Thực hiện chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Việt Nam giai đoạn hiện nayranthanhtu - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THANH TÚ

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ
QUYỀN LỢI NGƢỜI TIÊU DÙNG Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THANH TÚ

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ QUYỀN LỢI
NGƢỜI TIÊU DÙNG Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số

: 60 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn Thạc sĩ
Ch nh sách công về “Thực hiện chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Việt
Nam giai đoạn hiện nay” là hoàn toàn trung thực và không trùng lặp với các đề tài
khác trong cùng lĩnh vực. Trong công trình nghiên cứu này không hề có bất kỳ sự
sao chép nào mà không có tr ch dẫn nguồn, tác giả.
Tôi xin cam đoan những lời trên đây là hoàn toàn đúng sự thật và tôi xin chịu
toàn bộ trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
i th ng 6 năm 2016
Học viên

Trần Thanh Tú


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................... 1
Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO
VỆ QUYỀN LỢI NGƢỜI TIÊU DÙNG............................................................................ 6
1.1. Những vấn đề lý luận về chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng .................. 6
1.2. Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng ............ 12
1.3. Các bƣớc thực hiện chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng.............................. 16
1.4. Hình thức thực hiện ch nh sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng ............................. 22
1.5. Kinh nghiệm thực hiện chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng ở một số nƣớc
trên thế giới .............................................................................................................................. 24
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ QUYỀN LỢI
NGƢỜI TIÊU DÙNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ........................................................ 28
2.1. Tổng quan về chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay... 28
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng ở Việt Nam ............ 36

Chu trình chính sách

ĐKGDC

Điều kiện giao dịch chung

KHXH

Khoa học xã hội

KTQT

Kinh tế quốc tế

KTTT

Kinh tế thị trƣờng

KT – XH

Kinh tế xã hội

HĐH

Hiện đại hóa

HĐTM

Hợp đồng theo mẫu


Trang
Hình 2.1: Hệ thống cơ quan quản l nhà nƣớc về bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng ...... 29
Hình 2.2: Quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản pháp luật bảo vệ ngƣời tiêu dùng....... 33
Hình 2.3: Công tác tuyên truyền, phổ biến ch nh sách bảo vệ ngƣời tiêu dùng ............. 47
Hình 2.4: Số lƣợng giải quyết khiếu nại, yêu cầu của ngƣời tiêu dùng tại Bộ Công thƣơng ... 55
Hình 2.5: Số lƣợng giải quyết khiếu nại, yêu cầu của ngƣời tiêu dùng tại các Sở Công
thƣơng và UBND cấp huyện trên toàn quốc.......................................................................... 56
Hình 2.6: Tỷ lệ khiếu nại của ngƣời tiêu dùng qua các phƣơng thức năm 2015 .............. 56
Hình 2.7: Tỷ lệ các ngành hàng hóa, dịch vụ trong khiếu nại của ngƣời tiêu dùng năm 2015....... 57
Hình 2.8: Số lƣợng hồ sơ đăng k hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung ......... 59
Bảng 2.1: Chủ thể chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng ....................................... 29
Bảng 2.2: Thể chế chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng ....................................... 32
Bảng 2.3: Kế hoạch thực hiện ch nh sách bảo vệ ngƣời tiêu dùng Việt Nam ................... 37
Bảng 2.4: Văn bản pháp luật về bảo vệ ngƣời tiêu dùng ở Việt Nam .................................... 43
Bảng 2.5: Hoạt động tuyên truyền ch nh sách trên cả nƣớc năm 2015.............................. 48
Bảng 2.6: Phân công, phối hợp thực hiện ch nh sách bảo vệ ngƣời tiêu dùng.................. 50
Bảng 2.7: Số vụ thu hồi sản phẩm khuyết tật ....................................................................... 58


