Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an - Pdf 38

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu chƣơng trình cao học
quản trị kinh doanh của trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội và quá trình công tác tại
Công ty Điện lực Nghệ An, thời gian nghiên cứu đã giúp tác giả nhận thức sâu sắc
về cách thức, phƣơng pháp và cách tiếp cận các đối tƣợng nghiên cứu để tổng hợp
số liệu, phân tích và đƣa ra những giải pháp hữu hiệu cho một vấn đề.
Để hoàn thành luận văn này, Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Giáo viên hƣớng dẫn TS. Phạm Thị Thu Hà đã giúp đỡ, hƣớng dẫn hết sức
chu đáo, nhiệt tình trong quá trình thực hiện để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ
này;
Các Thầy Cô giáo, Các CBCNV Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau
đại học và Thƣ viện - Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tác giả trong quá trình tiến hành thực nghiệm đề tài và bảo vệ luận văn thạc sĩ;
Các đồng chí lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty Điện
lực Nghệ An, đã giúp đỡ tác giả thực hiện việc nghiên cứu, thu thập các số liệu để
tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này; các đồng nghiệp là những ngƣời đã hoàn
thành chƣơng trình cao học, đã dành thời gian đọc, đóng góp, chỉnh sửa cho luận
văn thạc sĩ này hoàn thiện tốt hơn;
Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và thực hiện luận văn;
Mặc dù đã rất cố gắng nhƣng chắc chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót,
tác giả mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy giáo, cô giáo,
các bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn.

Nguyễn Đình Dũng

1

Khóa 2013A

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................6
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ...................................................................11
1.1. KH I NI M V Đ C ĐIỂM CỦA CHI PH S N XU T KINH DOANH
CỦA DOANH NGHI P ........................................................................................11
1.1.1.

Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh ...................................................11

1.1.2.

Đặc điểm chi phí sản xuất kinh doanh ....................................................12

1.2. PH N LO I CHI PH S N XU T KINH DOANH CỦA DOANH
NGHI P .................................................................................................................13
1.2.1.

Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ...................................................13

1.2.2.

Căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí .........................................14

1.2.3.

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất ..................15

1.3. N I DUNG CỦA CHI PH S N XU T KINH DOANH CỦA DOANH
NGHI P ................................................................................................................16

Tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh ...................30

1.5.3.3.

Kiểm tra và phân tích, đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh .............30

1.5.3.4.

Ra quyết định quản lý sản xuất kinh doanh........................................34

1.6. C C Đ C ĐIỂM CỦA CÔNG TY KINH DOANH PH N PHỐI ĐI N
V
NH HƢỞNG TỚI CÔNG T C QU N L CHI PH ...............................35

Nguyễn Đình Dũng

3

Khóa 2013A


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
1.6.1.

Đặc điểm của sản phẩm điện năng ..........................................................35

1.6.2.

Đặc điểm của phân phối và kinh doanh điện năng .................................36


Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Điện lực Nghệ An .........................46

2.1.3.

Cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực Nghệ An .......................................47

2.1.4.

Môi trƣờng nội bộ Công ty Điện lực Nghệ An ........................................48

2.2. PH N T CH THỰC TR NG CÔNG T C QU N L CHI PH S N
XU T KINH DOANH T I CÔNG TY ĐI N LỰC NGH AN .........................55
2.2.1.
2.2.1.1.

Thực trạng chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện lực Nghệ An ..55
Chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện lực Nghệ An ................55

2.2.1.2. Các yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện lực Nghệ An
…………... ............................................................................................................56
2.2.2. Công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện lực Nghệ
An ……..................................................................................................................70
2.2.2.1.

Công tác lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh ..............................70

2.2.2.2.

Công tác thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh ....................73



3.1.2.

Thách thức ................................................................................................85

3.1.3.

Định hƣớng phát triển của Công ty Điện lực Nghệ An ..........................85

3.2. GI I PH P GI M THIỂU CHI PH S N XU T KINH DOANH T I
CÔNG TY ĐI N LỰC NGH AN .......................................................................86
3.2.1.

Giải pháp về tài chính ..............................................................................86

3.2.1.1.

Tiết kiệm chi phí vật liệu ......................................................................86

3.2.1.2.

Tiết kiệm chi phí tiền lƣơng..................................................................87

3.2.1.3.

Tiết kiệm chi phí dịch vụ mua ngoài ....................................................88

3.2.1.4.

