TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TẠI UBND THỊ TRẤN MƯỜNG KHƯƠNG
BÀI TẬP TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Giảng viên giảng dạy: TS. BÙI THỊ ÁNH VÂN
Mã phách:.............................................
Hà Nội -2015
PHIẾU LÀM PHÁCH HÌNH THỨC THI BÀI TẬP TIỂU LUẬN
Mã phách
Họ và tên sinh viên: Vương Thùy Dương
Ngày sinh: 25/12/1995; Mã sinh viên: 1405QTNC012
Lớp: Quản trị nhân lực 14C Khoa: Tổ chức và quản lý nhân lực
Tên tiểu luận: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND thị trấn Mường Khương
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Giảng viên phụ trách: Ts.Bùi Thị Ánh Vân
Sinh viên ký tên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu khoa học của tôi trong thời gian qua ,
HĐND
CB, CC
Nghĩa đầy đủ
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Cán bộ, công chức
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................6
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2015 .............................................................6
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................7
Tôi xin chân thành cảm ơn!................................................................................7
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT..................................................................8
MỤC LỤC............................................................................................................9
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu....................................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài.................................................................3
4. Đối tượng nghiên cứu................................................................................3
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài...................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài...........................................................3
7. Đóng góp của đề tài...................................................................................3
8. Bố cục của đề tài........................................................................................4
CHƯƠNG 1..........................................................................................................5
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC VÀ KHÁI QUÁT VỂ UBND THỊ TRẤN MƯỜNG
CHƯƠNG 3........................................................................................................25
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ..................................................25
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC TẠI UBND THỊ TRẤN MƯỜNG KHƯƠNG......................25
3.1.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ,
công chức tại UBND thị trấn Mường Khương............................................25
3.1.1.Giải pháp đối với Uỷ ban...................................................................25
3.1.2.Giải pháp đối với cán bộ, công chức..................................................26
3.2.Một số khuyến nghị...............................................................................27
3.2.1.Khuyến nghị đối với Nhà nước..........................................................27
3.2.2.Khuyến nghị đối với Ủy ban..............................................................27
3.2.3. Khuyến nghị đối với cán bộ, công chức............................................28
* Tiểu kết.....................................................................................................28
KẾT LUẬN........................................................................................................29
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh cả nước đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước như hiện nay, yếu tố con người đóng vai trò rất quan trọng. Con người
là yếu tố cấu thành quan trọng nhất của lực lượng sản xuất xã hội, quyết định
sức mạnh của mỗi quốc gia. Trong các nguồn lực, con người được coi là nguồn
lực “nội sinh” chi phối quá trình phát triển kinh tế - xã hội và có ưu thế nổi bật
là không có “giới hạn” hay “vô tận” nếu biết bồi dưỡng, khai thác, sử dụng hợp
lý. “Bằng chứng là các tổ chức không ngừng tuyển chọn những nhân tài phù
hợp với công việc cho tổ chức và đặc biệt là công tác đào tạo và bồi dưỡng các
cán bộ, công nhân viên trong tổ chức để người lao động có đủ kỹ năng, kỹ xảo
thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất” [4; Tr.2]. Vì vậy, công tác bồi
dưỡng nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của mỗi tổ
hành chính nhà nước đã và đang được một số cá nhân và tập thể nghiên cứu,
một số đề tài đã được nghiên cứu như:
- Đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo và
bồi dưỡng cán bộ công chức huyện Lục Ngạn” của sinh viên Nguyễn Văn
Trường, Khoa Tổ chức và Quản lý nhân sự, Học viện hành chính.
- Đề tài “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng
cán bộ, công chức tại UBND xã Bắc Hồng” của sinh viên Trương Ngọc Quyên,
Khoa Tổ chức và quản lý nhân lực, Đại học Nội Vụ Hà Nội.
- Đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực tại UBND huyện Yên Dũng” của sinh viên Trần Đức Tú,
Khoa Tổ chức và quản lý nhân lực, Đại học Nội Vụ Hà Nội.
Các đề tài nghiên cứu trên đây đã đi đi sâu và phân tích khá sâu sắc về vấn
đề nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại các cơ quan hành
chính nhà nước ở nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, so sánh với các đề tài đã
được nghiên cứu trước đó thì đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND thị trấn Mường Khương” chưa
từng được bất kỳ ai nghiên cứu qua, không bị trùng lặp với các đề tài khác cho
đến thời điểm đề tài bắt đầu nghiên cứu.
2
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Việc nghiên cứu công tác bồi dưỡng CB, CC tại UBND thị trấn Mường
Khương nhằm:
- Xác định ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng trong cơ quan
hành chính nhà nước.
- Khảo sát thực trạng công tác bồi dưỡng CB, CC.