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong chính sách kinh tế của quốc gia, “k ch cầu” là một biện pháp mà các chính phủ
thƣờng sử dụng khi nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng bởi vì nó có tác dụng kích
thích tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, giúp lƣu thông nền kinh tế và làm cho nền kinh tế sớm
thoát khỏi tình trạng trì trệ. Đồng thời, NTD là một mục tiêu vô cùng quan trọng trong quá
trình hoạch định chiến lƣợc của các doanh nghiệp nói riêng. Bên cạnh đó, khi NTD có tác
động lớn đến nền kinh tế của một quốc gia thì cũng sẽ có tác động ít nhiều đến cả tổng thể xã
hội của quốc gia đó. Thực tế cho thấy, khi kinh tế phát triển thì văn hóa, ch nh trị, xã hội
cũng có những sự tiến bộ tƣơng ứng. Do đó, việc nghiên cứu về hành vi tiêu dùng và củng
cố hơn nữa vai trò của NTD là rất quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp

bị vi phạm, số vụ vi phạm có xu hƣớng năm sau lại cao hơn năm trƣớc.
Có thể thấy, tình trạng vi phạm quyền lợi của NTD hiện nay vẫn là một vấn đề bức
xúc, cần đƣợc quan tâm giải quyết. Vì vậy, việc nghiên cứu quá trình thực hiện CS
BVQLNTD ở Việt Nam hiện nay để trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp chủ yếu, khả thi
nhằm thực hiện có hiệu quả CS BVQLNTD ở Việt Nam vừa có nghĩa l luận cơ bản, vừa
là vấn đề cấp thiết đối với thực tiễn trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ những lý do này,
tác giả chọn đề tài: "Thực hiện chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng ở Việt Nam giai
đoạn hiện nay" làm đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành CSC sẽ có nghĩa l luận và thực
tiễn sâu sắc.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề quyền lợi của
NTD ở các góc độ khác nhau. Vấn đề bảo vệ NTD hay trách nhiệm sản phẩm của doanh
nghiệp luôn đƣợc coi là vấn đề quan tâm của các nhà nghiên cứu trên thế giới. Sau đây là
một số bài viết, công trình nghiên cứu về vấn đề này:
- “Products Liability - Why the EU does not need the restatement (third) (Chế định
trách nhiệm sản phẩm - Vì sao Cộng đồng Châu Âu không cần theo mô hình của Hoa Kỳ)”
của Giáo sƣ Rebekah Rollo (Đại học Maryland - Đức) trong bài viết đăng trên tạp chí
“Brooklyn Law Review, Spring, 2004” đã nghiên cứu chế độ trách nhiệm sản phẩm theo
quy định của Cộng đồng Châu Âu (EU) và tác động của những thay đổi trong chính sách
trách nhiệm sản phẩm của Hoa Kỳ tới chính sách tƣơng tự của Cộng đồng Châu Âu.
- Chuyên khảo “Products liability” của giáo sƣ D.Cray, trƣờng đại học Carleton,
Otawa, Canada, đã xem xét vấn đề trách nhiệm sản phẩm trong pháp luật của các quốc gia
dƣới cách nhìn luật học so sánh.
- Sách “Tìm hiểu Luật bảo vệ NTD c c nước và vấn đề bảo vệ NTD ở Việt Nam” của
Viện Nhà nƣớc và Pháp luật biên soạn, Nxb Lao động, 1999 Cuốn sách đã nêu bật đƣợc vấn

2


đề khó khăn của NTD Việt Nam trƣớc “cơn lốc” của KTTT và sự “đổ bộ” ồ ạt của hàng

