệ của con người không có gì khác là giao tiếp ứng xử. Từ giao
tiếp ứng xử tạo ra những hiện tượng tâm lí xã hội.
Nhiều nhà tâm lí học Mĩ như E.Miler, J.Dollar nghiên cứu quá trình xã

quy luật tâm lí xã hội được hình thành và phát triển trong các nhóm xã hội.
Tuy nhiên các hiện tượng tâm lí xã hội có nhiều loại và phong phú, đa dạng;
tâm lí học xã hội tập trung vào những hiện tượng tâm lí xã hội chung nhất,
điển hình có tác dụng điều chỉnh hành vi của toàn bộ cá nhân và cộng đồng xã
hội tham gia trong quá trình hoạt động của nhóm, của xã hội.
Tâm lí học xã hội là một khoa học đang phát triển mạnh mẽ và xâm nhập
vào nhiều lĩnh vực của cuộc sống hình thành nên các chuyên ngành của tâm lí
học xã hội như tâm lí học xã hội trong sản xuất kinh doanh, tâm lý học xã hội


10
trong lãnh đạo quản lý xã hội, tâm lý học xã hội quân sự... Tâm lý học xã hội
quân sự là một chuyên ngành của tâm lí học xã hội, một lĩnh vực của tâm lý
học quân sự nghiên cứu sự hình thành phát triển của các hiện tượng tâm lí xã
hội, các quy luật tâm lí xã hội trong các nhóm, tập thể quân nhân trong điều
kiện hoạt động quân sự.
II. Nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lí học xã hội, tâm lý học xã hội
quân sự.
1. Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận
Đây là những nhiệm vụ cơ bản, xác định sự tồn tại và phát triển của khoa
học tâm lí học xã hội nói chung và tâm lý học xã hội quân sự nói riêng.
- Xây dựng hệ thống các phạm trù, khái niệm khoa học cơ bản của tâm lí
học xã hội, tâm lý học xã hội quân sự, đồng thời hoàn thiện và phát triển
chúng. Tâm lí học xã hội là khoa học còn non trẻ, do vậy những phạm trù,
khái niệm cơ bản cũng phải nghiên cứu và xác định rõ ràng. Việc xây dựng
một hệ thống phạm trù, khái niệm khoa học của tâm lí học xã hội nằm trong
một cấu trúc khoa học hợp lý và phải phản ánh đặc thù riêng của khoa học
này. Những phạm trù khái niệm như tâm lí xã hội, tác động qua lại, mối quan
hệ qua lại, quan hệ liên nhân cách, giao tiếp, hoạt động cùng nhau, các cơ chế
tâm lí xã hội v.v.. cần phải có sự thống nhất, cần hoàn thiện đảm bảo tính

sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của các tộc người trong xã hội.
- Nghiên cứu những qui luật tâm lý của nhóm xã hội, động lực hoạt động
của nhóm xã hội trong sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt xã hội.
- Nghiên cứu khía cạnh tâm lí xã hội trong hoạt động lãnh đạo, quản lý
xã hội; khía cạnh tâm lí xã hội của công tác giáo dục, tuyên truyền trong thời
đại bùng nổ thông tin và mở rộng giao tiếp xã hội.
- Nghiên cứu các vấn đề truyền thống, tập quán tín ngưỡng, nếp sống
văn hóa trong các cộng đồng xã hội, trong gia đình...


12
Tâm lý học xã hội quân sự phát triển trên nền tảng của tâm lí học xã hội
và tâm lý học quân sự có các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các đặc điểm tâm lí xã hội của dân tộc, giai
cấp, nghề nghiệp quân sự đến hành vi, lối sống của quân nhân, hoạt động của
tập thể quân nhân từ đó phát huy những mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
- Nghiên cứu tâm lý của tập thể quân nhân, các nhóm trong đơn vị quân
đội; dự đoán những biến động của tâm lý tập thể; định hướng điều khiển các
hiện tượng tâm lí xã hội trong tập thể quân nhân phục vụ cho công tác huấn
luyện , quản lý và giáo dục bộ đội.
- Nghiên cứu vấn đề xã hội hóa nhân cách quân nhân trong môi trường
quân sự và điều kiện hoạt động quân sự; sự tác động ảnh hưởng của tập thể
quân sự đối với nhân cách quân nhân và sự phát triển của nhân cách quân
nhân trong các tập thể quân sự.
- Nghiên cứu các khía cạnh tâm lí xã hội của công tác lãnh đạo, chỉ huy,
quản lý bộ đội như cơ sở tâm lý của công tác cán bộ, công tác tổ chức, công
tác tuyên truyền cổ động; các khía cạnh tâm lý lứa tuổi, giới tính của cán bộ,
chiến sĩ trong quân đội.
-Nghiên cứu khía cạnh tâm lí xã hội của quân nhân và tập thể quân nhân