- Rút ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác bồi dưỡng ở UBND.
- Đưa ra những giải pháp để cải thiện hạn chế còn tồn tại và hoàn thiện
công tác bồi dưỡng CB, CC.
Chương 2: Thực trạng và nguyên nhân của công tác bồi dưỡng cán bộ,
công chức tại UBND thị trấn Mường Khương.
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hoàn thiện
công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND thị trấn Mường Khương.
4
CHƯƠNG 1.
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC VÀ KHÁI QUÁT VỂ UBND THỊ TRẤN MƯỜNG
KHƯƠNG, HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG, TỈNH LÀO CAI
1.1. Những lý luận chung về công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
* Cán bộ, công chức
Theo luật CB, CC của Quốc hội khóa 12 – kỳ họp thứ 4 số 22/2008/QH
ngày 03/11/2008 quy định:
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm và giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước.
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
trường thực thi nhiệm vụ, công việc và sự phát triển kinh tế xã hội cho đất nước.
1.1.2. Vai trò của công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức
Công tác bồi dưỡng CB, CC nhà nước là một yêu cầu khách quan, là điều
kiện quyết định để một tổ chức, cơ quan nào muốn phát triển bền vững. Công
tác bồi dưỡng CB, CC nhà nước giữ vai trò trực tiếp trong việc nâng cao chất
lượng, hiệu lực và hiệu quả của nền hành chính nhà nước.
Công tác bồi dưỡng CB, CC nhằm phục vụ công tác chuẩn hóa cán bộ. Đây
là vấn đề quan trọng khi đội ngũ CB, CC hiện nay còn thiếu về số lượng, yếu
kém về chất lượng, trình độ chuyên môn, năng lực, phẩm chất. Điều này đã làm
6
giảm sút chất lượng và hiệu quả giải quyết công việc, gây nhiều bức xúc trong
nhân dân. Vì vậy, công tác bồi dưỡng CB, CC phải được quan tâm hơn nữa
nhằm nâng cao trình độ, kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ CB, CC.
Bồi dưỡng CB, CC có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực và
phẩm chất sẽ góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước.
Bồi dưỡng CB, CC đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính tiên
tiến, hiện đại. Tạo ra đội ngũ CB, CC vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, có
năng lực, phẩm chất, có tinh thần trách nhiệm cao, say mê với công việc, tận tụy
phục vụ nhân dân, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Xây dựng đội ngũ CB, CC năng động, nhạy bén, linh hoạt, có khả năng
thích nghi với môi trường làm việc hiện đại, khả năng giải quyết công việc
nhanh góp phần thúc đẩy sự phát triển của địa phương.
Từ những vai trò trên, có thể nhận thấy rằng công tác bồi dưỡng CB, CC là
cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển chức năng của con
người. Việc bồi dưỡng CB, CC không chỉ thực hiện bên trong tổ chức, mà còn
bao gồm một loạt những hoạt động khác được thực hiện từ bên ngoài, như học
việc, học nghề và hành nghề. Bồi dưỡng CB, CC còn là quá trình gia tăng, biến
hơn trong tương lai
1.1.4. Nguyên tắc của công tác bồi dưỡng
Bồi dưỡng CB, CC phải tuân theo quy định đối với từng ngạch công chức
nhà nước, từng chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý của địa phương trong từng
thời kỳ.
Bồi dưỡng CB, CC phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn của ngạch
công chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu xây dựng, phát triển
nguồn nhân lực của cơ quan, tổ chức.
Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức trong
hoạt động bồi dưỡng. Bên cạnh đó phải kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh
tranh trong tổ chức bồi dưỡng CB, CC.
Đề cao vai trò tự học và quyền của công chức trong việc lựa chọn chương
trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm.
8
Bảo đảm tính công khai, minh bạch, hiệu quả và rõ ràng.
Vấn đề nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, khắc phục những
yếu kém trong trình độ chuyên môn để từ đó giúp cho CB, CC thực hiện tốt
nhiệm vụ được giao. Tập trung trang bị, bổ sung những kiến thức, kỹ năng cơ
bản về quản lý hành chính nhà nước.
Nội dung chương trình bồi dưỡng phải phù hợp với từng đối tượng cụ thể,
phù hợp với từng chức danh nhiệm vụ và tiêu chuẩn quy định về trình độ quản
lý. Nội dung phải thiết thực gắn với rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ hành chính và
xử lý tình huống mà CB, CC phải thực hiện trong quá trình thực hiện công vụ.
