KE HOACH BOI DUONG HOC SINH GIOI LỊCH SỬ 9 - Pdf 38

UBND HUYỆN YÊN CHÂU
TRƯỜNG THCS YÊN SƠN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Sơn , ngày 28 tháng 9 năm 2016

KẾ HOẠCH
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 9
MÔN: LỊCH SỬ - NĂM HỌC: 2016 - 2017

Căn cứ cv hướng dẫn của phòng GD & ĐT
Căn cứ vào sự phân công của chuyên môn nhà trường
Căn cứ vào tình hình thực tế giảng dạy và chất lượng khảo sát đầu năm của bộ
môn Lịch Sử
Nay tôi lập kế hoạch ôn thi HSG môn Lịch sử lớp 9 năm học 2016 -2017 như
sau:
Thời gian
Tháng 9/2015

Nội Dung
Ôn tập lịch sử 6
Hướng dẫn một số kĩ năng làm bài

Tháng 10/2015

Ôn tập lịch sử 7
Hướng dẫn một số kĩ năng làm bài

Tháng 11/2015

Với kẻ thù phải tuyệt đối cảnh giác.
-Vua phải tin tưởng ở trung thần.
-Vua phải tin dựa vào dân để đánh giặc,bảo vệ đất nước.
Câu 2
-Nhà nước Văn Lang ra đời vào thơi gian nào ?Ai đứng đầu ? Đóng đô ở đâu ?
Trả lời:
- Nhà nướcVăn Lang ra đời Khoảng thế kỷ VII TCN.
-Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đứng đầu nhà nước tự xưng là Hùng Vương.
Câu 3
-

Những lí do gì đã dẫn tới sự ra đời nhà nước đầu tiên ở nước ta ?
Trả lời
15 bộ lạc sinh sống ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ cần phải liên kết với nhau để trị thủy,
chống bão lụt, bảo vệ mùa màng và chống giặc ngoại xâm.

Câu 4
-Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ ?
Trả lời
Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa hai Bà Trưng bùng nổ:
- Do chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của nhà Hán. (0,5 đ )
- Thi Sách chồng của Trưng Trắc bị thái thú Tô Định giết hại. (0,5 đ )
- Để trả nợ nước thù nhà Hai Bà Trưng đã nổi dậy khởi nghĩa (0,5 đ )
Câu 5
-

Vì sao nhà Hán đánh nhiều loại thuế , đặc biệt là thuế muối và thuế sắt ?
Trả lời
Nhà Hán đánh nhiều loại thuế, đặc biệt là thuế muối và sắt vì:
+ Chúng đánh nhiều loại thuế để bóc lột dân ta. (0,5 đ )

- Cơ sở kinh tế chủ yếu của chế độ phong kiến là sản xuất nông nghiệp kết hợp với
chăn nuôi và làm một số nghề thủ công.
- Sản xuất nông nghiệp đóng kín trong các công xã nông thôn ( Phương Đông) hay các
lãnh địa ( Phương Tây).
- Ruộng đất nằm trong tay lãnh chúa hay địa chủ, họ giao cho nông dân hay nông nô
sản xuất
3. Xã hội phong kiến gồm những giai cấp cơ bản nào?
- Xã hội phong kiến gồm hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân lĩnh canh
(Phương Đông), lãnh chúa phong kiến và nông dân (Phương Tây)

