HƯỚNG TỚI KỲ THI THPT QUỐC GIA 2015
-1–
ĐI TÌM NHỮNG CÂU MỚI VÀ LẠ TRONG KỲ THI THPT QUỐC GIA 2015
Câu 1: Bình thường một khối bán dẫn có 1010 hạt tải điện. Chiếu tức thời vào khối bán dẫn đó một chùm ánh sáng
hồng ngoại =993,75nm có năng lượng E=1,5.10-7J thì số lượng hạt tải điện trong khối bán dẫn này là 3.1010. Tính
tỉ số giữa số photon gây ra hiện tượng quang dẫn và số photon chiếu tới kim loại?
1
1
1
2
A.
B.
C.
D.
50
100
75
75
Câu 2: Trong giờ thực hành hiện tượng sóng dừng trên dây có hai đầu cố định. Người ta đo lực căng giữa hai đầu
sợi dây bằng lực kế (lò xo kế). Máy phát dao động MF 597ª có tần số thay đổi được. Biết rằng vận tốc truyền
sóng trên dây tỉ lệ thuận với căn bậc hai của lực căng dây. Người ta điều chỉnh lực căng sợi dây bằng cách kéo
căng lực kế ở giá trị F1 rồi thay đổi tần số dao động của máy phát nhận thấy rằng có hai giá trị tần số liên tiếp 2 1 = 32 Hz thì quan sát được hiện tượng sóng dừng. Khi thay đổi lực căng dây là F2 = 2F1 và lặp lại thí nghiệm như
trên, khi đó khoảng cách giữa hai giá trị tần số liên tiếp xảy ra hiện tượng sóng dừng là:
A. 45,25Hz
B. 22,62Hz
C. 96Hz
D. 8Hz
Câu 3: Một lò xo có khối lượng không đáng kể, độ cứng k = 100N/m treo trong trần một thang máy đang đứng
D.
Câu 6: Hai vật thực hiện hai dao động điều hòa trên hai trục xx' và yy' vuông góc với nhau, cùng gốc tọa độ O là
giao điểm hai đường thẳng nói trên. Biên độ dao động tương ứng là A và 2A và hai dao động này lệch pha nhau .
Khoảng cách lớn nhất giữa hai vật có thể đạt được là:
A. 3A.
B. 4A.
C.
.
D.
Câu 7: Một chất điểm khối lượng m = 300g đồng thời thực hiện hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số.
Ở thời điểm t bất kì, li độ của hai dao động thành phần này luôn thỏa mãn hệ thức :
(x1, x2 tính
bằng cm). Biết lực hồi phục cực đại tác dụng lên chất điểm trong quá trình dao động là F = 0,4N. Tần số góc của
dao động có giá trị:
A. 4rad/s.
B. 10 rad/s. C. 8 rad/s.
D. 4 rad/s
Câu 8: Một vật dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần tốc độ vật cực đại là 1s, trong một chu
kỳ khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần
là?
A. 0,5s
B. 1s
C. 2s
D. 0,25s
Câu 9: Một vật bắt đầu dao động điều hòa từ VTCB theo chiều dương, thời gian ngắn nhất để vật thỏa điều kiện
(x.v)max (tích số x.v đạt giá trị cực đại) là.
A. T/12
B. T/8
C. T/6
D. 7T/12
đất và tầng điện li là những mặt cầu đồng tâm có bán kính lần lượt là R1=6400km và R2=6500km. Bỏ qua sự tự
quay của trái đất. Cung AB có độ dài gần với giá trị nào nhất sau đây:
A. 346 km
B. 374 km
C. 360 km
D. 334 km
Câu 15: Đặt một điện áp xoay chiều u U 0 cos t (V ) vào hai đầu mạch điện AB mắc nối tiếp theo thứ tự gồm
điện trở R, cuộn dây không thuần cảm (L, r) và tụ điện C với R r . Gọi N là điểm nằm giữa điện trở R và cuộn
dây, M là điểm nằm giữa cuộn dây và tụ điện. Điện áp tức thời uAM và uNB vuông pha với nhau và có cùng một giá