3


4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu việc thực hiện CS BVQLNTD ở Việt Nam giai đoạn hiện nay,
cụ thể là nghiên cứu vấn đề, mục tiêu, giải pháp và công cụ CS BVQLNTD dƣới góc độ
khoa học CSC.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu việc thực hiện CS BVQLNTD trên phạm vi cả nƣớc Việt
Nam. Thời gian nghiên cứu: Từ 2010 - 2015.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp luận nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học và luận
văn triệt để vận dụng phƣơng pháp nghiên cứu chính sách. Đó là cách tiếp cận quy phạm
chính sách về CTCS từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách có sự
tham gia của các chủ thể chính sách; đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà
nƣớc, nhất là quan điểm, chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về bảo vệ quyền lợi
của NTD trong thời kỳ đổi mới.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp thu thập thông tin: Phân t ch và tổng hợp, đƣợc sử dụng để thu thập,
phân t ch và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao
gồm các văn kiện, tài liệu, Nghị quyết, Quyết định của Đảng, Nhà nƣớc, bộ ngành ở TW và
địa phƣơng; các công trình nghiên cứu, các báo cáo, tài liệu thống kê của ch nh quyền, ban
ngành đoàn thể, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới vấn đề CS
BVQLNTD ở nƣớc ta. Đồng thời, thu thập các tài liệu của các tổ chức và học giả quốc tế
liên quan đến đề tài trong thời gian qua.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa l luận
- Đề tài này có


quyền lợi ngƣời tiêu dùng ở Việt Nam

5


Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ
QUYỀN LỢI NGƢỜI TIÊU DÙNG
1.1. Những vấn đề lý luận về chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng
1.1.1. Khái niệm chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng
1.1.1.1. Khái niệm ch nh sách công
Trong hệ thống các công cụ quản l đƣợc nhà nƣớc dùng để điều hành hoạt động KT
- XH thì chính sách đƣợc coi là công cụ nền tảng định hƣớng cho các công cụ khác. CSC có
vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển xã hội và quản l phát triển xã hội. Chính
sách đƣợc dùng để định hƣớng phát triển, là động lực thúc đẩy các quá trình phát triển trong
xã hội; đồng thời phát huy các mặt t ch cực, hạn chế các mặt tiêu cực trong xã hội, nâng cao
chất lƣợng phát triển xã hội và quản l phát triển xã hội. Ngoài ra, CSC còn có vai trò tạo lập
sự cân đối hài hòa, bền vững trong phát triển. PGS.TS. Đỗ Phú Hải - Học viện KHXH đã
đƣa ra định nghĩa một cách chung nhất về CSC nhƣ sau: “CSC l m t tập hợp c c quyết
định chính trị có liên quan của nh nước nhằm lựa chọn c c mục tiêu cụ thể với giải ph p
v công cụ thực hiện giải quyết c c vấn đề của xã h i theo mục tiêu đã x c định của đảng
chính trị cầm quyền” [17, tr.37]. Nhƣ vậy, CSC là thể hiện cụ thể của những chủ trƣơng,
quan điểm, định hƣớng của nhà nƣớc và đảng cầm quyền về phát triển KT - XH của đất
nƣớc; có những chủ trƣơng, định hƣớng phát triển chung và những chủ trƣơng định hƣớng
cho từng ngành và lĩnh vực cụ thể. CSC tập trung giải quyết vấn đề xã hội đang đặt ra trong
đời sống KT - XH theo mục tiêu tổng thể đã xác định, không chỉ đề ra mục tiêu và các giải
pháp với công cụ hành động thực hiện nhằm giải quyết một hoặc một số vấn đề có mối quan
hệ biện chứng đang đặt ra trong đời sống xã hội, mà còn giải quyết mối quan hệ giữa các bên
tham gia chính sách.
1.1.1.2. Khái niệm ngƣời tiêu dùng và quyền lợi của ngƣời tiêu dùng