II. Buổi đầu lịch sử nước ta
1. Những việc làm của Ngô Quyền để xây dựng nền độc lập:
2. Những nét chính về xã hội nước ta thời Đinh-Tiền Lê:
* Thời Đinh-Tiền Lê, một số nhà sư thuộc tầng lớp thống trị vì:
3. Diễn biến cuộc kháng chiến chống tống lần thứ nhất (981):
4. Bối cảnh thành lập nhà Lí:
5. Diễn biến cuộc tiến công để phòng vệ của nhà Lí năm 1075:
6. Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý:
7. . Trình bày những nét chính về luật pháp, quân đội và chính sách đối nội, đối ngoại thời
Lý:
8. Quân đội:
9. Chính sách đối nội, đối ngoại:
10. Trình bày những chuyển biến về kinh tế, xã hội, văn hóa thời Lý:
III. Nước Đại Việt dưới thời Trần:
* Trình bày những nguyên nhân làm cho nhà Lý sụp đổ và nhà Trần được thành lập?
1. Nêu và nhận xét về những điểm mới và khác trong việc xây dựng bộ máy chính
quyền, quản lí, điều hành đất nước thời Trần so với thời Lý?
2. Nêu những chủ trương và biện pháp tích cực, tiến bộ của nhà Trần trong việc xây
dựng quân đội và củng cố quốc phòng?
3. Trình bày những nét chính sự phát triển kinh tế, văn hóa thời Trần?

Trả lời
* HS nêu được những vấn đề sau:
Nước Nga năm 1917 có hai cuộc cách mạng .Đó là cuộc cách mạng tháng Hai và cuộc
cách mạng tháng Mười
Vì: - cuộc cách mạng thứ nhất bùng nổ tháng Hai năm 1917 đã lật đổ chế độ Nga
hoàng và dẫn tới tình trạng hai chính quyền song song tồn tại. đó là cuộc cách mạng
dân chủ tư sản.
- Cuộc cách mạng thứ hai do Lê-nin và đảng Bôn-sê-vích Nga vạch kế hoạch và lãnh
đạo thực hiện thắng lợi, lật đổ chính phủ lâm thời tư sản, thiết lập chính quyền thống
nhất toàn quốc của Xô Viết. Đó là cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.
* Ý nghĩa của cách mạng tháng mười Nga năm 1917:
- Làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh nước Nga. Lần đầu tiên những người lao động lên
nắm chính quyền, xây dựng chế độ mới-chế độ xã hội chủ nghĩa, trên một đất nước
rộng lớn.
4


- Thay đổi to lớn trên thế giới, cỗ vũ mạnh mẽ và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho
cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế
giới.
Câu 3. So sánh giống nhau và khác nhau giữa phong trào cần vương với cuộc khởi
nghĩa Yên Thế ?
Trả lời
* Giống nhau:
- Đều là các cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp.
- Nêu cao tinh thần chiến đấu bất khuất kiên cường của người chỉ huy và nghĩa quân.
- Được nhân dân ủng hộ.
- Biết lợi dụng địa bàn để xây dựng căn cứ, có lối đánh phù hợp, kết quả đều thất bại. (
* Khác nhau:
- Mục đích:

chủ, thẳng tay đàn áp, khủng bố…
* Về văn hóa giáo dục: Pháp khuyến khích các tệ nạn xã hội, hạn chế mở các trường
học.
III. Xã hội Việt Nam phân hóa
Do tác động của chương trình khai thác thuộc địa, xã hội việt Nam có sự phân hóa
sâu sắc. Biểu hiện của sự phân hóa này là xã hội có nhiều giai cấp với đời sống và thái
độ chính trị khác nhau:
* Địa chủ phong kiến: phân hóa thành hai bộ phận
- Đa số làm tay sai cho Pháp, ra sức bóc lột nhân dân
- Một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ do bị chèn ép nên có tinh thần yêu nước
* Giai cấp tư sản: phân hóa thành hai bộ phận
- Tư sản mại bản: quyền lợi gắn liền với Pháp nên ủng hộ Pháp
- Tư sản dân tộc: bị Pháp chèn ép nên có tinh thần yêu nước, chống Pháp nhưng thái
độ không kiên định.
* Giai cấp Tiểu tư sản: bị Pháp khinh rẻ, bạc đãi lại thường xuyên tiếp xúc với
những luồng văn hóa mới nên có ý thức đấu tranh đòi tự do, dân chủ nhưng thái độ
cũng không kiên định.
* Giai cấp nông dân: bị hai tầng áp bức nên dời sống vô cùng khó khăn, nông dân
vô cùng căm ghét thực dân Pháp sẵn sàng đấu tranh khi được lãnh đạo. Đây là lực
lượng đông chính của cuộc cách mạng.
* Giai cấp công nhân: bị ba tầng ấp bức, đời sống của công nhân cũng vô cùng khổ
cực. Họ sẵn sàng đấu tranh, đây vừa là lực lượng vừa là giai cấp có khả năng lãnh đạo
cách mạng.
B. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VÀ NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP.
1. Giải thích vì sao cuộc khai thác lại diễn ra trong thời gian gấp với quy mô
lớn.
+ Do sau khi xâm lược, thực dân phương Tây chia hệ thống thuộc địa làm 2 loại:
Thuộc địa di dân: Tương đồng với chính quốc: Bắc Phi và thuộc địa bóc lột: Đông
Dương.
+ Thời gian bóc lột có hạn ( Vì sớm muộn phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

- Quốc tế cộng sản thành lập ( 3/1919)
- Đảng cộng sản Pháp (1920); Đảng cộng sản trung Quốc (1921) thành lập
- Tác động: làm chuyển biến nhận thức của những người Việt Nam yêu nước và tạo
điều kiện để truyền bá chủ nghĩa Mác – lê – nin vào trong nước.
II. Các phong trào cách mạng giai đoạn 1919 – 1925
1. Phong trào dân tộc dân chủ.
* Phong trào của bộ phận tư sản dân tộc
- Nguyên nhân: Do pháp độc quyền và chèn ép tư sản Việt.
- Diễn biến: Tư sản phát động đấu tranh chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa,
chống Pháp độc quyền.
- Kết quả: phong trào dừng lại khi TS được Pháp ban phát một số quyền lợi.
- Nhận xét:
+ Tính chất: tự phát, không có tổ chức, nửa vời, dễ thỏa hiệp
+ Mục tiêu: đòi quyền lợi.
7


+ Lực lượng: ít (TS)
* Phong trào của giai cấp Tiểu tư sản:
- Nguyên nhân: ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản.
- Diễn biến: Các tầng lớp TTS tập hợp thành các tổ chức Việt Nam Nghĩa hòa đoàn,
Hội phục Việt… với nhiều hình thức đấu tranh như xuất bản báo chí tiến bộ, tổ chức
ám sát, đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu và để tang Phan Châu Trinh.
- Kết quả: thất bại trong ám sát, đòi được một số quyền dân chủ.
- Nhận xét:
+ Tính chất: tự phát, mạo hiểm
+ Mục tiêu: dòi tự do dân chủ, chưa hướng tới mục tiêu đòi độc lập dân tộc.
+ Lực lượng: chưa huy động được nhiều lực lượng tham gia.
2. Phong trào công nhân.
- Nguyên nhân: do ảnh hưởng của phong trào công nhân thế giới.

- 7/1920, đọc sơ thảo lần thứ nhất luận cương của Lê – nin về các vấn đề dân tộc và
thuộc địa.
Ý nghĩa: Người đã tìm thấy con đường cứu nước, con đường giải phóng dân tộc đó
là con đường cách mạng vô sản.
- 12/1920, NAQ tham dự Đại hội Đảng xã hội Phps họp ở Tua. Tại đây Người đã bỏ
phiếu tán thành Đảng XH Pháp gia nhập Quốc tế thứ ba. Cũng trong năm 1920, Người
đã tham gia sáng lập và trở thành đảng viên của Đảng Cộng sản Pháp.
Ý nghĩa: Đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động của Người: từ một người yêu nước,
NAQ đã tin theo Lê – nin, đứng về QT thứ ba và trở thành người chiến sĩ cộng sản.
- 1921, tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các nước thuộc địa
- Từ 1921 – 1923, NAQ viết nhiều sách báo như: Làm chủ bút báo Người cùng khổ,
viết Bản án chế độ thực dân Pháp, sáng tác vở kịch Con rồng tre… Các sách báo trên
được bí mật chuyển về Việt Nam.
Ý nghĩa: Đã thức tỉnh nhân dân An Nam và truyền bá CN Mác – Lê – nin vào trong
nước.
II/ Hoạt đông của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô.
- 6/1923, tham dự Hội nghị quốc tế nông dân và được bầu vào ban chấp hành.
- 1924, dự Đại hội V, QTCS
- Ở lại Liên Xô một thời gian để học tập và nghiên cứu CN Mác – Lê – nin.
Ý nghĩa: những HĐ trên của NAQ là bước chuẩn bị quan trọng về nền tảng tư
tưởng cho sự thành lập chính đảng vô sản sau này.
III/ Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc.
- Cuối 1924, NAQ về Trung Quốc.
- 6/1925, NAQ tập hợp những thanh niên yêu nước Việt Nam tại Trung Quốc thành
lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên với tổ chức Cộng sản đoàn làm nòng cốt.
- Hoạt động của Hội VNCMTN:
+ Mở lớp chính trị để huấn luyện cán bộ CM. NAQ trực tiếp lên lớp giảng bài. Các
bài viết của Người sau này được tập hợp lại và in thành cuốn “Đường Kachs mệnh”
+ 1927, xuất bản báo Thanh niên để chuyển về nước.
+ Đầu năm 1928, Hội chủ trương “Vô sản hóa”

* Phong trào công nhân.
- Trong hai năm 1926 – 1927, liên tiếp nổ ra các cuộc bãi công của công nhân như:
CN nhà máy sợi Nam Định, đồn điền cao su Cam Tiêm, Phú Riềng, đồn điền cà phê
Ray – na Thái Nguyên, nhà máy xi măng Hải Phòng, nhà máy diêm, nhà máy cưa Bến
Thủy...
* Phong trào của các giai cấp, tầng lớp khác.
Phong trào nông dân, Tiểu tư sản cũng diễn ra và kết thành một làn sóng mạnh mẽ.
2. Bước tiến mới.
- Phong trào đã lan rộng trên phạm vi toàn quốc, có tính thống nhất, liên kết nhiều
ngành, nhiều địa phương. Các cuộc bãi công chủ yếu hướng tới mục tiêu chính trị.
3. Ý nghĩa của phong trào.
- Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào là điều kiện thúc đẩy sự ra đời của các tổ
chức cách mạng nhằm lãnh đạo phong trào.
10


II. Tân Việt Cách mạng đảng.
1. Lí do thành lập.
- Đầu những năm 20 của thế kỉ XX, phong trào dân tộc, dân chủ phát triển mạnh đòi
hỏi phải có tổ chức lãnh đạo. Một số SV Trường CĐSP Đông Dương đã thành lập Hội
phục Việt. Sau nhiều lần đổi tên, đến tháng 7/ 1928 lấy tên là Tân Việt Cách mạng
đảng.
2. Thành phần, địa bàn hoạt động.
- Tân Việt tập hợp những trí thức trẻ và thanh niên yêu nước. Chủ yếu hoạt động ở
Trung Kì.
3. Khuynh hướng tư tưởng
- Do ra đời từ phong trào dân tộc dân chủ nên Tân Việt đi theo khuynh hướng cách
mạng Dân chủ tư sản.
- Khi hoạt động của Hội VNCMTN được đẩy mạnh, CN Mác – Lê – nin được
truyền bá vào Việt Nam, phần lớn đảng viên của Tân Việt đã đi theo khuynh hướng