1.1.5. Nội dung của công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức: “Xây dựng
quy hoạch, kế hoạch là xác định mục tiêu, đối tượng, số lượng, nội dung, tiến độ
bồi dưỡng cụ thể trên cơ sở xem xét một cách đồng bộ về thực trạng của đội ngũ
CB, CC, nhu cầu, khả năng đáp ứng của công tác bồi dưỡng. Xây dựng quy
trấn thì truyền thống đó lại được nhân lên. Trong kháng chiến chống thực dân
Pháp, tiểu phỉ dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện, nhân dân các dân tộc tại thị
trấn Mường Khương nói riêng và huyện Mường Khương nói chung đã anh dũng,
kiên cường chiến đấu giải phóng huyện Mường Khương vào ngày 11/11/1950.
Đồng thời góp sức người, sức của cho hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ
bảo vệ từng tấc đất biên cương của Tổ Quốc, xây dựng quê hương ngày một
giàu mạnh về kinh tế, mạnh về quốc phòng, an ninh.
Vùng đất Mường Khương từ xưa có tên gọi là Mưng Khảng, theo tiếng địa
phương là Mường Gang. Quá trình biến đổi của thời gian tên gọi được biến âm
đọc chệch đi là Mương Khương, đến thời Pháp thuộc tên gọi này được gọi một
cách thông dụng.
Thị trấn Mường Khương là ttrung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của huyện
và là thị trấn biên giới (có 10,4 km đường biên giới đất liền với huyện Hà Khẩu,
châu Hồng Hà, tỉnh Vân Nam - Trung Quốc), cách thành phố Lào Cai 50 km về
phía Đông – Bắc, có vị trí địa lý:
Phía Đông giáp xã Tung Chung Phố, huyện Mường Khương
Phía Nam giáp xã Nấm Lư và Thanh Bình, huyện Mường Khương
10
Phía Tây giáp xã Nậm Chảy, huyện Mường Khương và giáp Trung Quốc
Phía Bắc giáp huyện Hà Khẩu, châu Hồng Hà, tỉnh Vân Nam - Trung
Quốc
Toàn thị trấn có 31 thôn (bản) gồm: Mã Tuyển 1, Mã tuyển 2, Phố Cũ 1,
Phố Cũ 2, Xóm Mới 1, Xóm Mới 2, Xóm Chợ 1, Xóm Chợ 2, Thôn Na Pên, Na
Khui, Nhân Giống, Sảng Chải, Chúng Chải A, Chúng Chải B, Sả Hồ, Hoáng
Thền, Choán Ván, Ma Lủ, Dê Chú Thàng, Sa Pả 9, Sa Pả 10, Sa Pả 11, Tùng
Lâu 1, Tùng Lâu 2, Na Đẩy, Na Bủ, Na Ản, Xóm Mới 3, Mã Tuyển 3, Hàm
Rồng và Lao Chải.
Tổng dân số hiện nay là 2059 hộ, hơn 8207 nhân khẩu, gồm 14 dân tộc sinh
kinh tế
- tài
chính
Văn phòng – Thống kê
Địa chính – Xây dựng
Hội nông dân
Chủ
tịch
UB
ND
thị
trấn
Công an
Ban chỉ huy quân sự
Văn hóa – Xã hội
Hội cựu chiến binh
Phó
Chủ
tịch
phụ
trách
văn
hóa –
xã hội
2.1.1. Thực trạng nguồn nhân lực
* Về số lượng
Số lượng nhân sự phân theo bộ phận của UBND thị trấn Mường Khương
năm 2015
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tên bộ phận
Văn phòng Đảng ủy
Chủ tịch UBND
Phó chủ tịch UBND
Mặt trận Tổ quốc
Văn phòng Đoàn
Hội Liên hiệp Phụ nữ
Hội Nông dân
Hội Cựu chiến binh
2
Văn hóa – Xã hội
2
Tổng số
33
(Nguồn: UBND thị trấn Mường Khương)
Với đội ngũ nhân lực là 33 CB, CC và được bố trí tại các phòng, ban thì
14
công tác quản lý nhân lực của UBND thị trấn được quan tâm và dễ kiểm soát
tình hình thực hiện công việc và đánh giá khách quan được chất lượng công việc
ở từng phòng, ban.
Công tác tổ chức biên chế tại Ủy ban được thực hiện thống nhất và đồng bộ
giữa quản lý cán bộ, công chức và tuyển dụng; kết hợp giữa quản lý biên chế
của cán bộ với tiêu chuẩn chức danh vị trí làm việc đảm bảo công bằng, công
khai và dân chủ.
* Về chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
Cơ cấu nhân sự theo giới tính, độ tuổi và trình độ tại UBND thị trấn
Mường Khương năm 2014
STT
1
2
16
48.5
Sơ cấp
1
3
Trung cấp
13
39.4
Sơ cấp
20
60.6
Trình độ quản lý
Đã qua bồi dưỡng
23
69.7
(Nguồn: UBND thị trấn Mường Khương)
Nhìn chung, chất lượng CB, CC của thị trấn Mường Khương hiện nay
không ngừng được nâng lên, phần lớn đã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ thể hiện qua trình độ đội ngũ công chức đã cao hơn so với các năm trước đây.