Tiết kiệm chi phí bằng tiền ...................................................................88


CBCNV

Cán bộ công nhân viên.

CNKT

Công nhân kỹ thuật.

DN

Doanh nghiệp

PCNA

Công ty Điện lực Nghệ An

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

KPCĐ

Kinh phí Công đoàn

TSCĐ


CNTT

Công nghệ thông tin

SXKD

Sản xuất kinh doanh

CCDC

Công cụ dụng cụ

KTAT - BHLĐ

Kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao động

Nguyễn Đình Dũng

6

Khóa 2013A


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Điện lực Nghệ An ....................................................48
Bảng:
Bảng 2. 1: Tổng hợp số lƣợng đƣờng dây trung áp do PCNA quản lý vận hành tính

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chi phí sản suất kinh doanh là một yếu tố quyết định đến sự sống còn của
doanh nghiệp vì vậy để hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao nhất thì
các doanh nghiệp cần phải xây dựng một hệ thống các công cụ quản lý hữu hiệu
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ quốc tế,
trong đó quản lý chi phí là hoạt động thiết yếu cho bất kỳ doanh nghiệp nào bởi lẽ
việc hiểu đƣợc các loại chi phí, các nhân tố ảnh hƣởng đến chi phí, chúng ta có thể
quản lý đƣợc chi phí, từ đó có thể tiết kiệm chi phí, vấn đề chi tiêu sẽ hiệu quả hơn,
và sau cùng là tăng lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp. Đặc biệt trong môi
trƣờng kinh doanh phức tạp và cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay thì việc doanh
nghiệp phải luôn luôn quản lý chặt chẽ các khoản chi phí cũng là chìa khóa thành
công cho mọi doanh nghiệp.
Trong quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, một
trong những yếu tố quan trọng tác động đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp là
việc huy động và sử dụng tài sản bằng tiền. Do đó, nhiệm vụ quan trọng của nhà
quản lý là luôn giữ đƣợc sự cân bằng hợp lý giữa các luồng tiền vào và luồng tiền ra
của doanh nghiệp, hay nói cách khác là duy trì đƣợc một lƣợng tiền nhất định đủ để
đáp ứng các nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo luật doanh nghiệp,
khi một doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả
thì chủ nợ có quyền yêu cầu phá sản doanh nghiệp. Hiểu đƣợc tầm quan trọng của
việc đảm bảo khả năng thanh toán trong mọi thời điểm, mỗi doanh nghiệp đều phải
quan tâm tới quản lý ngân qũy của mình.
Công ty Điện lực Nghệ An là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền
Bắc. Với chiến lƣợc phát triển của ngành điện lực trong xu thế hội nhập, cạnh tranh,
tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh đã và đang là một yêu cầu đối với Công ty
Điện lực Nghệ An.
Là một CBCNV ngành Điện, với mong muốn đƣợc đóng góp cho doanh
nghiệp của mình những giải pháp thiết thực nhằm đáp ứng các yêu cầu thực tiễn, tác

4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi phí kinh
doanh tại doanh nghiệp.
Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí kinh doanh tại Công ty Điện lực
Nghệ An nhằm chỉ ra những mặt mạnh và mặt yếu còn tồn tại cũng nhƣ nguyên
nhân của nó.
Đề xuất giải pháp tối thiểu hóa chi phí kinh doanh tại Công ty Điện lực Nghệ
An.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu tổng quan lý luận và thực tiễn tác giả sử dụng tổng hợp các
phƣơng pháp: phƣơng pháp phỏng vấn, quan sát trực tiếp, trích dẫn, thu thập thông
tin tài liệu tại Công ty Điện lực Nghệ An và phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp so
sánh, phân tích logíc, phƣơng pháp tổng hợp, kết hợp giữa lý luận với thực tế phân
tích lý giải.
6. Những đóng góp của đề tài:

Nguyễn Đình Dũng

9

Khóa 2013A


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
-

Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc.

-




Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.

