Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 4 : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I. Mục tiêu :
- Làm cho học sinh nẵm được cơ sở tạo ra các hằng đẳng thức
- Học sinh nắm được các hằng đẳng thức bình phương của một tổng , bình
phương của một hiệu , hiệu hai bình phương
- Học sinh biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhanh , và rút gọn biểư
thức
II. Chuẩn bò của thầy và trò
GV : đồ dùng dạy học của hình 1 trong SGK
HS : ôn quy tắc nhân đa thức với đa thức
III. Các bước tiến hành
1.n đònh tổ chức :
4. Kiểm tra bài cũ :
HS 1: Chữa bài 14
HS 2 : nhân các đa thức sau : (a + b)(a + b) ; (a – b)(a – b) ; (a –b)(a + b) .
3. Bài mới :
Phần ghi bảng Hoạt động của thầy và trò
1. Bình phương của một tổng
(A + B)
2
= A
2
+ 2AB + B
2
Kết luận : Bình phương của tổng hai biểu
thức bằng bình phương của biểu thức thứ
nhất cộng với hai lần tích của biểu thức
thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộng với
bình phương của biểu thức thứ hai .
(A – B)
2
= A
2
– 2AB + B
2
p dụng :
(x - ½)
2
= x
2
– x + ¼
4x
2
– 12xy + 9y
2
= (2x – 3y)
2
Tính nhanh 99
2
= ( 100 – 1)
2
= 100
2
–
2.100.1+1
2
GV: Viết lại (a + b)(a + b) = (a + b)
2
2
có thể được viết
thành bình phương của biểu thức nào ?
Nhấn mạnh tính hai chiều của mỗi hằng
đẳng thức .
= 99801
Chú ý : (A – B)
2
= (B – A)
2
3. Hiệu hai bình phương
(A – B)(A + B) = A
2
– B
2
p dụng
(x + 1)(x – 1) = x
2
– 1
(2x – 3y)(2x + 3y) = 4x
2
– 9y
2
56.64 = ( 60 – 4)(60 + 4) = 60
2
– 4
2
2
= (A-B)(A+B)
GV : Cho HS áp dụng tính
GV : Cho học sinh làm bài 16(SGK)
4. Hướng dẫn về nhà : Học thuộc ba hằng đẳng thức
- Làm các bài tập : Trong SKG : 17,18, 19 /11 ; trong SBT : 11,12,13,14/4