- Ba tổ chức cộng sản ra đời nhưng hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn
nhau sẽ gây mất đoàn kết trong nội bộ những người cộng sản vì thế sẽ bất lợi cho cách
mạng Việt Nam.
B. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VÀ NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
1. Phong trào công nhân 1926 – 1927 có bước phát triển như thế nào so với phong
trào công nhân 1919 – 1925? Nêu dẫn chứng minh họa?
2. Trình bày sự ra đời, khuynh hướng hoạt động của Tân Việt Cách mạng đảng.
3. Trình bày lí do, sự thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929.
Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam? Vì
sao tổ chức cộng sản đầu tiên lại được thành lập ở Bắc Kì?
NỘI DUNG V. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
A/ KHÁI QUÁT KIẾN THỨC
I. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
1. Lí do dẫn đến Hội nghị.
Ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam trong năm 1929 đã thúc đẩy phong trào
công nông phát triển mạnh mẽ. Nhưng, do hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng
lẫn nhau sẽ gây nên sự chia rẽ vì thế sẽ bất lợi cho cách mạng Việt Nam.
Yêu cầu bức thiết lúc này là phải thống nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy
nhất.
Với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản, NAQ đã triệu tập đại biểu của ba tổ
chức để thống nhất thành một đảng duy nhất.
2. Nội dung Hội nghị
- Hội nghị họp từ 6/01/1930 tại Hương Cảng – Quảng Châu – Trung Quốc, dưới sự
chủ trì của Nguyễn Ái Quốc. Tại Hội nghị đã thông qua những nội dung:
+ Tán thành thống nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là
Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Thông qua Chính cương, Điều lệ, Sách lược vắn tắt do NAQ soạn thảo ( Sau này
gọi là cương lĩnh chính trị)
+ Nguyễn Ái Quốc ra lời kêu gọi các tầng lớp trong xã hội ủng hộ Đảng Cộng sản
Việt Nam.

những điểm giống nhau sau:
-Cả 2 văn kiện đều xác định được tích chất của cách mạng VN(Đông Dương) là : CM
tư sản dân quỳên và CMXHCN, đây là 2 nhiệm vụ CM nối tiếp nhau không có bức
tường ngăn cách
-Đều xác định mục tiêu của CMVN(ĐD)là độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày
-Khẳng định lực lượng lãnh đạo CMVN là đảng cộng sản , đảng lấy chủ nghĩa MacLenin làm nền tảng mà đội quân tiên phong là giai cấp công nhân
-Khẳng định CMVN là 1 bộ phận khăng khít của CMTG, giai cấp vô sản VN phải
đoàn kết với VSTG nhất là vô sản Pháp
-Xác định vai trò và sức mạnh của giai cấp công nhân
13


Như vậy sở dĩ có sự giống nhau đó là do cả 2 văn kiện đều thấm nhuần chủ nghĩa
Mác-Lênin và cách mạng vô sản chiụ ảnh hưởng của CM tháng Mười Nga
* Khác nhau:
Tuy cả 2 căn kiện trên có những điểm giống nhau nhưng vẫn có nhiều điểm khác
nhau cơ bản :Cương lĩnh chính trị xây dựng đường lối của CMVN còn Luận cương
rộng hơn (Đông Dương) cụ thể:
-Xác định kẻ thù& nhiệm vụ , mục tiêu của CM:
+ Trong Cương lĩnh chính trị xác định kẻ thù, nhiệm vụ của CMVM là đánh đổ đế
quốc và bọn phong kiến tư sản ,tay sai phản cách mạng (nhiệm vụ dân tộc và dân
chủ).Nhiệm vụ dân tộc được coi là nhiệm vụ hàng đầu của CM, nhiệm vụ dân chủ
cũng dựa vào vấn đề dân tộc để giải quyết .
Như vậy mục tiêu của cương lĩnh xác định: làm cho VN hoàn toàn độc lập, nhân
dân được tự do, dân chủ , bình đẳng, tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc Việt gian chia
cho dân cày nghèo, thành lập chính phủ công nông binh và tổ chức cho quân đội công
nông, thi hành chính sách tự do dân chủ bình đẳng
Luận cương chính trị 10/1930 thì xác định: đánh đổ phong kiến đế quốc để làm cho
Đông Dương hoàn toàn độc lập đưa lại ruộng đất cho dân cày, nhiệm vụ dân chủ và
dân tộc được tiến hành cùng một lúc có quan hệ khăng khít với nhau.Vịêc xác định


15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status