tiờn phương pháp này được sử dụng trong lĩnh vực bỏo chớ và nghiờn cứu
văn học dưới dạng phõn tớch định tớnh và định lượng nội dung. Từ những


14
năm 20 của thế kỉ XX trở đi phương pháp nghiờn cứu tài liệu được sử dụng
rộng rói trong cỏc ngành xó hội học.
1. Một số nguyờn tắc nghiờn cứu tài liệu trong tõm lớ học xó hội.
Trong tõm lớ học xó hội việc nghiờn cứu tài liệu được thực hiện trờn cơ
sở một số nguyờn tắc sau:
- Đảm bảo tớnh đối tượng trong nghiờn cứu tài liệu: Đõy là phương pháp
đặc biệt nghiờn cứu nội dung thụng tin. Trong tõm lớ học xó hội, phương
pháp nghiờn cứu tài liệu được sử dụng để nghiờn cứu giao tiếp giữa người với
người. Ở đõy đối tượng của nghiờn cứu tài liệu khụng phải đơn thuần là
những tài liệu mà những tài liệu đú được xem như là cỏc “thụng tin”. Khi
xem đối tượng của phương pháp này là cỏc thụng tin là muốn nhấn mạnh đến
tớnh năng động của đối tượng, tớnh hoà nhập của nú trong hệ thống giao tiếp.
- Đảm bảo nghiờn cứu một cỏch tổng hợp. Điều này cú nghĩa là nghiờn
cứu tài liệu khụng chỉ là nghiờn cứu nội dung thụng tin mà đồng thời phải
nghiờn cứu cỏc khớa cạnh khỏc của giao tiếp.
- Nguyờn tắc kết hợp: Phải kết hợp đồng thời một số phương pháp trong
nghiờn cứu về một vấn đề nào đú. Cú thể sử dụng phương pháp này như một
phương pháp bổ trợ để kiểm tra cỏc kết quả thu được từ cỏc phương pháp khỏc.
2. Cỏc giai đoạn tiến hành
Phương pháp nghiờn cứu tài liệu được thực hiện qua một số giai đoạn
chớnh sau:
a. Giai đoạn chuẩn bị.
- Xõy dựng đề cương.
Trong đề cương phải nờu rừ được lớ do nghiờn cứu, mục đớch, nội dung
và cỏc giai đoạn nghiờn cứu.

Việc xỏc định tiờu chớ sẽ đảm bảo cho việc nghiờn cứu tài liệu được
chớnh xỏc, hiệu quả. việc xỏc định tiờu chớ phụ thuộc vào mục đớch, nội
dung của vấn đề nghiờn cứu. (vớ dụ như tiờu chớ về phạm vi của cỏc tài liệu;
về nội dung, thời gian của tài liệu…)
- Phõn tớch cỏc yếu tố chủ quan và khỏch quan của tài liệu
Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu tài liệu rất cú thể những người nghiờn cứu
đưa những ý kiến chủ quan của mỡnh vào cỏc nhận định làm sai lệch nội
dung của tài liệu. Do vậy, việc phõn tớch phải đảm bảo tớnh chõn thực, khỏch


