ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG - Pdf 38

ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ ĐẠI
DƯƠNG
Chương 1 :
Câu 1 :
a.

-

-

-


-

b.

Nêu khái niệm và cách phân loại cách tiếp cận hệ thống TNB
Khái niệm
Hệ thống là tập hợp các hiện tượng và sự kiện phụ thuộc lẫn
nhau mà bằng phương pháp suy luận trí tuệ có thể xem xét tập
hợp đó như 1 thể thống nhất
Các phần tử phụ thuộc lẫn nhau theo chức năng và hoạt động
tiến hóa (các phần tử tương tác với nhau, thúc đẩy sự tiến hóa)
Xuất hiện các thuộc tính chung. Trong trường hợp này nói ‘’
liên kết giữa các phần tử thành 1 tập hợp cấu trúc’’.
Hệ thống tác động lên các thuộc tính chức năng hoạt động và
tiến hóa của các phần tử.
Bất cứ 1 hệ thống nào cũng không bị cô lập mà ngược lại
chính hệ thống đó lại là 1 phần tử của hệ thống lớn hơn và lại
chứa đựng các hệ thông nhỏ hơn. Đó là phương thức tổ chức

Cửa sông

HT biển bao gồm các phân hệ như Vịnh, vũng… và các HST
ven bờ có mối quan hệ ràng buộc với nhau
HTB tồn tại được là nhờ các quá trình tương tác bên trong hệ
(tương tác nội tại) trong mỗi phân hệ sẽ có các quá trình riêng
để đảm bảo cho phân hệ đó tồn tại và phát triển.
Hệ phát triển được chính là nhờ tương tác giữa hệ với các hệ
lân cận (như HT khí quyển, HT lục địa..) thông qua các phân
hệ.
HTB là 1 HT thực thể tự nhiên hoàn chỉnh độc lập nhưng
không cô lập.
Câu 2 :

a.
-

-

Chứng minh đại dương thế giới là 1 hệ tự nhiên cấp hành tinh
DDTG là 1 HT mở có sự trao đổi mạnh mẽ và thường xuyên
của nước DD và khí quyển thông qua chu trình mưa, bốc hơi
(chu trính nước) toàn cầu.
Tính thứ bậc trong DDTG đc thể hiện rất rõ rệt . Nó bao gồm
các hệ TN cấp nhở hơn là các DD và biển thấp hơn nữa là các
vịnh, vũng, đầm phá, cửa sông và các HST biển ven bờ khác.
Các hệ TN này có giá trị tài nguyên mang tính phức hợp, đối
2



dưới đáy biển.
Phân loại :
+ Theo nguồn gốc
+ Theo bản chất tồn tại.
+ Theo tính chất khai thác.
+ Theo mức độ sử dụng.
Chương 2
Câu 1 : Trình bày các nguồn cung cấp trầm tích đáy biển và
đại dương
- Sông: các sp phong hóa, cát đá trên lục địa đc các sông trên
TĐ tải ra biển dưới dạng vật chất hòa tan & lơ lửng trong biển,
các vật liệu đó đc di chuyển, phân phối và trầm lắng dưới tác
3


động của song, thủy triều và dòng chảy cũng như phụ thuộc
vào độ sâu cụ thể của bồn lắng đọng. Chúng ta có thể ước tính
lượng ddc lượng vật liệu trầm tích đưa vào biển và đại dương
khoảng 15,7-58,1 tỷ tấn/năm. Vs tốc độ lắng đọng TB ở vùng
nc sâu 15mm/1000 năm còn lđịa là 30m/năm.
- Băng hà đưa tới: trong vùng vĩ độ cao, trên đg dịch chuyển
các khối băng hoặc các tảng băng trôi, nhiều vật liệu bị sức ép
vỡ vụn hoặc bị cuốn theo ra vùng bờ biển, thềm lđịa hoặc đại
dương. Băng hà có thể vân chuyển các vật liệu từ kích thước
nhỏ tới lớn ra biển -> trầm tích băng hà rất hấp dẫn các nhà
KHọc khi khôi phục cổ khí hậu. Khi các tảng băng trôi tan hết
-> chấm dứt khả năng vận chuyển của chúng & vật liệu trầm
tích đc lắng đọng. Ranh giới: quanh nam cực: gần 40 o vĩ N,
bắc ĐTD: tg ứng vs ranh giới hiện tại giữa vùng nc ấm và nc
lạnh.


-

đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lý khi bờ
ngoài của rìa lục địa của quốc gia đó ở khoảng các gần hơn
Sườn lục địa
Là mặt nghiêng nối thềm lục địa với đáy đại dương.
Độ sâu 200 – 3000 m
Độ dốc khá lớn : trung bình 4 -7 0 ở quanh có các đảo san hô,
núi lửa đôi khi tới 20-400
Có thể bị chia cắt bởi thung lũng ngầm ( thung lũng ngầm có
đặc đeiẻm là dốc, hẹp, vách dựng đứng có trắc diện dọc dốc
40-100% trong khi đó các sông có độ dốc ít khi vượt quá 23%).
Sông núi giữa đáy đại dương.
Kéo dài liên tục khoảng 63000km
Cao khoảng 2-3km so với bề mặt đáy đại dương .
Chiều rộng chân núi chừng 200-300km.
Chiếm 1/3 tổng diện tíc đáy đại dương , tương đương ¼ diện
tíc bề mặt TĐ.
Sông núi Đại Tây DƯơng : hướng chạy chủ đạo của sông núi
này gần song song với bờ các đại lục : từ Bắc ĐTD kéo xuống
Nam Mỹ, rẽ sang ÂDD thì xuất hiện 1 nhánh ngoặt vào biển
Đỏ, nhánh thứ 2 tiếp tục chạy vòng xuống Nam Úc đến gần
Nam Cực thì ngoặt về phía Bắc Mỹ...
Nhờ nội lực trong lòng đất + mắc ma chuyển động nhờ hướng
dòng chảy => hướng núi trong DD.
Hẻm vực DD
Vách hẻm vực rất dốc, thường dao động 8-150 và phía vách
dốc đứng đạt tới 45% . Các vách này thường không phẳng
phiu mà có dạng bậc thang.

-

-

b.
-

Trình bày đặc trưng sinh thái biển
Cột nước biển có áp suất cao hơn cột nước khí quyển => sinh
vật sống dưới nước càng sâu thì càng chịu đc áp suất cao.
NƯớc biển là dung môi hòa tan các chất khí, các hợp chất vô
cơ và 1 phần hữu cơ . Nó có độ mặn, độ pH khác nhau , sinh
vật sống trong đó cũng khác nhau.
Khác với khí quyển, môi trường nước biển là yếu tố giới hạn
của sinh vật thủy sinh với tí lệ của khí hòa tan, độ măn, áp
suất, pH, độ chiéu sáng theo chiều sâu khác nhau.
Nhờ năng lượng asmt , 1 phần nước biển chuyển đổi ra hơi
nước , vì thế từ nước mặn trở thành nước ngọt thông qua chu
trình mưa- bốc hơi.
So sánh HST biển và trên cạn.
Nước biển hấp thụ ánh sáng và sản xuất vật chất hữu cơ thông
qua quang hợp đến độ sâu 200m ( đới quang hợp).

6



-

+ Đa phần đại dương thiếu ánh sáng nên thiếu năng suất sơ


-

Cấu trúc từ đơn giản đến phức tạp.
Bậc dinh dưỡng thấp là thức ăn cho bậc sinh dưỡng cao.
Chương 4 :
Câu 1 : Dầu khí sinh ra từ đâu?