toàn; Quyền được thông tin; Quyền được lựa chọn; Quyền được lắng nghe; Quyền được bồi
thường; Quyền được gi o dục về tiêu dùng; Quyền được có m t môi trường l nh mạnh v
bền vững.
1.1.1.3. Khái niệm chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng
Nền kinh tế phát triển thì sản xuất kinh doanh phải diễn ra suôn sẻ. Mặt khác, sản
xuất kinh doanh lại gắn liền với tiêu dùng. Do đó, muốn nền kinh tế phát triển thì phải kích
th ch đƣợc tiêu dùng và đảm bảo nhu cầu của NTD phải đƣợc đáp ứng. Vấn đề BVQLNTD
luôn là vấn đề trọng tâm đƣợc nhiều các ngành, các cấp quan tâm.
Nhƣ vậy có thể thấy vấn đề BVQLNTD không nằm ngoài phạm vi nêu trong khái
niệm CSC, và về tổng quan, có thể hiểu rằng: Chính sách BVQLNTD là CSC, là m t tập
hợp các quyết định chính trị có liên quan của nh nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể

7


với giải pháp và công cụ thực hiện để giải quyết vấn đề BVQLNTD khi sử dụng dịch vụ
hàng ho ; ngăn chặn những nhà sản xuất có hành vi gian lận, lừa dối để thu lợi bất chính,
bao gồm các biện pháp pháp luật, kinh tế văn ho xã h i theo mục tiêu đã x c định của
Đảng cầm quyền. Trong thực tiễn nƣớc ta hiện nay, khái niệm CS BVQLNTD nhƣ vậy hàm
chứa một số lƣu cụ thể nhƣ sau:
Thứ nhất, chủ thể ban hành CS BVQLNTD là nhà nƣớc nên có thể coi CS
BVQLNTD là chính sách của nhà nƣớc. Nhà nƣớc ở đây đƣợc hiểu là cơ quan có thẩm
quyền trong bộ máy nhà nƣớc, bao gồm Quốc hội, các Bộ, ch nh quyền địa phƣơng các cấp.
Thứ hai, các quyết định này là những quyết định hành động, có nghĩa là chúng bao
gồm cả những hành vi thực tiễn. CS BVQLNTD không chỉ thể hiện dự định của nhà hoạch
định chính sách về vấn đề BVQLNTD, mà còn bao gồm những hành vi thực hiện các dự
định đó nhằm đƣa lại những kết quả thực tế. Nhiều ngƣời thƣờng hiểu CS BVQLNTD một
cách đơn giản là những chủ trƣơng của nhà nƣớc ban hành, điều đó đúng nhƣng chƣa đủ.
Nếu không có việc THCS để đạt đƣợc những kết quả nhất định trong BVQLNTD thì những
chủ trƣơng đó chỉ là những khẩu hiệu mà thôi.

đạt được bằng chính sách” [17, tr.39]. Theo quy luật vận động, vấn đề chính sách mang cả
t nh hiện thực và tƣơng lai, các hiện tƣợng đang tồn tại thực tế sẽ làm nảy sinh những vấn đề
trong tƣơng lai.
Trong nền KTTT, nếu không có “Cầu” thì cũng sẽ chẳng có “Cung”. Nền kinh thế
thị trƣờng, thị trƣờng chủ yếu do NTD điều tiết, bởi vì cầu có trƣớc, cung có sau, cung luôn
chạy theo cầu. Vì vậy, NTD quyết định hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân sẽ sản xuất,
kinh doanh vì NTD góp phần quyết định giá cả, số lƣợng, chất lƣợng hàng hoá. Có thể nói,
NTD có ảnh hƣởng lớn đến những quyết sách về kinh tế, dù là của khu vực nhà nƣớc hay
của khu vực tƣ nhân, NTD tạo ra nền KTTT và quyết định sự phát triển của nó. Thiết lập cơ
chế chính sách bảo đảm sự an toàn đối với NTD trong việc thực tế sử dụng hàng hóa, dịch
vụ cũng nhƣ trong tâm l của họ là nhiệm vụ quan trọng của các quốc gia hiện đại trong việc
bảo vệ và phát triển các giá trị nhân quyền, nhân văn.
Từ khi Đảng và Nhà nƣớc ta THCS đổi mới Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều văn bản
pháp luật liên quan đến việc bảo vệ NTD, trong đó quan trọng nhất là Pháp lệnh BVQLNTD
năm 1999 và Nghị định số 69/2001/CP năm 2001 của Ch nh phủ quy định chi tiết thi hành
Pháp lệnh BVQLNTD. Ngoài ra, liên quan đến chất lƣợng sản phẩm, Nhà nƣớc quản l
bằng Pháp lệnh chất lƣợng hàng hoá . Các cơ quan quản l nhà nƣớc và bảo vệ pháp luật
nhƣ Bộ Thƣơng mại, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài ch nh đã phối hợp ra
Thông tƣ liên tịch số 10/2000/TTLT, ngày 27/04/2000 nhằm chống lại các hoạt động làm,
buôn bán, vận chuyển, tiêu thụ hàng giả, góp phần quan trọng bảo vệ quyền lợi của NTD