trị hiệu dụng là 30 5 V . Giá trị của U0 bằng
A. 120 2 V.
B. 120 V.
C. 60 2 V.
D. 60 V.
Câu 16: Tổng công suất của nhà máy thủy điện Hòa Bình là 1920MW. Giả thuyết ta xây dựng một nhà máy điện
hạt n1)hân Ninh Thuận I cũng có công suất ấy, với tuabin có hiệu suất 40% chạy bằng nhiệt do một lò phản ứng
hạt nhân sinh ra. Ta dung Urani đã làm giàu 20%( 1kg Urani chứa 20g U235). Hỏi mỗi tháng (30 ngày) nhà máy
cần tiêu thụ bao nhiêu kg Urani. Cho biết chỉ có 85% hạt nhân U235 sau khi hấp thụ nơtron thì phân hạch, mỗi
phân hạch tỏa năng lượng 200MeV. Chọn đáp án gần nhất
A.9000kg
B.10000kg
C.8500kg
D.7000kg
Câu 17: Lý thuyết về sự phân hạch cho rằng hạt nhân U235 sau khi hấp thụ một nơtron thì bị kích thích, mới đầu
chia thành hai hạt nhân trung gian ở cách nhau một khoảng d xâp xỉ bằng tổng bán kính của hai hạt nhân ấy :
d=R1+R2=1,6.10-14m. Khi ấy lực hạt nhân không còn tác dụng nữa, mà lực Culong làm hai hạt nhân trung gian bật
ra. Trong quá trình bật này chúng phân rã thành các hạt nhân sản phẩm của sự phân rã và một số nơtron. Để đơn
giản cho rằng hai hạt nhân trung gian giống nhau, thế năng tĩnh điện của hai hạt( Wt=kq1q2/d ) chuyển thành động
năng của chúng. Tính vận tốc của hai hạt trung gian
A.1,25.107m/s
C. K =12,86MeV, KX=6,84MeV
D. K =11,86MeV, KX=6,2MeV
Câu 20: Một sóng điện từ truyền từ một đài phát sóng ở Hà Nội đến máy thu. Tại điểm A có sóng truyền về hướng
Bắc. Ở một thời điểm nào đó, khi cường độ điện trường là 4 V/m và đang có hướng Đông thì cảm ứng từ là vectơ
B. Biết cường độ điện trường cực đại là 10 V/m và cảm ứng từ cực đại là 0,15 T. Cảm ứng từ vectơ B có hướng và
độ lớn là
A. xuống; 0,06 T.
B. lên; 0,06 T.
C. lên; 0,075 T.
D. xuống; 0,075 T.
Câu 21: Trên một sợi dây đàn hồi dài 54cm đang có sóng dừng với hai đầu cố định. Khi sợi dây duỗi thẳng có các
điểm theo thứ tự N,O, M, K và B sao cho N là nút sóng, B là bụng gần N nhất, O là trung điểm của NB, M và K là
các điểm thuộc đoạn OB, khoảng cách giữa M và K là 0,3cm. Trong quá trình dao động khoảng thời gian ngắn
nhất giữa hai lần liên tiếp để độ lớn li độ điểm B bằng biên độ dao động của điểm M là T/10 và thời gian ngắn nhất
giữa hai lần liên tiếp để độ lớn li độ điểm B bằng biên độ dao động của điểm K là T/15 (T là chu kỳ dao động của
B). Tìm số điểm trên dây dao động cùng pha cùng biên độ với O :
A.5
B.7
C.11
D.6
Câu 22 : Trên mặt nước tại hai điểm A,B cách nhau 40cm, người ta đặt hai nguồn đồng bộ thì khoảng cách hai cực
đại gần nhất đo dọc theo AB là 0,8cm. Gọi M là điểm trên mặt nước sao cho MA=25cm, MB=22cm. Dịch chuyển
B dọc theo phương AB và hướng ra xa A một khoảng 10cm thì trong quá trình dịch chuyển đó số lần điểm M dao
động với biên độ cực đại là
A. 5
B.8
C. 7
D.6
Câu 23: Điện năng được truyền từ nhà máy phát điện đến một khu dân cư bằng đường dây một pha với hiệu suất
truyền tải là 90%. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây. Nếu giữ nguyên công suất và tăng điện