KHÁI NIỆM VÀ Đ C ĐIỂM CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh đƣợc hiểu dƣới nhiều góc độ khác nhau, tùy
theo mục đích và quan điểm của các nhà khoa học. Khi đƣa ra khái niệm, chi phí
cũng đƣợc xem xét ở nhiều khía cạnh. Mỗi khái niệm đều có một cách nhìn nhận
riêng, song đều quy về những điểm chung nhất trong hoạt động của một tổ chức
kinh tế.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế chính trị thì chi phí sản xuất kinh
doanh là sự tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định. Lao động sống đó là chi phí về nhân công trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Lao động vật hóa đó là chi phí về khấu hao các tài sản cố
định, nguyên vật liệu,… Tất cả các khoản chi phí đó đều tạo ra giá thành sản
phẩm, dịch vụ của một kỳ hoạt động để đổi lấy kết quả thu về nhằm thỏa mãn các
mục tiêu khác nhau.
Theo quan điểm của các nhà quản trị thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự
mất đi của nguyên vật liệu, tiền công, dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí
khác để tạo ra các kết quả của một tổ chức hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của
thị trƣờng. Trong nền kinh tế thị trƣờng, các nhà quản trị thƣờng quan tâm tới nhu
cầu của khách hàng để sản xuất các sản phẩm, dịch vụ với chất lƣợng cao và chi
phí thấp, nhằm tối đa hóa các mục tiêu lợi nhuận.
Dƣới góc độ của kế toán tài chính, chi phí đƣợc coi là những khoản phí tổn

đến tính chất, đặc điểm của nó.
Chi phí sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng. Qua xem xét chỉ
tiêu này có thể đánh giá đƣợc trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn,
tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất kinh doanh ảnh hƣởng trực
tiếp đến lợi nhuận mà lợi nhuận là mục tiêu kinh doanh, mục đích cuối cùng của
mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến vấn đề quản
lý chi phí, bởi lẽ mỗi đồng chi phí không hợp lý đều làm tăng giá thành sản phẩm,
giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh là
một điều kiện để doanh nghiệp đạt đƣợc mục tiêu của mình và đảm bảo cho sự tồn
tại và đi lên của doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm chi phí sản xuất kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp kinh doanh khác nhau thì đối tƣợng tập hợp chi phí sản
xuất kinh doanh là khác nhau. Đối tƣợng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn mà

Nguyễn Đình Dũng

12

Khóa 2013A


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
chi phí cần tập hợp nhằm phục vụ cho việc thông tin kiểm tra chi phí và tính giá
thành sản phẩm.
Việc xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần thiết cho
công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất sao cho phù hợp với đặc điểm tình
hình hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình sản phẩm và đáp ứng yêu cầu quản lý
chi phí của doanh nghiệp. Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài
khoản và mở sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tƣợng kế toán chi phí đã xác định.
Việc xác định đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần

Khóa 2013A


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương là toàn bộ các khoản tiền
lƣơng, tiền công doanh nghiệp phải trả cho những ngƣời tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh; các khoản chi phí trích nộp theo lƣơng nhƣ chi phí BHXH,
BHYT, KPCĐ mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ.
Chi phí khấu hao tài sản cố định là toàn bộ số tiền khấu hao các loại tài
sản cố định trích trong kỳ.
Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho các
dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ do các đơn vị
khác ở bên ngoài cung cấp nhƣ: dịch vụ điện, nƣớc…
Chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản đã
nêu trên.
Phân loại các chi phí của doanh nghiệp thành các yếu tố chi phí nhƣ trên
có ý nghĩa lớn trong quản lý chi phí. Nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại
chi phí để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo
yếu tố ở Bảng thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập
dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tƣ, kế hoạch quỹ lƣơng, tính
toán nhu cầu vốn đầu tƣ cho kỳ sau.
1.2.2. Căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí
Cách phân loại này dựa vào mục đích công dụng của chi phí nơi phát sinh
chi phí và nơi gánh chịu chi phí để phân chia chi phí sản xuất thành các khoản
mục khác nhau. Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất đƣợc chia
thành:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu, nhiên
liệu, dụng cụ sản xuất trực tiếp dùng vào việc chế tạo sản phẩm hàng hóa dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản tiền lƣơng, tiền công, các
khoản phụ cấp có tính chất lƣơng, các khoản chi BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân

giá thành cho từng loại sản phẩm, quản lý chi phí tại địa điểm phát sinh để khai
thác khả năng hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
1.2.3. Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đƣợc chia thành hai loại: Chi phí cố định (Định phí) và chi phí biến đổi (Biến
phí).
Chi phí cố định (Định phí): Là các chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi
không đáng kể) theo sự thay đổi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
chi phí thuộc loại này bao gồm: Chi phí khấu hao tài sản cố định (theo thời gian);
chi phí tiền lƣơng trả cho cán bộ, nhân viên quản lý, chuyên gia, lãi tiền vay phải
trả, chi phí cho thuê tài chính, văn phòng.
Chi phí biến đổi (Biến phí): Là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay
đổi của quy mô sản xuất, chi phí thuộc loại này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu,

