Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước tại mỏ than núi hồng công ty than núi hồng - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN THỊ MAI
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
THAN TỚI MÔI TRƢỜNG NƢỚC TẠI MỎ THAN NÚI HỒNG CÔNG TY THAN NÚI HỒNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN THỊ MAI
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC

sáng tạo, khả năng công tác tốt. Được sự nhất trí của trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Môi Trường cùng nguyện vọng của
bản thân, em tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai
thác than tới môi trường nước tại mỏ than Núi Hồng - Công Ty than Núi
Hồng”. Trong thời gian làm đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các thầy, cô giáo trong khoa Môi Trường và đặc biệt là sự chỉ đạo của thầy
giáo TS. Hà Xuân Linh cùng các bác, anh chị trong phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Đại Từ.
Với trình độ và thời gian có hạn, do đó đề tài của em không tránh khỏi
có thiếu sót. Vì vậy, em rất mong có được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô
giáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2014
Sinh viên

Nguyễn Thị Mai


ii

DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào

môi

trường nước...................................................................................... 10
Bảng 2.2. Trữ lượng than antraxit Quảng Ninh .............................................. 18
Bảng 3.1. Kết quả lấy mẫu. ............................................................................. 25


iv

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BVMT

: Bảo vệ môi trường

CHLB

: Cộng Hòa Liên Bang

CHDCND : Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân
KPH

: Không phát hiện.

MT

: Môi trường

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam


PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ...................................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5
2.1.2.1. Tài nguyên khoáng sản ........................................................................ 5
2.1.2.2. Tài nguyên than .................................................................................... 6
2.1.2.3. Tài nguyên nước và ô nhiễm nguồn nước............................................ 7
2.1.2.4. Nguồn nước thải và đặc điểm của nguồn nước thải công nghiệp ...... 15
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 16
2.2.1. Tình hình khai thác than trên thế giới ................................................... 16
2.2.2. Tình hình khai thác than tại Việt Nam .................................................. 17
2.2.3. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường nước........... 21


vi

PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 23
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 23

trường nước ..................................................................................................... 43
4.3.1. Đánh giá chất lượng nước ngầm ........................................................... 44
4.3.2. Kết quả đo, phân tích nước thải ............................................................ 45
4.3.3. Đánh giá chất lượng nước mặt .............................................................. 48
4.4. Ý kiến của người dân sống xung quanh mỏ than Núi Hồng về ảnh hưởng
của hoạt động khai thác than tới môi trường nước ......................................... 51
4.4.1. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước mặt,
nước ngầm ....................................................................................................... 51
4.4.2. Tình hình sức khỏe của người dân xung quanh khu vực khai thác ...... 53
4.5. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của việc khai thác than tại
mỏ than Núi Hồng ........................................................................................... 54
4.5.1. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước .................................. 54
4.5.2. Các định hướng trong công tác quản lý môi trường tại địa phương ..... 55
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 56
5.1. Kết luận .................................................................................................... 56
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 58
II. Tài liệu tiếng Anh ....................................................................................... 59


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Công nghiệp khai thác khoáng sản có sức ảnh hưởng to lớn đến đời
sống kinh tế-xã hội. Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả của ngành không chỉ đóng
góp vào sự phát triển kinh tế, mà còn xét những tác động tiêu cực đến xã
hội.Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều loại

khai thác,gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Đặc biệt là môi
trường nước, làm ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm, nước sinh
hoạt... Nếu như không có các biện pháp khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm
thì đây là vấn đề mang tính cấp thiết.
Xuất phát từ những thực tế đó, được sự đồng ý của nhà trường và Ban
chủ nhiệm khoa Môi Trường, em tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước tại mỏ than
Núi Hồng - Công Ty than Núi Hồng”.
Đề tài được thực hiện trong giai đoạn năm 2014.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước
tại mỏ than Núi Hồng, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng
của nó đến môi trường nước của khu vực khai thác và lân cận.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các vấn đề môi trường
của mỏ than Núi Hồng thuộc xã Yên Lãng- huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá đầy đủ tình hình sản xuất và các tác động đến môi trường
của mỏ than Núi Hồng.
- Số liệu đo đạc về các thành phần nước được lấy trong khu vực chịu
ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại mỏ than Núi Hồng.
- Đề xuất giải pháp phòng ngừa, khắc phục các tác động tiêu cực của
hoạt động khai thác than đến môi trường nước.