B. 1,25 mm.
C. 3,25 mm.
D. 2,25 mm.
HƯỚNG TỚI KỲ THI THPT QUỐC GIA 2015
-4–
Câu 27: Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên Mặt Trăng người ta dùng một tia laze phát ra những xung ánh sáng có
bước sóng 0,52 m , chiếu về phía Mặt Trăng. Thời gian kéo dài mỗi xung là 10-7 (s) và công suất của chùm laze
là 100000 MW. Số phôtôn chứa trong mỗi xung là
A. 2,62.1015 hạt .
B. 2,62.1029 hạt .
C. 2,62.1022 hạt .
D. 5,2.1020 hạt
Câu 28: Người ta chiếu một chùm tia laze hẹp có công suất 2mW và bước sóng λ = 0,7µm vào một chất bán dẫn
Si thì hiện tượng quang điện trong sẽ xảy ra. Biết rằng cứ 5 hạt phôtôn bay vào thì có 1 hạt phôtôn bị electron hấp
thụ và sau khi hấp thụ phôtôn thì electron này được giải phóng khỏi liên kết. Số hạt tải điện sinh ra khi chiếu tia
laze trong 4s là
A. 7,044.1015.
B. 1,127.1016.
C. 5,635.1016.
D. 2,254.1016.
Câu 29: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước , hai nguồn sóng A và B cách nhau 11cm và dao động
điều hào với phương trình u1=u2=5cos(200 t) mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước v=1,5m/s và biên độ sóng
không đổi khi truyền đi. Chọn hệ trục xOy thuộc mặt phẳng mặt nước khi yên lặng, gốc O trùng với B và A nằm
trên Ox. Điểm C trên trục Oy sao cho AB =2CB. Điểm D thuộc AC sao cho AC=3CD. Một chất điểm chuyển
động thẳng đều từ D dọc theo tia đối với tia DB có tốc độ v=4 2 cm/s. Trong thời gian t=2,5 s kể từ lúc chuyển
động chất điểm cắt bao nhiêu vân cực đại trong vùng giao thoa.
D. 6
Câu 34: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp O1 và O2 cách nhau 6cm dao động cùng biên
độ và cùng pha với nhau. Chọn hệ trục tọa độ vuông góc xOy thuộc mặt nước với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1
còn O2 nằm trên trục Oy. Hai điểm P, Q nằm trên Ox có OP=4,5cm và OQ=8cm. Biết phần tử nước tại P không
dao động còn phần tử nước tại Q dao động với biên độ cực đại. Gữa P và Q không còn cực đại nào khác. Tính
bước sóng
A. 3,4cm
B.2cm
C.2,5cm
D.1,.1cm
Câu 35 Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp O1 và O2 cách nhau 6cm dao động cùng biên
độ và cùng pha với nhau. Chọn hệ trục tọa độ vuông góc xOy thuộc mặt nước với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1
còn O2 nằm trên trục Oy. Hai điểm P, Q nằm trên Ox có OP=4,5cm và OQ=8cm. Biết phần tử nước tại P không
dao động còn phần tử nước tại Q dao động với biên độ cực đại. Gữa P và Q còn một cực đại. Trên đoạn OP, điểm
gàn P nhất mà các phần tử nước dao động với biên độ cực tiểu cách P một đoạn gần giá trị nào nhất:
A. 1,4cm
B. 2cm
C. 2,5cm
D. 3,1cm
Câu 36: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp O1 và O2 cách nhau 6cm dao động cùng biên
độ và cùng pha với nhau. Chọn hệ trục tọa độ vuông góc xOy thuộc mặt nước với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1
HƯỚNG TỚI KỲ THI THPT QUỐC GIA 2015
-5–
còn O2 nằm trên trục Oy. Trên trục O có hai điểm P,Q đều nằm trên các vân cực đại sao cho hiệu đường đi đến hai
nguồn lần lượt lớn nhất và nhỏ nhất, các hiệu đường đi đó tương ứng bằng 9cm và 3cm. Trên trục Ox khoảng cách
giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần O nhất là 5,5cm. Tung độ của nguồn O2 là
D.0,54 MeV
Câu 40: Một chất phóng xạ được khảo sát bằng ống Geiger-Muller gắn với một máy đếm xung. Một người ghi lại
kết quả sau:
Thời
1
2
3
4
5
6
7
8
gian
(phút)
Số ghi
5015
8026
9016
9401
9541
9802
9636
9673
Vì sơ ý nên một trong các số ghi bị sai. Số sai đó nằm ở cuối phút thứ mấy:
A.4
B.2
C.8
D.6
224
13
D. 68,18 km.
Câu 44: Khi eletron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức En=13,6/n2(eV), với n
*. Kích thích một đám hơi hiđrô loãng và đang ở trạng thái cơn bản bằng chùm sáng đơn sắc
có bước sóng 101nm. Sau đó người ta chỉ quan sát được một vạch nhìn thấy có bước sóng 586nm. Tính hiệu số
nhỏ nhất giữa các bước sóng mà đám hơi hiđrô này phát ra
A.94 nm
B.391nm
C.485nm
D.81nm
HƯỚNG TỚI KỲ THI THPT QUỐC GIA 2015
-6–
Câu 45: Dùng chùm electron (mỗi electron có động năng W) bắn phá khối hidro ở trạng thái cơ bản thì electron
trong các nguyên tử có thể chuyển ra quỹ đạo xa nhất là quỹ đạo N. Khi eletron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng
lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức En=-13,6/n2(eV), với n
*.Giá trị của W có thể là:
A.12,74eV
B.12,2eV
C.13,056eV
D.12,85eV
Câu 46 : Trong thí Iang về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,4µm, khoảng cách giữa hai khe là
a=0,8mm. Gọi H là chân đường cao hại từ S1 tới màn quan sát và tại H là một vân tối. Giữ cố định màn chứa hai
khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe thì chỉ có
hai lần H đạt giá trị cực đại giao thoa. Khi dịch chuyển màn như trên, khoảng cách giữa hai vị trí của màn để H là
cực đại giao thoa lần đầu và cự tiểu giao thoa lần cuối là:
A.1,6m
D.30
Câu 51 : Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe là 1mm, khoảng cách từ hai khe đến
màn 2,5 m. Chiếu vào khe S đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng là λ1 và λ2= λ1+0,1 µm.Khoảng cách gần
nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm là 7,5mm. Xác định λ1
A.0,4 µm
B.0,45 µm
C.0,72 µm
D.0,5 µm
Câu 52: Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng, khe S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng lần
lượt là λ1=0,42 µm, λ2=0,54 µm, λ3=0,588 µm. Khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến
màn là 2m. Tìm vị trí vân tối gần vân trung tâm nhất:
A.13,23mm
B.15,25mm
C.13,88mm
D.16,54mm
Câu 53: Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng, khe S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng lần
lượt là λ1=0,42 µm, λ2=0,54 µm, λ3. Khoảng cách giữa hai khe là 1,8mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 4 m.
Biết vị trí vân tối gần vân trung tâm nhất là vị trí vân tối thứ 14 của λ3. Tính khoảng cách gần nhất từ vân trung tâm
đến vân trùng của λ2, λ3 là:
A.54mm
B.42mm
C.33mm
D.16mm
Câu 54 : Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe bằng 1mm, khoảng cách hai khe đến
màn 2m. Chiếu vào khe S bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,39 µ đến 0,76 µm. Khoảng cách gần nhất từ nơi
có hai vạch màu đơn sắc trùng nhau đến vân sáng trung tâm trên màn là:
A.3,24mm
B.2,34mm
C.2,4mm
D.1,64mm
nằm ngang tại đúng vị trí có li độ x = A ( Ta chỉ thấy chớp sáng khi có
nguồn sáng ở vị trí này).Thời điểm ta thấy chớp sáng lần thứ 2015 là?