9


nƣớc ta. Với mỗi thời kỳ, tuỳ vào điệu kiện hoàn cảnh cụ thể, vấn đề CS BVQLNTD lại
đƣợc thể hiện qua những chiều cạnh khác nhau. Tựu chung lại, một cách tổng quát, có thể
xác định đƣợc những vấn đề nổi cộm mà CS BVQLNTD cần giải quyết nhƣ sau:
- Từ góc độ pháp luật và trách nhiệm các cơ quan nhà nƣớc
Mặc dù đã có những cố gắng nhất định về lập pháp và thực hiện các quy định nhằm
bảo vệ NTD nhƣng nhìn chung, quyền của NTD Việt Nam cũng nhƣ các nƣớc trên thế giới

chuẩn hoá, đo lƣờng chất lƣợng và bảo vệ NTD trong cả nƣớc. Tuy nhiên cũng phải thấy
một thực tế là: các tổ chức hội bảo vệ NTD chƣa thực sự là hội theo đúng nghĩa. Rất khó có
thể có hội bảo vệ NTD do ch nh những NTD lập ra một cách tự nguyện vì NTD là tất cả
chúng ta và cũng rất khó tập hợp NTD thành các hội. Các cấp hội bảo vệ NTD đƣợc thành
lập do nhu cầu của cơ cấu, cơ chế nên không đủ mạnh để bảo vệ NTD.
1.1.3. Giải pháp và công cụ chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng
1.1.3.1. Giải pháp chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng
Việc xác định giải pháp CS BVQLNTD là việc tìm giải pháp cho các nguyên nhân
của vấn đề chính sách. Việc này đòi hỏi t nh đồng bộ cao, cần dựa trên nguyên nhân cốt lõi,
bao gồm cả việc đo lƣờng các nguyên nhân theo mức độ nghiêm trọng, tần suất xuất hiện,
quy mô. BVQLNTD hiện nay đƣợc xem là vấn đề quan trọng và nóng bỏng trên con đƣờng
hội nhập KTQT. Qua các thời kỳ, khi hoạch định, xây dựng CS BVQLNTD, các chủ thể
chính sách đã tập trung vào một số giải pháp đồng bộ nhƣ sau:
- Cần coi việc thực hiện CS BVQLNTD là một trong những nội dung chiến lƣợc
phát triển bền vững của quốc gia. Đồng thời khắc phục những tƣ tƣởng chỉ đạo lệch lạc bằng
việc coi trọng sự phát triển kinh tế, đảm bảo quyền tự do kinh doanh cho các doanh nghiệp
mà không coi trọng đúng mức công tác BVQLNTD.
- Thực hiện CS BVQLNTD là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của
các cơ quan nhà nƣớc hữu quan, của các doanh nghiệp trong nƣớc, của các hiệp hội doanh
nghiệp và của tất cả mọi cá nhân, hộ gia đình.
- Để hiệu CS thực sự có hiệu quả, cần thực hiện một cách thƣờng xuyên và liên tục,
quán triệt quan niệm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” trong công tác thực hiện CS BVQLNTD.
- Hoàn thiện cơ chế pháp l BVQLNTD nhìn từ góc độ quản l nhà nƣớc, kiện toàn
bộ máy từ cấp TW đến địa phƣơng, bao gồm các bộ ngành liên quan. Bên cạnh đó thiết lập
mối quan hệ gắn kết giữa các cơ quan bởi công tác BVQLNTD đòi hỏi sự phối hợp liên
ngành do liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Nâng cao vai trò của các cơ quan BVQLNTD, tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm
tra hoạt động quản l chất lƣợng hàng hóa, dịch vụ, chống lại vấn nạn hàng giả, hàng kém
chất lƣợng hay các hành vi chiếm đoạt lừa đảo,…