Nguyễn Đình Dũng

15

Khóa 2013A


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
chi phí tiền lƣơng công nhân trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí dịch vụ
đƣợc cung cấp (nhƣ: Tiền điện, tiền nƣớc, tiền điện thoại…).
Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm các yếu tố biến phí lẫn định
phí nhƣ chi phí điện, nƣớc,… ở mức độ hoạt động căn bản.
Do đặc điểm của từng loại chi phí nêu trên khi quy mô sản xuất kinh
doanh càng tăng thì chi phí cố định tính cho một đơn vị sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ càng giảm. Riêng đối với chi phí biến đổi, việc tăng hoặc giảm hay không thay
đổi khi tính chi phí này cho một đơn vị sản phẩm còn phụ thuộc vào tƣơng quan



Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
- Tiền bốc dỡ, bốc vác là khoản chi phí để thuê công nhân để bốc dỡ, khuân
vác hàng hoá lên hoặc xuống các phƣơng tiện vận tải hoặc từ các phƣơng tiện vận
tải vào kho của doanh nghiệp hoặc ngƣợc lại, kể cả thuê phƣơng tiện bốc dỡ.
- Tạp phí vận tải là tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển
hàng hoá, bao gồm các khoản chi phí nhƣ chi phí thuê kho, thuê bãi tạm thời, tiền
qua đò, qua cầu, qua phà và các khoản chi phí cần thiết để bảo quản hàng hoá trong
quá trình vận chuyển, tiền sửa chữa cầu đƣờng để giảm chi phí bốc vác.
Nhìn chung trong quá trình hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp thƣơng
mại thì chi phí vận chuyển chiếm tỷ trọng tƣơng đối lớn, đặc biệt là thƣơng mại bán
buôn.
Chi phí khấu hao TSCĐ
Là khoản tiền trích ra do TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sử dụng và tái
sản xuất vốn cố định của đơn vị theo đặc điểm của hình thành và sử dụng quỹ khấu
hao. Cách xác định chi phí khấu hao TSCĐ phải thực hiện theo thông tƣ
45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013 Bộ trƣởng Bộ tài chính về
chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
Khi xác định chi phí khấu hao TSCĐ phải chú ý đến những vấn đề sau:
 Thời gian trích khấu hao đƣợc xác định dựa vào 4 yếu tố sau:
-

Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế.

-

Hiện trạng TSCĐ.

-


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ nhằm khôi phục năng lực của tài sản thì chi phí
sửa chữa thực tế hoạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm. Nếu chi phí
sửa chữa một lần quá lớn thì đƣợc phân bổ cho năm sau. Đối với TSCĐ đặc thù thì
việc sửa chữa lớn có tính chất chu kỳ thì doanh nghiệp trích trƣớc chi phí sửa chữa
lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh trên cở sở dự toán, chi phí sửa chữa lớn của
doanh nghiệp sau khi có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý vốn và tài sản bằng
văn bản. Nếu tính trƣớc thấp hơn số thực chi thì đƣợc hoạch toán thêm số chênh
lệch về chi phí nếu cao hơn thì hạch toán giảm chi phí trong năm.
Chi phí vật liệu bao bì
Là các khoản chi phí phục vụ cho việc gìn giữ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá,
nhƣ chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm hàng hoá, chi phí vật liệu nhiên liệu cho bảo
quản bốc vác vận chuyển hàng hoá trong quá trình tiêu thụ,... Chi phí chọn lọc đóng
gói bao bì là khoản tiền trả công lao động, mua sắm vật liệu dùng để phục vụ cho
việc chọn lọc đóng gói hàng hoá, đảm bảo phục vụ yêu cầu bán ra và văn minh
thƣơng mại.
Chi phí sử dụng công cụ dụng cụ, đồ dùng
Là chi phí về công cụ dụng cụ đồ dùng phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng
hoá nhƣ dụng cụ đo lƣờng, phƣơng tiện tính toán làm việc, bao bì luân chuyển.
Tuỳ theo giá trị của công cụ dụng cụ mà khi đƣa vào sử dụng có thể phân bổ
dần giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc phân bổ một lần vào chi phí sản
xuất kinh doanh. Để chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ không bị biến đổi một
cách đột ngột doanh nghiệp có thể phân bổ dần cho từng thời kỳ theo khả năng chi
phí có thể chịu đƣợc.
Chi phí hao hụt hàng hoá trong định mức
Là các chi phí phát sinh về hao hụt tự nhiên của hàng hoá kinh doanh có điều
kiện tự nhiên và tính chất hóa lý của hàng hoá gây ra trongg quá trình vận chuyển
bảo quản và tiêu thụ chúng.
Chi phí hao

tiền lƣơng bình quân kế hoạch. Trong đó mức tiền lƣơng kế hoạch để xác định quỹ
tiền lƣơng kế hoạch căn cứ vào mức tiền lƣơng bình quân thực hiện của năm trƣớc
gắn với chỉ tiêu năng suất lao động so với thực hiện của năm trƣớc liền kề theo
nguyên tắc: năng suất lao động tăng thì tiền lƣơng bình quân tăng; năng suất lao
động giảm thì tiền lƣơng bình quân giảm;
Quỹ tiền lƣơng thực hiện đƣợc xác định theo công thức sau:
Vth = Lttsd x

TLbqth

x 12 tháng

-

Vth: Quỹ tiền lƣơng thực hiện.

-

Lttsd: Lao động thực tế sử dụng bình quân.

-

TLbqth: Tiền lƣơng bình quân thực hiện.

-

12 tháng: Số tháng trong năm.

Doanh nghiệp không đƣợc sử dụng quỹ lƣơng vào mục đích khác ngoài việc
chi trả tiền lƣơng, tiền công gắn với kết quả lao động.

bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành là 3% trong đó tính 2% vào chi phí
sản xuất kinh doanh và 1% trừ vào tiền lƣơng hoặc thu nhập của cán bộ công nhân
viên.
Hoa hồng mua và hoa hồng bán.
- Hoa hồng mua là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho các đơn vị đƣợc uỷ
thác mua hoặc nhập khẩu hàng hoá tính theo tỷ lệ % trên doanh số mua, uỷ thác.
- Hoa hồng đại lý là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho cá nhân, doanh
nghiệp do việc bán hàng đại lý cho doanh nghiệp.
Các khoản chi phí bằng tiền khác.
- Chi phí về nguyên liệu, điện nƣớc là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả
việc sử dụng điện, nƣớc để phục phụ cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Chi phí quét dọn vệ sinh
- Chi phí tuyên truyền quảng cáo
- Chi phí tuyển dụng đào tạo, huấn luyện bồi dƣỡng...
- Chi phí bảo hành hàng hoá, sản phẩm.
- Các khoản chi mua và trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh
sáng chế...
- Các khoản chi phí khác nhƣ chi phí mua sổ sách, tài liệu, báo chí, tiếp tân,..

Nguyễn Đình Dũng

20

Khóa 2013A


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Là toàn bộ chi phí gián tiếp phục phụ cho quá trình lƣu chuyển hàng hoá.


21

Khóa 2013A


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
1.4.

CÁC NH N TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Để có đƣợc các biện pháp đúng đắn, tiết kiệm đƣợc chi phí sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp, trƣớc hết doanh nghịêp phải nghiên cứu các yếu tố tác
động đến chi phí. Có rất nhiều yếu tố tác động khác nhau, có thể phân loại chúng
thành 2 nhóm sau:
1.4.1. Nhóm các yếu tố khách quan
Đây là nhóm các yếu tố ảnh hƣởng đến chi phí nằm ngoài doanh nghiệp,
doanh nghiệp không thể kiểm soát đƣợc và có ảnh hƣởng rộng rãi đến tất cả các
doanh nghiệp, thuộc nhóm này có thể bao gồm:
Thứ nhất, môi trƣờng kinh tế vĩ mô, môi trƣờng kinh doanh của doanh
nghiệp nói chung. Trƣớc hết là hệ thống luật pháp về kinh doanh, tài chính và các
văn bản có tính chất pháp quy dƣới luật. Hệ thống này ràng buộc về mặt pháp lý và
tác động trực tiếp đến quá trình tổ chức quản lí kinh doanh của mỗi một doanh
nghiệp. Thực tế hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam đã chứng
minh rằng hệ thống pháp luật thiếu và không đồng bộ gây cản trở lớn cho mọi hoạt
động kinh tế của các doanh nghiệp làm cho chi phí của doanh nghịêp tăng lên bất
hợp lí, đồng thời làm tăng chi phí quản lí lên không cần thiết. Tiếp theo là hệ thống
cơ sở hạ tầng của nền kinh tế xã hội bao gồm mạng lƣới giao thông vận tải, bến
cảng, kho tàng, sự phân bố của sản xuất dân cƣ, dễ thấy rõ nhóm tác động rất mạnh