A. 4028s
B. 3022s
A
C. 1511,25s
D. 4016s
x
x
Câu 58: Gọi năng lượng do một chùm sáng đơn sắc chiếu tới một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương chiếu
sáng trong một đơn vị thời gian là cường độ của chùm sáng đơn sắc, kí hiệu là I (W/m2). Chiếu một chùm sáng hẹp
đơn sắc (bước sóng 0,5 µm ) tới bề mặt của một tấm kim loại đặt vuông góc với chùm sáng, diện tích của bề mặt
kim loại nhận được ánh sáng chiếu tới là 30mm2. Bức xạ đơn sắc trên gây ra hiện tượng quang điện đối với tấm
kim loại (coi rằng cứ 20 phôtôn tới bề mặt tấm kim loại làm bật ra 3 electron), số electron bật ra khỏi bề mặt tấm
kim loại trong thời gian 1s là 3.1013. Giá trị của cường độ sáng I là:
A. 9,9375 W/m2
B. 9,6 W/m2
C. 2,65 W/m2
D. 5,67 W/m2
Câu 59: Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế có khối lượng m được gắn
vào đầu của một chiếc lò xo có độ cứng k = 480 N/m. Để đo khối lượng của nhà du hành thì nhà du hành phải ngồi
vào ghế rồi cho chiếc ghế dao động. Chu kì dao động đo được của ghế khi không có người là T0 = 1,0 s còn khi có
nhà du hành là T = 2,5 s. Khối lượng nhà du hành là
A. 27 kg.
B. 64 kg.
C. 75 kg.
D. 12 kg.
Câu 60 : Độ sâu của mực nước biển trong một cảng biển biến đổi một cách điều hòa giữa 1 m khi thủy triều thấp
A. 0,8.
B. 1,5.
C. 12.
D. 2.
Câu 63: Trong chân không, người ta đặt một nguồn sáng điểm tại A có công suất phát sáng không đổi. Lần lượt
thay đổi nguồn sáng tại A là ánh sáng tím bước sóng λ1 = 380 nm và ánh sáng lục bước sóng λ2 = 547,2 nm. Dùng
một máy dò ánh sáng, có độ nhạy không đổi và chỉ phụ thuộc vào số hạt phôton đến máy trong một đơn vị thời
gian, dịch chuyển máy ra xa A từ từ. Khoảng cách xa nhất mà máy còn dò được ánh sáng ứng với nguồn màu tím
và nguồn màu lục lần lượt là r1 và r2. Biết |r1 – r2| = 30 km. Giá trị r1 là
A. 180 km
B. 210 km
C. 150 km
D. 120 km
Câu 64: Trong lĩnh vực quân sự, cá heo được sử dụng để dò tìm thủy lôi dưới nước nhờ khả năng định vị trong
không gian với độ chính xác cao. Giả sử quá trình dò thủy lôi của cá heo được tiến hành như sau:
- Cá heo được thả từ trên tàu xuống nước (khoảng cách giữa cá heo và tàu khi này là không đáng kể)
- Cá heo phát ra sóng siêu âm (biosonar) để dò tìm thủy lôi, khi gặp mục tiêu thì sóng này bị phản xạ trở lại và cá
heo sẽ nhận được tín hiệu
- Cá heo đến gần sát vị trí của mục tiêu và tín hiệu gắn trên cá heo sẽ giúp tàu định vị được vị trí của cá heo và mục
tiêu khi đó (khoảng cách giữa cá heo và mục tiêu khi này là không đáng kể)
Trong một lần dò tìm, khoảng thời gian từ khi thả cá heo xuống nước đến khi tàu xác định được vị trí của mục tiêu
là 9 phút 97s. Biết tốc độ truyền âm trong nước là 1500 (m/s), tốc độ trung bình của cá heo là 72km (m/)h.
Khoảng cách giữa tàu và mục tiêu khi đó gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 11,6km
B. 13,1km
C. 12,8km
D. 12,4km
Câu 65: Hai chất điểm M, N dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với
trục tọa độ Ox. Vị trí cân bằng của M và của N đều ở trên một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với Ox.
D. 0,032 J.
Câu 69: Một sóng âm có tần số f = 100 Hz truyền hai lần từ điểm A đến điểm B. Lần thứ nhất tốc độ truyền sóng
là v1 = 330 m/s, lần thứ hai do nhiệt độ tăng lên nên tốc độ truyền sóng là v2 = 340m/s. Biết rằng trong hai lần
truyền thì số bước sóng giữa hai điểm vẫn là số nguyên nhưng hơn kém nhau một bước sóng. Khoảng cách AB là
A. 561 m.
B. 1122 m.
C. 112,2 m.
D. 225 m.
Câu 70: Từ điểm A, sóng âm có tần số f=50Hz được truyền tới điểm B. Vận tốc truyền âm là v=340m/s. Khi đó,
trên khoảng cách từ A đến B, người ta nhận được một số nguyên bước sóng. Sau đó, thí nghiệm được làm lại với
nhiệt độ tăng thêm t=20K. Khi đó, số bước sóng quan sát được trên khoảng AB giảm đi 2 bước sóng. Hãy tìm
khoảng cách AB nếu biết rằng cứ nhiệt độ tăng thêm 1K thì vận tốc truyền âm tăng thêm 0,5m/s.