16
quan của tài liệu, hạn chế những ý kiến chủ quan của người nghiờn cứu trong
phõn tớch, nhận định, đánh giá tài liệu.
- Xử lớ số liệu nhận được
Việc xử lớ cỏc số liệu cú thể sử dụng cỏch tớnh phần trăm cỏc hệ so
sỏnh khỏc nhau, cỏc chỉ số, biểu bảng, cỏc cột, biểu đồ, sơ đồ, ma trận…
d. Diễn đạt kết quả và đưa ra kết luận
Từ kết quả phõn tớch cỏc thụng tin và số liệu của cỏc tài liệu, người
nghiờn cứu tổng hợp lại trong một bỏo cỏo. Điều quan trong của bỏo cỏo là
phải trỡnh bày dễ hiểu, logic, đưa ra được cỏc thụng tin cần thiết phục vụ cho
mục đớch và nội dung của vấn đề nghiờn cứu.
II. Phương pháp quan sát
Quan sát là sự tri giác chủ động và cú hệ thống cỏc hiện tượng tõm lớ
nhằm tỡm ra cỏc đặc điểm đặc trưng và ý nghĩa của chỳng. Trong tõm lớ học
xó hội phương pháp quan sát được sử dụng để nghiờn cứu hành vi xó hội.
1. Cỏc nguyờn tắc chung.
Trong tõm lớ học xó hội, quan sát cần được tuõn thủ theo một số nguyờn
tắc sau:
- Quan sát phải dựa trờn mục đớch, nội dung nghiờn cứu
- Lập kế hoạch quan sát

Mục đớch chớnh của quan sát tự nhiờn là miờu tả hành vi như nú thường
xảy ra và tỡm hiểu mối quan hệ giữa cỏc biến số khỏc nhau thường diễn ra
trong cuộc sống.
b) Quan sát cú can thiệp.
Đặc trưng của phương pháp này là người nghiờn cứu muốn can thiệp vào
tự nhiờn nhằm làm sỏng tỏ một vấn đề nào đú. Phương pháp này được sử
dụng nhiều hơn phương pháp quan sát khụng can thiệp. Việc sử dụng phương
pháp này khỏ phổ biến vỡ cỏc lớ do sau đõy:
Tạo ra cỏc tỡnh huống quan sát ớt xảy ra trong tự nhiờn hoặc cú xảy ra
nhưng khú quan sát
Để thõm nhập vào một tỡnh huống thường khú quan sát về mặt khoa
học.


18
Để tạo ra những điều kiện khiến cho những hiện tượng quan trọng được
kiểm soỏt và tạo ra những hành vi cú thể quan sát được một cỏch thuận lợi...
c) Ghi chộp lại hành vi của khỏch thể quan sát.
Một khớa cạnh quan trọng trong kĩ thuật quan sát là ghi chộp lại hành vi
của khỏch thể bị quan sát. Cỏch thức ghi chộp hành vi quy định sự khỏc nhau
của cỏc phương pháp quan sát.
Trong phương pháp quan sát, cú một số cỏch thức ghi chộp hành vi cơ
bản sau:
- Ghi chộp mụ tả về hành vi
- Mục đớch của ghi chộp này là nhằm tỏi hiện lại hành vi như nú
đó xảy ra trong thực tế.
- Thu thập những số đo định lượng về hành vi.
Ngoài việc miờu tả lại hành vi, người nghiờn cứu cú thể định lượng hoỏ
về hành vi quan sát.
3. Một số phương pháp quan sát đặc thự của tõm lớ học xó hội.

vấn là sự thu thập thụng tin từ phớa người được hỏi.
Ngày nay trong tõm lớ học xó hội phương pháp phỏng vấn được sử dụng
phổ biến. Bởi vỡ:
- Phỏng vấn cú thể giỳp những người nghiờn cứu cú được những thụng
tin cần thiết để thiết kế bảng hỏi, xõy dựng giả thiết khoa học, xỏc định lại
cỏc vấn đề nghiờn cứu. Mặt khỏc nú cú thể giỳp cho người nghiờn cứu điều
chỉnh lại cấu trỳc của bảng hỏi cho thớch hợp
-Phỏng vấn là cụng cụ chớnh của việc lựa chọn dữ liệu nghiờn cứu. Đối
với việc tiến hành cỏc thực nghiệm, phỏng vấn cú thể giỳp kiểm tra lại cỏc
nhúm trước khi tiến hành thực nghiệm.
- Phỏng vấn cú khả năng lựa chọn cỏc số liệu nổi bật từ việc sử dụng cỏc
phương pháp nghiờn cứu khỏc.
1. Cỏc hỡnh thức phỏng vấn.
a. Phỏng vấn lõm sàng.
Đõy là loại phỏng vấn nhằm tỡm hiểu ở mức độ sõu những đặc tớnh của
cỏ nhõn, và những biểu hiện độc đỏo về nhõn cỏch của người đú. Phương
pháp này gần tương tự như phương pháp đàm thoại của người thầy thuốc với
bệnh nhõn trong chuẩn đoỏn bệnh.