Cơ cấu CB, CC của Ủy ban đang dần được trẻ hóa; số lượng các cán bộ trẻ được
15
tuyển dụng vào cơ quan ngày cáng tăng. Khi đối chiếu đội ngũ cán bộ của thị
trấn với tiêu chuẩn đối với cán bộ công chức cấp xã, phường, thị trấn theo quyết
định số 04/2004/ QĐ-BNV thì phần lớn cán bộ, công chức thị trấn đạt chuẩn.
Tuy nhiên các cán bộ trẻ tuổi có kiến thức, có trình độ học vấn, năng động và
mạnh dạn nhưng thiếu kinh nghiệm trong việc quản lý điều hành, chưa được
chuẩn bị chu đáo, một số trường hợp chậm được phát hiện để bố trí sử dụng thỏa
đáng và nhắc nhở kịp thời.
* Về năng lực làm việc, kết quả thức thi công vụ
Đại đa số đội ngũ CB, CC hầu hết đều có uy tín và tạo được sự tín nhiệm,
tin tưởng trong quần chúng nhân dân. Trách nhiệm, thái độ phục vụ CB, CC
theo đánh giá hằng năm được biểu hiện ở những điểm sau: Thường xuyên đi sâu
và đi sát, tiến hành các cuộc họp tại các tổ dân phố và các thôn để chỉ đạo thực
hiện và xử lý các tình huống phức tạp nảy sinh; am hiểu những phong tục, tập
quán của địa phương; năng động, tích cực chấp hành tốt các yêu cầu của tổ chức
hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn; tích cực giáo dục, tuyên truyền phổ biến sâu
rộng trong nhân dân về chủ trương, chính sách, đường lối của Đảng Cộng sản.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số chưa đáp ứng được yêu cầu công việc.
2.1.2. Thực trạng công tác quản trị nhân lực
Công tác lập kế hoạch: hàng tháng, hàng quý và hàng năm các ban, phòng
có trách nhiệm báo cáo cho Chủ tịch UBND thị trấn về việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ được giao. Chính vì vậy, công tác lập kế hoạch được lãnh đạo
sau.
Để thực hiện tốt công tác bồi dưỡng, UBND thị trấn đã thực hiện theo
đúng quy định của nhà nước, của địa phương thông qua một số quy trình cụ thể.
2.2.1. Xác định nhu cầu và mục tiêu bồi dưỡng
Nhu cầu bồi dưỡng được xác định khi có sự thay đổi về công việc, cơ cấu
của Ủy ban, công nghệ và thiết bị mới, vì vậy, tất yếu đòi hỏi phải có sự thích
ứng với trình độ của CB, CC nhằm đáp ứng sự thay đổi đó. Ủy ban đã căn cứ
vào những thay đổi thực tế để xác định nhu cầu và lập kế hoạch bồi dưỡng để
nâng cao trình độ cho CB, CC; giúp họ nhạy bén với sự thay đổi trong công
việc.
17
Cán bộ, công chức tại Ủy ban đã nhận thức được việc bồi dưỡng là một
hoạt động thiết thực không những nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân
mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động trong cơ quan. Vì vậy, cán bộ trong cơ
quan luôn nhiệt tình tham gia đầy đủ và chủ động đăng ký tham gia các lớp bồi
dưỡng, tập huấn. Hiện tại nhu cầu bồi dưỡng CB, CC của Ủy ban là rất cần thiết,
Ủy ban đã tiến hành bồi dưỡng cán bộ ở các vị trí như: cán bộ Quản lí hành
chính, kế toán trưởng, cán bộ Địa chính, cán bộ tài nguyên môi trường, cán bộ
tư pháp… Việc xác định được nhu cầu bồi dưỡng sẽ đóng góp đáng kể vào sự
thành công của công tác bồi dưỡng CB, CC của Ủy ban, nâng cao hiệu quả hoạt
động của tổ chức bộ máy và là cơ sở để xác định nhu cầu bồi dưỡng.
Lãnh đạo thị trấn chủ động tiếp nhận các ý kiến của CB, CC trong cơ quan
cũng như đánh giá lại quá trình thực hiện công việc của cán bộ, nhìn nhận nội
dung công việc, các kỹ năng của cán bộ cần được nâng cao và phát triển nhằm
bù đắp những thiếu hụt trong tổ chức.
2.2.2. Lựa chọn đối tượng và phương pháp bồi dưỡng
Ủy ban đã tổng hợp các nhu cầu, đồng thời căn cứ vào các yêu cầu thực
hiện mục tiêu, chiến lược để xác định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của từng