A. AB=476m
B. AB=450m
C. AB=480m
D. AB=360m
HƯỚNG TỚI KỲ THI THPT QUỐC GIA 2015
-9–
Câu 71 : Công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc gia đình là P. Cho rằng khi âm truyền đi thì cứ mỗi
1m, năng lượng âm lại bị giảm 3% do sự hấp thụ của môi trường. Biết cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2. Mức
cường độ âm lớn nhất ở khoảng cách 10m là 101,66 dB . Giá trị của P xấp xỉ là:
A. 20W
B. 18W
C. 23W
D. 25W
Câu 72 : Một người bố trí một phòng nghe nhạc trong một căn phòng vuông người này bố trí 4 loa giống nhau
B. 15
C. 14
D. 22
Câu 76: Công suất hao phí trên đường dây tải là 500W. Sau đó người ta mắc vào mạch tụ điện nên công suất hao
phí giảm đến cực tiểu 245W. Hệ số công suất lúc đầu gần giá trị nào sau đây nhất
A. 0,65
B. 0,80
C. 0,75
D. 0,70
Câu 77: Một động cơ điện xoay chiều sản ra công suất cơ học 7,5kW và có hiệu suất 80%. Mắc động cơ nối tiếp
với một cuộn cảm rồi mắc chúng vào mạng điện xoay chiều.giá trị hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu động cơ là UM
biết rằng dòng điện qua động cơ có cường độ hiệu dụng I = 40A và trễ pha với uM một góc /6. Hiệu điện thế ở hai
đầu cuộn cảm UL = 125V và sớm pha so với dòng điện qua cuộn cảm là /3. Tính hiệu điện thế hiệu dụng của
mạng điện và độ lệch pha của nó so với dòng điện.
A. 383V; 400
B. 833V; 450
0
C. 384V; 39,3
D. 183V; 390
Câu 78: Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm CR2 < 2L. Đặt vào hai đầu đoạn mạch
một điện áp xoay chiều có biểu thức u = U 2cost (V), trong đó U không đổi và thay đổi được. Điều chỉnh giá
trị của để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại. Khi đó UL = 0,1UR. Hệ số công suất của mạch khi
đó là:
A. 0,196.
B. 0,234.
C. 0,71.
D. 0,5.
Câu 79: Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều, mạch RLC nối tiếp, điện dung C thay đổi được. Khi C =
C1 điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện là 40V và trễ pha hơn điện áp giữa hai đầu đoạn mạch góc 1. Khi C =
A. 15 V.
B. 30 V.
C. 15 3 V.
D. 10 3 V.
Câu 81: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi, tần số f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch
gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Khi f = fo thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện UC =
1
U. Khi f = fo + 75 thì điện áp hiệu dụng hai đâu cuộn cảm UL = U và hệ số công suất của toàn mạch lúc này là .
3
Hỏi fo gần với giá trị nào nhất sau đây ?
A. 75 Hz.
B. 16 Hz.
C. 25 Hz.
D. 180 Hz.
Câu 82: Hai mạch dao động điện từ giống nhau có hiệu điện thế cực đại trên các tụ lần lượt là 2V và 1V. Dòng
điện trong hai mạch dao động cùng pha. Biết khi năng lượng điện trường trong mạch dao động thứ nhất bằng 40 J
thì năng lượng từ trường trong mạch dao động thứ hai bằng 20 J. Khi năng lượng từ trường trong mạch dao
động thứ nhất bằng 20 J thì năng lượng điện trường trong mạch thứ hai bằng:
A. 25 J.
B. 10 J.
C. 40 J
D. 30 J.
Câu 83: Một nguyên tử hydro đang ở trạng thái x nhảy lên trạng thái y, biết Ey - Ex = 51/20 (eV), tỷ số động năng
electron trên hai quỹ đạo này WđX/WđY bằng bao nhiêu.Biết năng lượng dừng
A. 4/1
B. 1/4
C. 2/1
D. 1/2