có thẩm quyền đã sử dụng phong phú, linh hoạt các loại công cụ nêu trên nhằm thực hiện tốt
nhất các giải pháp đã đặt ra cho công cuộc BVQLNTD.
1.2. Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng
1.2.1. Thực hiện chính sách công trong chu trình chính sách công

12


Một chính sách khi đƣợc hoạch định bao giờ cũng hƣớng tới giải quyết một vấn đề
nào đó đang phát sinh trong đời sống xã hội để đạt đƣợc những giá trị nhất định, vừa phù
hợp với ch của nhà nƣớc vừa phù hợp với mong muốn, nguyện vọng của nhân dân. Trong
CTCS, tổ chức THCS là một khâu hợp thành CTCS là trung tâm kết nối các bƣớc của
CTCS, là bƣớc hiện thực hóa chính sách trong đời sống xã hội và nhƣ vậy nếu thiếu giai
đoạn này thì việc hoạch định ra chính sách sẽ trở nên vô nghĩa.
Thực hiện CSC là toàn bộ quá trình chuyển hóa ch của chủ thể chính sách thành
hiện thực, là bƣớc đặc biệt quan trọng trong CTCS: hiện thực hóa chính sách, đƣa chính sách
vào cuộc sống. Chất lƣợng, hiệu quả THCS phụ thuộc nhiều vào năng lực của đội ngũ cán
bộ, công chức trong THCS. Thực trạng năng lực thực hiện CSC ở nƣớc ta cho thấy, bên
cạnh những ƣu điểm còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập. Do đó, nghiên cứu vấn đề l luận và
thực tiễn năng lực THCS có nghĩa khoa học, thiết thực và cấp bách hiện nay. Từ những
luận giải trên đây có thể đi đến một khái niệm cơ bản về thực hiện CS BVQLNTD nhƣ sau:
Thực hiện CS BVQLNTD l to n b quá trình đưa chính sách v o đời sống xã h i theo m t
quy trình thủ tục chặt chẽ v thống nhất nhằm giải quyết vấn đề quyền lợi của TD bị xâm
phạm đang diễn ra đối với những đối tượng cụ thể trong m t phạm vi không gian v thời
gian nhất định.
Hoạch định đƣợc chính sách đúng, có chất lƣợng là rất quan trọng, nhƣng thực hiện
đúng chính sách còn quan trọng hơn. Có chính sách đúng nếu không đƣợc thực hiện sẽ trở
thành khẩu hiệu suông, không những không có nghĩa, mà còn ảnh hƣởng đến uy t n của
chủ thể hoạch định và ban hành chính sách. Nếu chính sách không đƣợc thực hiện đúng sẽ
dẫn đến sự thiếu tin tƣởng và sự phản ứng của nhân dân đối với nhà nƣớc gây bất lợi về mặt