3

1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Nâng cao hiểu biết và kiến thức về môi trường, các biện pháp đánh
giá hiện trạng môi trường.

phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
- Nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012. Nghị định quy
định chi tiết thi hành một số điều của luật khoáng sản.
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính
Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 quy định về
việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguồn nước.
- Thông tư 20/2009/TTBCT ngày 7 tháng 7 năm 2009. Thông tư ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên.


5

- Thông tư 03/2011/TT-BCT ngày 15 tháng 2 năm 2011. Thông tư ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò.
- Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT - BTC - BKHCNMT ngày 22
tháng 10 năm 1999 của bộ Tài Chính - bộ Công Nghiệp- bộ Khoa học Công
Nghệ và Môi Trường hướng dẫn về việc ký quỹ để phục hồi môi trường trong
khai thác khoáng sản.
- Quyết định số 769/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ
Tài Nguyên & Môi Trường về việc tổng kiểm tra tình hình thực hiện công tác
quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản.
- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường
về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối
với hoạt động khai thác khoáng sản được thủ tướng chính phủ đã ký ngày
29/03/2014.
- Quyết định 02/2014/QĐ - UBND Tỉnh Thái Nguyên quy định tỷ lệ quy
đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra khối lượng khoáng sản nguyên khai.
- Quyết định 12/2013/QĐ - UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp,

thái đầm lầy nơi xác thực vật được nước và bùn lưu giữ không bị ô xy hóa và
phân hủy bởi sinh vật.
Thành phần chính của than là cacbon, ngoài ra còn có các nguyên tố
khác như lưu huỳnh. Than đá, là sản phẩm quá trình biến chất, là các lớp đá
có màu đen hoặc đen nâu có thể đốt cháy được.
Than là nguồn nhiên liệu sản xuất điện năng lớn nhất thế giới, cũng như
là nguồn thải khí cácbon dioxide lớn nhất,được sem là nguồn nhân lớn nhất
gây lên hiện tượng nóng lên toàn cầu.
- Than được khai thác từ các mỏ lộ thiên hoặc dưới lòng đất (hầm lò).
- Than có tính chất hấp thụ các chất độc được gọi là than hấp thụ hay
tan hoạt tính có khả năng giữ trên bề mặt các chất khí, chất hơi, chất tan


7

trong dung dịch. Dùng nhiều trong việc máy lọc nước, làm trắng da, mặt lạ
phòng độc…
2.1.2.3. Tài nguyên nước và ô nhiễm nguồn nước
* Tài nguyên nước.
Là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào các
mục đích khác nhau. Nước được sử dụng vào các mục đích khác nhau như các
hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu
hết các hoạt động trên trái đất đều cần nước ngọt. Trên Trái Đất, 97% là nước
mặn, chỉ 3% còn lại là nước ngọt mà gần 2/3 lượng nước ngọt này tồn tại ở
dạng sông băng và các các mũ băng ở các cực. Phần còn lại tồn tại ở nước
ngầm và một phần ít tồn tại trong không khí và mặt đất. Vì vậy nguồn nước
ngọt ở một số nơi trên thế giới là rất hiếm và có nguy cơ đang bị cạn kiệt dần.
Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo được, tuy nhiên việc cung cấp
nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đó
vượt cung ở một số nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp

trong lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng
ngậm nước bên dưới mực nước ngầm. Nước ngầm cũng có nguồn gốc giống
như nước mặt, nguồn vào, nguồn ra và chứa. Sự khác biệt chủ yếu đối với
nước mặt là do tốc độ luân chuyển chậm, khả năng giữ nước ngầm nhìn chung
lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào. Sự khác biệt này làm
cho con người sử dụng một cách vô tội vạ trong một thời gian dài mà không
cần dự trữ. Đó là quan niệm sai lầm, khi mà lượng nước khai thác vượt quá
lượng bổ cấp sẽ là cạn kiệt tầng chứa nước và không thể phục hồi.
* Ô nhiễm môi trường nước.
Là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học
của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh
hưởng xấu đến con người và sinh vật. (Luật Tài nguyên nước, 2012)[11].


9

Nước trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước
ngầm, nước mặt, nước ở các sông hồ, tồn tại ở thể hơi trong không khí. Nước
bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này
có thể gây hại cho con người và cuộc sống của các sinh vật trong tự nhiên.
Nước ô nhiễm thường là khó khắc phục mà phải phòng tránh từ đầu.
Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước. Hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô
nhiễm nước, như ô nhiễm do công nghiệp, do nông nghiệp, sinh hoạt. Hoặc
dựa vào môi trường nước, như ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại
dương. Hoặc dựa vào tính chất của ô nhiễm, như ô nhiễm sinh học, hóa học
hay vật lý.
- Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc tự nhiên: do sự nhiễm mặn,
nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt. Nước mưa rơi xuống mặt đất, nhà cửa, đường phố
đô thị, khu công nghiệp kéo theo các chất bẩn xuống sông hồ, sản phẩm của
hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng…. Sự ô

2

COD

(1,6-1,9) * BOD5

3

Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

170-220

4

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

70-145

5

Clo (Cl-)

4-8

6

Tổng Nito (Tính theo N)

6-12


* Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nƣớc.
- Các chất hữu cơ:
+ Các cacbonhydrat: Các chất đường có chứa các nguyên tố C, N và
O,một số đường đơn và đường kép. Riêng Polysacharit được chia làm hai loại
dễ bị phân hủy sinh học như tinh bột và khó bị phân hủy sinh học như
Celluloz…
+ Các loại protein: acid amin mạch dài.
+ Các chất béo: khả năng phân hủy vi sinh vật chậm.
+ Các hợp chất phenol: phenol và các dẫn suất của phenol.
+ Các loại hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ: bao gồm các loại photpho
hữu cơ, clo hữu cơ, cacbonat, phenoxyaxetic, pyrethroid tổng hợp.
+ Tanin và ligin: các hóa chất có nguồn gốc từ thực vật.
+ Các hidrocacbon đa vòng và ngưng tụ.
- Các ion.
Nhiều ion vô cơ có nồng độ rất cao trong tự nhiên, đặc biệt là trong
nước biển. Trong nước thải đô thị luôn chứa một lượng lớn các ion Cl-,SO4 2-,
Na +, K+. Trong nước thải công nghiệp, ngoài các ion kể trên còn có thể có
các chất vô cơ có độc tính cao như các hợp chất của Hg, Pd, As, F…
Trong nước thải có các ion kim loại và muối, các ion trong môi trường
nước có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các chất dinh dưỡng cho quá
trình sinh trưởng và phát triển của hệ sinh thái môi trường nước. Khi nồng độ
các ion này cao hơn ngưỡng chấp nhận của sinh vật trong môi trường nước thì
các ion này sẽ gây ô nhiễm môi trường nước.


12

+ Amon(NH4-): Trong tự nhiên, nồng độ của amon vào nhỏ hơn
0,05pm. Đối với các nguồn nước bị ô nhiễm amon, nồng độ thường cao hơn
trong tự nhiên rất nhiều.

+ Asen (As): Asen trong nước có thể do các nguồn gây ô nhiễm tự
nhiên (các kim loại chứa asen) hoặc nguồn nhân tạo (luyện kim, khai khoáng).
Asen thường có mặt trong nước dưới dạng asenit (AsO33-) asenat (AsO43-)
hoặc asen hữu cơ (các hợp chất methyl asen có trong môi trường do các phản
ứng chuyển hóa sinh học asen vô cơ).
- Các chất rắn.
Các chất rắn có trong nước tự nhiên là do quá trình xói mòn, do nước
chảy tràn từ đồng ruộng, do nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Chất rắn có
thể gây trở ngại cho việc nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt……
- Các chất màu.
Màu nước trong tự nhiên và nước thải thường có nguồn gốc từ các chất
hữu cơ dễ phân hủy bởi các tác nhân vi sinh vật, sự phát triển của một số loại
thực vật nước như tảo, rêu, các hợp chất sắt, mangan ở dạng keo gây màu và các
tác nhân gây màu khác như kim loại (Cr, Fe…), các hợp chất hữu cơ như tantin,
ligin…. Màu thực của nước là màu do các chất hòa tan hoặc các chất ở dạng keo,
màu bên ngoài (màu biểu kiến) do các chất lơ lửng của nước tạo nên.
- Mùi.
Mùi trong nước thải là do các nguyên nhân sau:
+ Qúa trình nên men và sinh mồi từ các chất hữu cơ trong nước thải tại
cống rãnh khu dân cư, các xí nghiệp chế biến thực phẩm…
+ Mùi sinh ra từ sự phân hủy các xác chết thực, động vật trong nước thải.
+ Mùi có trong nước thải công nghiệp hóa chất, chế biến dầu mỡ.
+Mùi tạo thành do các vi sinh vật gây mùi có trong nước thải.
- Dầu mỡ.
Dầu mỡ là chất khó tan trong nước, nhưng tan được trong các dung
dịch dung môi hữu cơ. Dầu mỡ có thành phần hóa học phức tạp. Dầu thô có


14



15

2.1.2.4. Nguồn nước thải và đặc điểm của nguồn nước thải công nghiệp
2.1.2.4.1. Nguồn nước thải
* Khái niệm:Là nguồn phát sinh ra nước thải và là nguồn gây ô nhiễm
môi trường nước chủ yếu.
* Phân loại: Có nhiều cách phân loại nguồn nước thải.
- Phân loại theo nguồn thải: có 2 nguồn gây ô nhiễm đó là nguồn gây ô
nhiễm xác định và không xác định.
+ Nguồn xác định (nguồn điểm): là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định
được vị trí, bản chất, lưu lượng xả thải và các tác nhân gây ô nhiễm (ví dụ như
mương xả thải).
+ Nguồn không xác định: là nguồn gây ô nhiễm không không có điểm
cố định, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng và các tác nhân gây ô
nhiễm. Nguồn này rất khó để quản lý. (ví dụ như nước mưa chảy tràn qua
đồng ruộng chảy vào ao, hồ..).
- Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm gồm tác nhân hóa học, tác nhân
lý học, tác nhân sinh học.
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh thì gồm 4 loại nước thải: nguồn
nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải nông nghiệp và nguồn
nước thải tự nhiên (Lê Văn Thiện,2007)[14].
2.1.2.4.2. Đặc điểm của nguồn nước thải công nghiệp
Hiện nay, người ta quan tâm đến ba loại nước thải đó là nước thải bệnh
viện, nước thải công nghiệp và nguồn nước thải sinh hoạt. Đặc biệt nguồn nước
thải công nghiệp là một thách thức lớn cho hệ thống sông hồ của nhiều nước trên
thế giới và cũng như ở Việt Nam vì những đặc tính độc hại của chúng.
Đặc điểm của nguồn nước thải công nghiệp là chứa nhiều hóa chất,
kim loại độc hại (kim loại nặng Hg, Pb,Cu….) các chất hữu cơ khó phân hủy
sinh học (dầu mỡ, phenol..). Tuy nhiên nước thải công nghiệp không đặc điểm

tập trung nhiều ở Bắc bán cầu. Sản lượng than tập trung chủ yếu ở khu vực
châu Á-Thái Bình Dương, Bắc Mỹ, Nga và một số nước Đông Âu. Các nước



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status