suất chi phí có thể giảm xuống nhƣng nếu thị trƣờng đang có dấu hiệu không khả
quan thì chi phí sẽ trở nên chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu và trở thành một gánh
nặng đối với doanh nghiệp.
1.4.2. Nhóm các yếu tố chủ quan:
Là các yếu tố thuộc nội tại doanh nghiệp mà gây ra, doanh nghiệp có thể
kiểm soát đƣợc, thuộc nhóm này bao gồm:
Thứ nhất, mức lƣu chuyển hàng hoá và cơ cấu của mức lƣu chuyển hàng hoá
tới lƣu chuyển hàng hoá tới chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng
mại:
Muốn thấy rõ ảnh hƣởng của nhân tố này phải xác định mối quan hệ giữa chi
phí sản xuất kinh doanh và mức lƣu chuyển hàng hoá trong kỳ của doanh nghiệp.
Nhƣ đã chình bày,chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại có thể
chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi. Theo nhƣ cách phân loại này ngƣời ta
có thể có thể xác định chi phí sản xuất kinh doanh theo công thức sau:
F = F0 + Fbd = F0 + FM
Trong đó :
- F Là chi phí sản xuất kinh doanh
- F0 Là chi phí cố định
- F bd Là chi phí biến đổi

Nguyễn Đình Dũng

23

Khóa 2013A


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
Nhƣ vậy mức tiêu thụ (M) trong kỳ của doanh nghiệp thay đổi thì chi phí sản
xuất kinh doanh cũng thay đổi theo, thông thƣờng mức độ thay đổi này tuân theo


24

Khóa 2013A


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội
Việc xác định mức độ ảnh hƣởng của nhân tố giá cả sẽ giúp cho doanh
nghiệp thƣơng mại tính toán các khoản chi phí, căn cứ vào các thời điểm có sự thay
đổi giá phí để tính toán số chênh lệch đối với từng khoản mục chi phí. Từ đó khi
đánh giá mức độ giảm chi phí cảu doanh nghiệp cần phải loại trừ ảnh hƣởng của
nhân tố giá cả nói trên.
Thứ năm, nhân tố trình độ tổ chức quản lí kinh doanh, quản lí tài chính, quản
lí chi phí nói riêng của doanh nghiệp:
Trình độ tổ chức quản lí của nhà quản trị tác động mạnh đến quá trình hoạt
động kinh tế của doanh nghiệp: lựa chọn địa bàn hoạt động, ngành, mặt hàng, dịch
vụ kinh doanh, lựa chọn phƣơng pháp, giải pháp trong đầu tƣ kinh doanh tốt nhất
đảm bảo cho doanh nghiệp đầu tƣ có hiệu quả cao làm cho hoạt động kinh doanh,
phân phối tiến triển tốt, tăng đƣợc doanh thu, tăng đƣợc sức cạnh tranh, uy tín trên
thị trƣờng.
Trình độ quản lí tài chính tốt giúp doanh nghiệp tổ chức huy động vốn hợp lí
và sử dụng vốn hiệu quả cao, tăng nhanh đƣợc vòng quay của vốn, tăng doanh thu,
đồng thời giảm đƣợc chi phí liên quan đến dự trữ hàng hoá, từ đó tiết kiệm đƣợc chi
phí, hạ đƣợc giá thành của doanh nghiệp.
Quản lý chi phí tốt còn giúp doanh nghiệp phát hiện kịp thời các chi phí phát
sinh không cần thiết trong quá trình hoạt động và loại bỏ chúng nhằm tiết kiệm chi
phí cho doanh nghiệp. Ngƣợc lại, nếu quản lý không tốt, chi phí của doanh nghiệp
sẽ tăng lên.
Thứ sáu, nhân tố chất lƣợng nguồn nhân lực luôn đóng một vai trò rất quan
trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, nó ảnh hƣởng nhiều đến chi phí sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status