giữa các cơ quan quản lý chính sách, việc thu hút các nguồn lực hƣớng mạnh vào thực hiện
mục tiêu chính sách, hình thành các chƣơng trình, dự án để thực hiện có hiệu quả một chính
sách. Tính khoa học của quá trình tổ chức THCS phải thể hiện đƣợc sức sống để tồn tại
trong thực tế nhƣ: mục tiêu cụ thể của chính sách phải phù hợp với mục tiêu phát triển của
địa phƣơng trong từng thời kỳ; các biện pháp thực hiện mục tiêu chính sách phải tƣơng ứng
với trình độ nhận thức và tài nguyên của vùng hay địa phƣơng. Tùy vào tình hình thực tế mà
lựa chọn cách THCS cho phù hợp. Quá trình vận dụng phải tuân theo các nguyên tắc pháp lý
nhƣ: trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân đƣợc giao thực thi, thủ tục giải quyết
các mối quan hệ trong THCS, cƣỡng chế THCS trong những trƣờng hợp cần thiết.
- Yêu cầu đảm bảo lợi ích thực sự cho các đối tƣợng thụ hƣởng:
Trong xã hội thƣờng tồn tại nhiều nhóm lợi ích, các nhóm lợi ích lại biến động theo
không gian và thời gian. Tùy theo tính chất của mỗi chế độ xã hội, mà các nhóm lợi ích sẽ
đƣợc hƣởng thụ khác nhau. Dƣới chế độ xã hội Tƣ bản, nhóm lợi ích thuộc nhóm giai cấp tƣ

14


sản thƣờng đƣợc quan tâm bảo vệ và đƣợc đối xử ƣu ái hơn nhiều so với các tầng lớp lao
động.
Nhà nƣớc thƣờng ra tay bảo vệ và chuyển lợi ch đến các đối tƣợng thụ hƣởng trong
xã hội bằng chính sách. Để công cụ này phát huy tác dụng, cần phải có sự hƣởng ứng thực
hiện một cách tự giác trên cơ sở lòng tin của dân chúng vào chính sách của nhà nƣớc. Kết
quả trên có đƣợc chỉ khi chính sách thật sự mang lại lợi ích cho mỗi đối tƣợng thực hiện và
toàn xã hội.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thực hiện chính sách công
Trong quá trình THCS sẽ có liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân vì thế kết quả tổ
chức THCS cũng sẽ chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố trong đó có yếu tố chủ quan và khách
quan. Cụ thể:
- Yếu tố khách quan: là các yếu tố xuất hiện và tác động đến tổ chức THCS từ bên
ngoài, độc lập với ý muốn của chủ thể quản lý, các yếu tố này vận động theo quy luật khách

bộ, công chức là các tiêu chí về đạo đức, công cụ, năng lực nếu thiếu các điều kiện này thì
việc thực hiện sẽ không hiệu quả. Còn nếu các cán bộ, công chức có năng lực mà kết hợp
với các yếu tố khác thuận lợi sẽ mang lại một kết quả thực sự.
+ Điều kiện vật chất cần cho quá trình THCS là yếu tố ngày càng có vị trí quan trọng
để cùng yếu tố nhân sự và các yếu tố khác thực hiện thắng lợi chính sách. Các điều kiện vật
chất này là các trang thiết bị nhà nƣớc đầu tƣ cho quá trình quản lý và khi THCS thì họ dùng
để tuyên truyền, phổ biến các chính sách.
+ Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân là nhân tố có vai trò đặc biệt quan trọng quyết
định sự thành bại của một chính sách. Các chính sách là những vấn đề lớn lao, do đó cần có
sự đóng góp sức ngƣời, sức của trong suốt quá trình thực thi.
Vậy trong hai yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình THCS thì yếu tố chủ quan là quan
trọng hơn cả vì nó quyết định sự thành bại của chính sách, vì trong yếu tố này nó có các nhân
tố quan trọng nhƣ nhân sự, và sự ủng hộ của ngƣời dân là 2 nhân tố cần cho việc thực hiện
CSC.
1.3. Các bƣớc thực hiện chính sách bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng
Thực hiện CS BVQLNTD đóng vai trò vô cùng quan trọng trong CTCS. Nếu hoạch
định CSC đã làm tốt rồi thì việc tiếp theo là phải làm tốt giai đoạn THCS mới góp phần làm
cho chính sách đạt kết quả. Để làm tốt thực hiện CS BVQLNTD đòi hỏi phải tuân thủ các
bƣớc sau đây:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện CS BVQLNTD
Tổ chức thực thi chính sách về NTD là quá trình phức tạp, diễn ra trong một thời
gian dài, vì thế chúng cần đƣợc lập kế hoạch, lên chƣơng trình để các cơ quan nhà nƣớc triển
khai thực hiện một cách chủ động. Các cơ quan triển khai thực thi chính sách từ TW đến địa

