M ột s ốbi ện pháp tu t ừcó th ểxu ất hi ện
trong đề đọc hi ểu Ng ữv ăn
Posted by Thu Trang On Tháng Mười 04, 2016 0 Comment
MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ QUEN THUỘC
So sánh:
So sánh tư từ là cách công khai đối chiếu hai hay nhiều đối tượng có một nét tương
đồng nào đó về hình thức bên ngoài hay tính chất bên trong để gợi ra hình ảnh cụ
thể, những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc, người nghe.
Tác dụng: Khiến đối tượng được miêu tả trở nên cụ thể, sinh động gợi lên những
cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức người đọc.
Bao giờ cũng công khai hai vế: Vế so sánh và vế được so sánh.
Có những dạng sau:
A như B
VD:
Cổ tay em trắng như ngà
Đôi mắt em liếc như dao cau
Miệng cười như thể hoa ngâu
Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.
(Ca dao)
A bao nhiêu B bấy nhiêu
VD:
Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
(Ca dao)
A là B
VD:
Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
Tỏa nằng xuống dòng song lấp loáng.
(Tế Hanh)
A (giấu đi từ so sánh) B
VD:
Một tay gây dựng cơ đồ
Bấy lâu bể Sở song Ngô tung hoành
(Nguyễn Du)
Quan hệ giữa cái đựng và vật đượcchứa đựng
VD:
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Một người chin nhớ mười mong một người.
(Nguyễn Bính)
Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật, hiện tượng và sự vật, hiện tượng
VD:
Áo trắng hỡi thuở tìm em không thấy
Nắng mênh mang mấy nhịp Tràng Tiền
Em rất thật mà nắng thì hư ảo
Mặt trời lên từ phía nón em nghiêng
(Thu Bồn)
Nhân hóa:
Nhân hóa là một biến thể của ẩn dụ tu từ, trong đó người ta lấy những từ ngữ biểu
thị những thuộc tính, hoạt động của người dùng để biểu thị hoạt động của các đối
tượng khác loại dựa trên nét tương đồng về thuộc tính, về hoạt động giữa ngưởi và
đối tượng không phải là người.
Tác dụng: Khiến đối tượng được miêu tả trở nên cụ thể, sinh động; gợi lên những
cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc.
Gồm hai dạng sau:
Dùng những từ chỉ tính chất, hoạt động của người để biểu thị những tính chất, hoạt
động của đối tượng không phải là người.
VD:
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiêng sầu
thơ.
VD:
Những đường Việt Bắc của ta
Đêm đêm rầm rập nhưu là đất rung.
(Tố Hữu)
Điệp vần: là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại
những âm tiết có phần vần giống nhau, nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng
nhạc tính của câu thơ.
VD:
Em không nghe mùa thu
Dưới trăng mờ thổn thức
Em không nghe rạo rực
Hình ảnh kẻ chinh phu
Trong lòng người cô phụ
(Lưu Trọng Lư)
Điệp thanh: là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp đi
lặp lại những thanh điệu cùng nhóm bằng hoặc nhóm trắc, nhằm mục đích tăng
nhạc tính, tăng tính tạo hình và biểu cảm của câu thơ.
VD:
Sương nương theo trăng ngừng lưng trời
Tương tư nâng lòng lên chơi vơi.
(Xuân Diệu)
Điệp ngữ
Là biện pháp lặp đi lặp lại những từ ngữ nào đó nhằm mục đích mở rộng, nhấn
mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc.
Phân loại;
Điệp ngữ nối tiếp (từ được lặp lại nối tiếp)
VD: