1
Mục lục
Chng I: Khái quát về Công ty dt len Mựa ụng
1. Tng quan v Cụng ty dt len Mựa ụng
1.1. Khỏi quỏt v Cụng ty
1.2. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty dt len Mựa ụng
2. Chc nng nhim v v c cu t chc b mỏy qun lý ca Cụng ty
2.1. Chc nng, nhim v ca Cụng ty
2.2. C cu b mỏy t chc qun lý ca Cụng ty
Chng II: Thc trng v hot ng kinh doanh ti Cụng ty dt len Mựa ụng
1. Thc trng hot ng kinh doanh ca Cụng ty Dt len Mựa ụng nhng
nm gn õy
1.1. Khỏi quỏt v th trng kinh doanh ca Cụng ty
1.2. Kt qu hot ng sn xut kinh doanh xut khu ca Cụng ty dt len Mựa
2. Thc trng nghip v thc hin hp ng xut khu hng dt len ti Cụng
ty dt len Mựa ụng
2.1. Chun b hng xut khu
2.2. Kim tra hng hoỏ xut khu
2.3. Thuờ phng tin vn ti
2.4. Mua bo him cho hng xut khu
2.5. Lm th tc hi quan
2.6. Giao hng cho phng tin vn ti
2.7. Lm th tc thanh toỏn
2.8. Khiu ni v gii quyt khiu ni
3. ỏnh giỏ chung v nghip v t chc thc hin hp ng xut khu hng
dt len ti cụng ty dt len Mựa ụng
3.1. Nhng kt qu t c
3.2. Nhng mt cũn tn ti v nguyờn nhõn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
Chng III: Mt s gii phỏp nhm hon thin nghip v thc hin hp ng
khu.
Tc tng trng hng nm ca Cụng ty khụng ngng tng nõng cao hiu
qu ca cụng tỏc thc hin hp ng xut khu thỡ phi phõn tớch, ỏnh giỏ tỡnh
hỡnh kinh doanh ca Cụng ty, rỳt ra nhng bi hc kinh nghim khc phc nhng
mt cũn yu, cũn tn ti trong kinh doanh, phỏt huy u im sao cho kt qu kinh
doanh t c l tt nht.
Sau mt thi gian di hc tp v nghiờn cu em ó c cỏc thy cụ giỏo
Trng i hc Ngoại thơng gii thiu thc tp ti Cụng ty dt len Mựa Đụng.
Di s ch o, giỳp v hng dn nhit tỡnh ca Cụng ty, c bit l phũng k
hoch xut nhp khu, em ó cú c hi b sung nhng kin thc thc t b ớch v
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
hot ng kinh doanh quc t, giỳp em hon thnh bi thu hoạch thc tp vi
ti: Phõn tớch thc trng v kin ngh mt s gii phỏp hon thin nghip v
thc hin hp ng xut khu ti Cụng ty dt len Mựa ụng
B cc bi vit gm 3 phn:
Phn I: Khái quát về công ty dệt len Mùa Đông
Phn II: Thc trng về hoạt động kinh doanh ti Cụng ty dt len Mựa
Đụng
Phn III: Mt s gii phỏp nhm hon thin nghip v thc hin hp
ng xut khu hng dt len ti Cụng ty dt len Mựa Đụng.
Vi thi gian thc tp ti Cụng ty dt len Mựa đụng, di s hng dn ch
bo tn tỡnh ca cỏn b tp th phũng k hoch xut nhp khu, ó giỳp em tip thu
c nhng kin thc thc t b ớch v hot ng kinh doanh ca mt doanh
nghip trờn th trng núi chung v hot ng kinh doanh xut nhp khu núi riờng
thụng qua tỡnh hỡnh kinh doanh ca Cụng ty. Nhng kin thc thc t ny s giỳp
em rt nhiu trong quỏ trỡnh cụng tỏc v sau.
Em xin chõn thnh cm n s giỳp nhit tỡnh v nhng iu kin thun li
m Cụng ty v c bit l tp th cỏn b phũng k hoch xut nhp khu ó dnh
doanh H Ni.
Liờn xng Cụng t hp doanh Mựa đụng l mt dn v kinh t c s
chuyờn sn xut cỏc mt hng dt kim bng nguyờn liu len v si tng hp trc
thuc S Cụng nghip H Ni. Vi trang thit b mỏy múc ban u l: 110 mỏy dt,
22 mỏy khõu, 5 mỏy xộn v mt mỏy do c k c ri trờn mt chc c s sn
xut nm trờn nhiu ng ph thuc Qun Hon Kim nh: 19 Hng Ngang, 160
Nguyn Thỏi Hc, 21 Lũ S, 38 Hng Giy
Nm 1970 Liờn xng Cụng t hp doanh Mựa ụng c i tờn thnh
Nh mỏy dt len Mựa đụng. Ngy 08/7/1993, c s ng ý ca UBND thnh
ph H Ni, nh mỏy chớnh thc mang tờn Cụng ty dt len Mựa đụng.
Hin nay, Cụng ty dt len Mựa đụng l doanh nghip Nh nc thuc khi
Cụng nghip a phng, trc thuc s cụng nghip H Ni, nm trong khu Cụng
nghip Thng ỡnh do UBND thnh ph H Ni chu trỏch nhim qun lý.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
Cụng ty dt len Mựa đụng l mt doanh nghip chuyờn sn xut cỏc loi sn
phm ỏo len, si len, bớt tt. Sn phm ca Cụng ty c xut khu i cỏc nc EU,
ụng u, Nht, Hn Quc, c, Canada, c bit l th trng M.
Nhng sn phm ca cụng ty gm:
- o len cỏc loi
- Qun, vỏy len cỏc loi
- M len, khn len, tt len si cỏc loi
- Si cỏc loi
Quỏ trỡnh phỏt trin ca Cụng ty cú th chia lm 2 giai on: Giai on
trc i mi v sau i mi ( Nm 1986).
Giai on 1960 1986
Cụng ty Dt len Mựa ụng khi mi thnh lp ch l mt xớ nghip nh gm
cú: Mt phõn xng dt may vi 110 mỏy dt, 22 mỏy khõu, 5 mỏy xộn, 1 mỏy do
v i ng CBCNVC ch cú hn 300 ngi, nhỡn chung l c s vt cht cũn thụ s
v lc hu. Cụng ty ch sn xut c mt hng ỏo len tiờu th trong nc.
Nguyn Tuõn - Qun Thanh Xuõn H Ni. To iu kin thun li cho khõu qun
lý v phỏt trin sn xut ca Cụng ty. Khong thi gian 15 nm (1976 1990) ó
ghi nhn bc phỏt trin khụng ngng v quy mụ v nng lc sn xut ca cụng ty.
Mt h thng qun lý v t chc sn xut c thit lp vi 9 phũng ban tham
mu v 6 phõn xng chớnh l 3 phõn xng dt, 1 phõn xng may, 1 phõn xng
hon thnh v 1 phõn xng c in. i ng cỏn b cụng nhõn viờn chc ngy cng
tng cao v cao nht l 1257 ngi (nm 1979). Mt khỏc, h cng c o to
nõng cao tay ngh cho tng dõy chuyn dt may hon thnh.
Hng nm, cỏc k hoch phỏp lnh ca nh nc cho xut khu sang ụng
u nh: CHLB c, Tip Khc, Liờn Xụ, Mụng C, Ba Lan c cụng ty thc
hin y v vt mc. Sn lng nm 1979 xut khu t gn 800.000 sn
phm. Do nhng thnh tớch xut sc trong lao ng sn xut v cụng tỏc liờn tc
trong nhiu nm, nm 1979, cụng ty vinh d ún ng chớ Lờ Dun - Tng bớ th
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
của Đảng Cộng Sản Việt Nam khi đó về thăm. Cũng trong năm đó, cơng ty vinh dự
Nhà nước tặng Hn chương Lao Động hạng ba.
Thời kỳ khó khăn năm 1981 –1985 qua đi, trong điều kiện sản xuất kinh
doanh hồn tồn bao cấp, đã bộc lộ nhiều yếu kém, trong quản lý khơng phát huy
được tính năng động - tự chủ - sáng tạo của cơng ty.
Giai đoạn từ 1986 đến nay
Giai đoạn từ 1986 đến 1990
Sau đại hội Đảng VI (1986), nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị
trường. Nhận thức rõ tình trạng SXKD kém hiệu quả của Cơng ty, lãnh đạo Cơng
ty đã kịp thời đổi mới về mọi mặt, tạo những tiền đề rất cơ bản cho Cơng ty vào
những năm 90.
Sự nghiệp đổi mới đã tạo đà cho sự chuyển biến mạnh mẽ của cơng ty,
chuyển từ thời kỳ kế hoạch hố tập trung bao cấp sang tự chủ hạch tốn kinh
doanh. Điều đó vừa tạo ra khả năng phát huy nội lực vừa đặt ra khó khăn cho việc
giải quyết bài tốn kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
chủng loại sản phẩm, với chất lượng cao).
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Uỷ, Ban giám đốc và với truyền thống của tập
thể cơng nhân, cơng ty từng bước tháo gỡ khó khăn trở ngại để tồn tại và ngày càng
phát triển.
Thành quả hơn 10 năm đổi mới là minh chứng cho những nỗ lực phấn đấu
của cơng ty. Giá trị sản xuất cơng nghiệp năm 1991 là 6,4 tỷ đồng đến năm 2001 là
38,9 tỷ đồng, tăng 6 lần. Doanh thu năm 1991 là 9,3 tỷ đồng, tới năm 2001 là 29 tỷ
đồng, tăng 3,1 lần. Cơng ty đã duy trì cơng ăn việc làm ổn định cho gần 1000
CBCNV, hồn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước và đã khẳng định sự tồn tại,
đi lên của cơng ty trong sự nghiệp đổi mới.
Trong q trình hình thành và phát triển của cơng ty đã khơng ngừng đổi mới
và hiện đại hố các máy móc thiết bị sản xuất, thay thế các máy cũ lạc hậu, đồng
thời mở rộng sản xuất với quy mơ ngày càng lớn. Bên cạnh đó cơng ty ln ln có
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
k hoch v thc hin o to v o to li i ng CBCNV. T chc cỏc lp hc
v bi dng nõng cao tay ngh trỡnh cho cụng nhõn. Nu nh trc õy cụng ty
ch cú mt phõn xng dt may v phi mua len dt ỏo, nay ó m rng sn xut
gm mt phõn xng si, mt phõn xng nhum, bn phõn xng dt may vi
mỏy múc thit b hin i, ch ng c phn nguyờn liu cho khõu dt nht l
sn phm ỏo len khi cú cỏc n hng xut khu, mu sc khụng cũn b hn ch nh
trc na. Do vi quy mụ khộp kớn, nờn cụng ty va tit kim c chi phớ, m
bo quỏ trỡnh sn xut t khõu u n khõu cuI khụng b giỏn on, va to cụng
n vic lm v tng thu nhp cho CBCNV.
n nay, qua hn 40 nm hỡnh thnh phỏt trin, Cụng ty dt len Mựa đụng
luụn hon thnh tt cỏc nhim v Nh nc giao, lm phong phỳ th trng may
mc trong nc v gúp phn to nờn b mt mi cho ngnh Dt may Vit Nam trờn
th trng th gii. Nm 1994, 1999 Cụng ty dt len Mựa Đụng ó vinh d c
Nh nc trao tng Huõn chng Lao ng hng ba. Nhiu nm lin Cụng ty t
danh hiu n v tiờn tin ca S cụng nghip H Ni.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
2.2. C cu b mỏy t chc qun lý ca Cụng ty
B mỏy qun lý ca cụng ty c t chc theo mụ hỡnh trc tuyn chc
nng, c th hin qua hỡnh sau:
Giỏm c
khu
Phũng
iu
hnh
Phõn xng
kộo si
Phõn xng
dt
Phõn xng
nhum
Phõn xng
bớt tt
Phõn xng
hon thnh
Cỏc t
sn xut
Cỏc t
sn xut
Cỏc t
sn xut
Cỏc t
sn xut
Phòng tài vụ: Theo dõi tình hình tài chính của Cơng ty, xác định nhu cầu về
vốn, tình trạng ln chuyển vốn, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện tồn bộ cơng tác kế
tốn, phụ trách quản lý vật tư tài sản tiền vốn, tính giá thành, tổ chức hạch tốn kế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
tốn. Theo dõi tình hình hiện có và sự biến động của các loại tài sản, tình hình hoạt
động SXKD trong Cơng ty, cung cấp thơng tin chính xác kịp thời cho Ban giám
đốc và đóng góp ý kiến về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty.
Lập các loạI báo cáo tài chính.
Phòng Kinh doanh: Cung ứng vật tư, vật liệu theo nhu cầu sản xuất và theo
lệnh sản xuất u cầu. Quản lý ngun vật liệu, kho tàng, thành phẩm nhập kho,
theo dõi tồn bộ hệ thống tiêu thụ sản phẩm của cơng ty, khai thác và mở rộng thị
trường tiêu thụ, cung cấp các thơng tin về thị trường cho Giám đốc ký lệnh sản
xuất.
Phòng kế hoạch & xuất nhập khẩu: Có 2 chức năng chính:
+ Lập kế hoạch sản xuất, điều độ, phân bổ kế hoạch cho từng phân xưởng
sản xuất, theo dõi tiến độ sản xuất viết và ký các lệnh sản xuất, dự trù ngun vật
liệu sản xuất cho phòng kinh doanh có kế hoạch dự trữ cấp phát. Xây dựng định
mức vật tư, định mức lao động, tính giá thành kế hoạch các loại sản phẩm.
+Tổ chức thiết lập mối quan hệ kinh tế với các bạn hàng trong và ngồi
nước, ký kết hợp đồng kinh tế. Làm cơng tác nhập khẩu ngun vật liệu, máy móc
thiết bị từ nước ngồi, xuất khẩu sản phẩm đi các nước.
Phòng thiết kế: Xác định nhu cầu thị trường nghiên cứu mẫu mã cho phòng
kỹ thuật chế thử, cung cấp các thơng tin về qui cách tiêu chuẩn sản phẩm cho
phòng điều hành & xuất nhập khẩu viết lệnh sản xuất.
Phòng kỹ thuật: Chế thử mẫu mã, đưa ra và theo dõi kỹ thuật qui trình cơng
nghệ dệt may, qui cách sản phẩm, chất lượng sản phẩm sản xuất, hướng dẫn kỹ
thuật cho các tổ sản xuất.
Bộ phận KCS: Mỗi một cơng đoạn trên dây truyền sản xuất của cơng ty đều
bố trí bộ phận KCS để kiểm tra tồn bộ sản phẩm trên dây truyền và thành phẩm
va xut khu gia cụng trc tip li va c quan h mua t bỏn on. Hin nay
xut khu ca dt len Mựa Đụng sang th trng Nht Bn ang trong xu hng
tng dn lờn. ú l du hiu khi sc ca Cụng ty i vi th trng tim nng ny.
Th ba phi k n th trng M, th trng mi ca Cụng ty, kim ngch xut
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
16
khu ca Cụng ty sang th trng ny ban u cũn nh nhng cho n nay, con s
ny ang ngy mt tng lờn v hin nay M ang thc hin mt d ỏn liờn doanh
vi dt len Mựa đụng.
Ngoi ra, Hn Quc, i Loan l th trng xut khu gia cụng trc tip.
Thc cht nhng khỏch hng t nc ny a s l trung gian thng mi a hng
n th trng khỏc nh EU, Nht.
tỡm hiu khỏi quỏt v hot ng xut khu ca Cụng ty dt len Mựa
đụng, c th l tỡnh hỡnh xut khu sang tng th trng ca Cụng ty nh th no
chỳng ta s xem xột c cu xut khu sang tng th trng trong 4 nm qua (2003
2006) ca Cụng ty
C cu kim ngch xut khu sang cỏc khu vc th trng qua cỏc nm.
(n v: 1000 USD)
Stt
Khu vc
th trng
Nm 2003 Nm 2004 Nm 2005 Nm 2006
Giỏ tr % Giỏ tr % Giỏ tr % Giỏ tr %
1 EU 223,763 27 390,136 39 645,744 36 711,412 42
2 M 99,45 12 100,035 10 143,499 8 118,569 7
3 ụng u 165,751 20 190,066 19 304,934 17 321,829 19
4 Chõu 124,313 15 150,052 15 358,746 20 287,952 17
5 Tip 215,476 26 170,059 17 340,809 19 254,076 15
6 Tng 828,754 100 1000,349 100 1793,732 100 1693,838 100
( Ngun: Bỏo cỏo tng kt nm 2006 Phũng XNK Cụng ty dt len Mựa đụng)