16


phƣơng đều phải xây dựng kế hoạch, chƣơng trình thực hiện. Kế hoạch triển khai thực thi
chính sách bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Kế hoạch tổ chức, điều hành. Kế hoạch này bao gồm những dự kiến về: Hệ thống

cho mỗi cán bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức thực thi nhận thức đƣợc đầy đủ t nh chất,

17


trình độ, quy mô của chính sách với đời sống xã hội để chủ động t ch cực tìm kiếm các giải
pháp th ch hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực thi có hiệu quả kế
hoạch tổ chức thực hiện chính sách đƣợc giao. Việc làm này cần đƣợc tăng cƣờng đầu tƣ về
trình độ chuyên môn, phẩm chất ch nh trị, về trang thiết bị kỹ thuật, nhằm nâng cao chất
lƣợng tuyên truyền vận động. Trong thực tế có không t cơ quan, địa phƣơng do thiếu năng
lực tuyên truyền, vận động đã làm cho ch nh sách bị biến dạng, làm cho lòng tin của dân
chúng vào nhà nƣớc bị giảm sút. Để tham gia quá trình phổ biến, tuyên truyền chính sách là
sự tham gia của các nhân tố, yếu tố cấu thành gồm:
- Chủ thể phổ biến, tuyên truyền CS BVQLNTD bao gồm đội ngũ cán bộ trong bộ
máy cơ quan nhà nƣớc đƣợc giao nhiệm vụ. Chủ thể phải đƣợc đào tạo phải có đủ trình độ,
kinh nghiệm, kỹ năng trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách. chính sách khi đƣợc phổ
biến, tuyên truyền phải đảm bảo t nh trung thực những nội dung đã đƣợc hoạch định. Chủ thể
phổ biến, tuyên truyền chính sách phải có thái độ công tâm, khách quan khi thực hiện công
việc này.
- Đối tƣợng phổ biến, tuyên truyền CS BVQLNTD bao gồm: Những công dân đƣợc
CSC tác động trực tiếp, đây là đối tƣợng thụ hƣởng chính sách; Những công dân, tổ chức bị
tác động gián tiếp bởi chính sách, đây là những nhân tố góp phần làm cho chính sách đạt hiệu
quả; Những đối tƣợng tham gia thực thi, triển khai chính sách.
- Phƣơng tiện và cách thức tuyên truyền: Mục tiêu tối hậu của tuyên truyền hiện đại
không dừng lại ở thay đổi suy nghĩ hay thái độ của quần chúng, mà cần phải tạo hành động
trong quần chúng. Tuyên truyền đƣợc dùng trong những mục đ ch nâng cao ủng hộ của quần
chúng. Đối tƣợng của tuyên truyền là quần chúng, nhƣng phải là quần chúng có văn hóa và
khả năng suy diễn. Tuyên truyền sẽ không có hiệu nghiệm nếu đối tƣợng thiếu học thức.
Những phƣơng tiện tuyên truyền gồm có: Truyền đơn; B ch chƣơng và những biểu tƣợng nơi
công cộng; Tuyên truyền bằng cách lặp đi lặp lại các khẩu hiệu; Diễn văn, tập hợp đông đảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status