20
Phỏng vấn lõm sàng được thực hiện trong bầu khụng khớ tõm lớ cởi mở
giữa người phỏng vấn và người bị phỏng vấn. Người bị phỏng vấn hoàn toàn
thoải mỏi trong quỏ trỡnh trũ chuyện
Trong phỏng vấn lõm sàng, người phỏng vấn cần định hướng để cõu
chuyện khụng đi ra ngoài mục đớch và nội dung nghiờn cứu. Phương pháp
này đó được S.Freud và cỏc cộng sự của ụng sử dụng rất thành cụng trong
điều trị cỏc bệnh tõm lớ cho bệnh nhõn.
Phỏng vấn lõm sàng thường được thực hiện bởi nhiều lần phỏng vấn
khỏc nhau (theo kiểu phỏng vấn sõu) để tỡm ra những đặc điểm đặc trưng của

d. Phỏng vấn sõu cỏ nhõn.
Trong tõm lớ học xó hội, phỏng vấn sõu cỏ nhõn cú hiệu quả cao. Đặc
điểm đặc trưng của phỏng vấn sõu cỏ nhõn là cuộc đàm thoại được tiến hành
trờn cơ sở một - một, tức là cuộc phỏng vấn chỉ xảy ra giữa người hỏi và
người trả lời. Phỏng vấn sõu cú thể tiến hành bằng nhiều cuộc phỏng vấn
khỏc nhau trờn cựng một khỏch thể.
Phỏng vấn sõu được thực hiện khi: vấn đề nghiờn cứu rất phức tạp; vấn đề
nghiờn cứu cú tớnh nhạy cảm cao; khỏch thể nghiờn cứu trờn một diện rộng.
Trong phỏng vấn sõu, người phỏng vấn cú vai trũ đặc biệt, điều này thể
hiện ở chỗ: người phỏng vấn phải cú kĩ thuật cao, biết hướng khỏch thể đến
vấn đề mỡnh nghiờn cứu, biết tạo ra hoàn cảnh, tỡnh huống tốt để khai thỏc
được thụng tin cần thiểt. Mặt khỏc, người phỏng vấn cũn phải: thu nhận
chớnh xỏc thụng tin, đánh giá một cỏch phờ phỏn thụng tin và trờn cơ sở cỏc
thụng tin điều chỉnh lại cuộc phỏng vấn nếu cần thiết.
2. Một số yờu cầu trong kỹ thuật phỏng vấn
a. Cỏch đặt cõu hỏi.
Đặt cõu hỏi, diễn đạt và truyền đạt cõu hỏi đến khỏch thể nghiờn cứu như thế
nào để đạt kết quả tốt là một vấn đề quan trọng hàng đầu của phỏng vấn sõu.
Để tạo ra được bầu khụng khớ đầm ấm, thoải mỏi giữa người hỏi và
người được hỏi cần chỳ ý một số yờu cầu sau:
- Cõu hỏi đưa ra phải rừ ràng dễ hiểu.
- Trỏnh đưa ra cỏc cõu hỏi quỏ trực tiếp, hoặc quỏ chung chung. Cõu hỏi
phải cụ thể, đơn giản.


22
- Cỏc cõu hỏi phải phự hợp, sát với khỏch thể nghiờn cứu (về trỡnh độ,
học vấn, điều kiện sống, văn hoỏ)
Theo cỏc nhà nghiờn cứu thỡ khi đặt cõu hỏi cần thực hiện một số
nguyờn tắc sau:

núi chuyện, trường hợp khụng cú mỏy ghi õm, người phỏng vấn cần ghi lại
một cỏch trung thực, nguyờn văn cỏc cõu trả lời(khụng thờm, khụng bớt).
IV. Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi
Trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi là một phương pháp được tõm lớ học xó
hội sử dụng rộng rói để nghiờn cứu một vấn đề nào đú thụng qua cụng cụ là
bảng hỏi.
Bảng hỏi là một tập hợp nhiều cõu hỏi, mỗi cõu trong đú cú quan hệ
logic với nhiệm vụ nghiờn cứu. Trong tõm lớ học xó hội, phương pháp trưng
cầu ý kiến bằng bảng hỏi dựng để nghiờn cứu cỏc hiện tượng tõm lớ xó hội
của cỏc nhúm xó hội.
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được thực hiện dưới nhiều hỡnh
thức như: trưng cầu ở diện rộng (thống kờ dõn số, điều tra cơ bản trờn toàn
quốc); trưng cầu từng phần (theo lứa tuổi hoặc nghề nghiệp); trưng cầu bằng
cỏch hỏi trực tiếp hay trưng cầu gián tiếp (gửi qua bưu điện); trưng cầu theo
cỏ nhõn hay theo nhúm...
1. Kỹ thuật tiến hành.
a. Cỏc dạng cõu hỏi thường được dựng trong phương pháp trưng cầu ý
kiến bằng bảng hỏi.
- Cõu hỏi nhằm làm rừ thụng tin thực về bản thõn và hoàn cảnh xó hội
của người được hỏi (tuổi, trỡnh độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập...)
- Cỏc cõu hỏi làm rừ ý kiến của người được hỏi về thỏi độ, động cơ,
chuẩn mực hành vi của bản thõn họ.
- Cỏc cõu hỏi nhằm làm rừ về hành vi của người được hỏi trong quỏ khứ
và hiện tại.
- Cỏc cõu hỏi (trưng cầu bằng cỏch hỏi trực tiếp) nhằm đánh giá về suy nghĩ,
thỏi độ, cử chỉ, giọng núi, nột mặt, phản ứng hành vi... của người được hỏi.
b. Cỏc nguyờn tắc đặt cõu hỏi.
- Trong một cõu hỏi chỉ cần tỡm hiểu một khớa cạnh, khụng nờn chứa
đựng nhiều nội dung nghiờn cứu.


Cõu hỏi mở là dạng cõu hỏi khụng đưa ra phương ỏn trả lời. Theo yờu
cầu cõu hỏi, khỏch thể tự bộc lộ suy nghĩ của mỡnh.


25
Nhược điểm của cõu hỏi mở là người được hỏi cú thể trả lời sơ sài hoặc
khụng nhớ hết được cỏc sự kiện đó xảy ra trong quỏ khứ.
Để khắc phục nhược điểm của cõu hỏi đúng và cõu hỏi mở, trong nhiều
bảng hỏi ngưũi nghiờn cứu đó sử dụng đồng thời cả hai hỡnh thức này.
d.Cỏch thức trỡnh bày bảng hỏi .
Khi xõy dựng bảng hỏi cần chỳ ý một số điểm sau đõy:
- Ở trang đầu bảng hỏi ghi rừ cơ quan, tổ chức tiến hành điều tra.
- Tiếp theo là lời mở đầu (nờu mục đớch, yờu cầu bảng hỏi).Trong lời
mở đầu cần thiết nờu cam kết giữ bớ mật tờn, tuổi cho người hỏi. Lời mở đầu
phải viết ngắn gọn, lịch sự.
- Ở phần cuối bảng hỏi nờn cú lời cảm ơn người được hỏi.
- Cần chỳ ý đến hỡnh thức trỡnh bày bảng hỏi: Kiểu chữ, cỏch trỡnh bày,
in ấn, loại giấy in, khoảng cỏch giữa cỏc cõu hỏi, cỏc phương ỏn trả lời.
- Để giảm bớt sự mệt mỏi của người được hỏi trong qỳa trỡnh trả lời, cú
thể đưa vào bảng hỏi những cõu cú nội dung húm hỉnh tạo ra sự thoải mỏi cho
khỏch thể.
2. Một số ưu điểm và nhược điểm của phương pháp trưng cầu ý kiến
bằng bảng hỏi.
a) Ưu điểm.
- Cho phộp tiến hành nghiờn cứu trờn một địa bàn rộng với số lượng lớn
khỏch thể nghiờn cứu.
- Cú thể thu được thụng tin về nhiều sự kiện khỏc nhau.
- Trong tõm lớ học xó hội cú những vấn đề mà ta khụng thể khụng dựng
bảng hỏi để nghiờn cứu, chẳng hạn như tỡm hiểu động cơ, tỡnh cảm, hứng
thỳ, thỏi độ của con người. Cỏc số liệu thu được khụng chỉ thể hiện cỏc biểu


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status