-

-

Theo thuyết vô cơ : dầu khí sinh ra trong lòng đất do tương tác
của các chất vô cơ có chứa cacbon (C) như muối CaCO3và
nước có chứa hydro (H) trong điều kiện áp suất và nhiệt độ rất
cao với sư có mặt của các chất xúc tác như các loại sét.
Theo thuyết hữu cơ : dầu khí có nguồn gốc từ xác Đv và TV
được chôn sâu dưới lòng đất . Trong điều kiện yếm khí với áp
suất và nhiệt độ thích hợp và dưới tác dụng của các chất xúc
tác vô cơ hoặc các vsv nhưng xác sinh vật này được chuyển
hóa thành hydrocacbon cũng như các hợp chất hữu cơ khác.
Câu 2 : Tiềm năng dầu khí ở vùng biển VN

-

-

-

Nước ta có vùng thềm lục địa rộng khoảng 1 triệu km2 và

-

-

-

Sau những biến cố phức tạp trên Biển Đông năm 2011 tập
đoàn dầu khí quốc gia cho biết việc tím kiếm thăm dò, khai
thác dầu khí của tập đoàn và các đối tác trên thềm lục địa của
Việt Nam diễn ra ổn định và an toàn.
Theo PVN việc tìm kiếm thăm dò và khai thác trên vùng đặc
lợi 200 hải lí của VN theo công ước của LHQ về luật biển là
hoàn toàn hợp lí .
PVN cho biết năm 2011 doanh thu của tập đoàn là 673000 tỷ
đồng, trong đó thu từ bán dầu thô là 250000 tỷ đồng và sản
xuất công nghiệp đạt 200000 tỷ = 135.1% kế hoạch của năm ,
tăng 41.2% so với năm trước.
NGoài ra , tập đoàn đã nộp ngân sách 160800 tỷ , gia tăng trữ
lượng dầu khí đạt 35.3 triệu tấn thu hồi, phát hiện 3 mỏ dầu
khí mới đưa 5 mỏ vào khai thác trong đó có 3 mỏ trong nước
và 2 mỏ nước ngoài.
Tổng sản lượng dầu khí đạt gần 24triệu tấn trong đó khai thác
dầu khí đạt 15.21 triệu cho tấn , đạt 8.7 tỷ m3 . Sản xuất cung
cấp cho lưới điện quốc gia 13.35 tỷ kWh.
PVN sẽ tập trung vào 5 lĩnh vực chính là tìm kiếm, thăm dò ,
khai thác hóa dầu và khí, điện và dịch vụ kỹ thuật điện. HIện
tại , tập đoàn dầukhí đang sắp xếp lại hoạt động và phấn đấu
đến 2015 sẽ thoái vốn hầu hết các lĩnh vực đầu tư ở ngoài
ngành.
Câu 4 : Tương lại TNKS tại VN:


Chương 5
Câu 1 : Trình bày năng lượng sóng biển

-

-

-


-


-

-

Sóng biển có khả năng phát điện
Trên Thế Giới:
+ Sóng biển chứa đựng nguồn năng lượng vô cùng lớn, có sức
tàn phá kinh khủng gây ra những thiệt hại lớn cho con người.
+ Để biến hại thành lợi, người ta đã sử dụng sóng biển để phát
điện.
+ 1799, tại Paris công bố thiết bị chuyển hóa NL của sóng
biển.
+1910, Pháp tiến hành dùng NL sóng biển để phát
điện.
+ 1964, Nhật chế tạo được đèn phao tiêu thắp sáng.
+ 1978, Nhật chế tạo ra tàu phát điện = sóng biển lớn nhất thế

Đem lại nguồn điện năng dồi dào cung cấp cho các hoạt động
của con người:
+ thỏa mãn 1 bộ phận lớn nhu cầu điện của nền KT VN giai
đoạn 2015-2050.
+ Anh, Na Uy, Trung Quốc đã chế tạo và lắp đặt được các loại
máy , trạm điện công suất lớn.
Nguồn NL sạch, giải quyết nguy cơ thiếu hụt NL của toàn TG.
Câu 2:Tiềm năng về NL biển VN


-

-

-

-

-


-

-

NL Thủy triều:
Việt Nam có tiềm năng khai thác cao bởi có rất nhiều vũng,
vịnh, cửa sông, đầm phá và đặc biệt là có đường bờ biển dài
3200km
Khu vực Quảng Ninh, mật độ năng lượng thủy triều đạt

-

-

-

Khu vực phát triển gió không trải đều trên toàn lành thổ, các
khu vực giàu tiềm năng:
+ Quảng Ninh-Bình-Trị
+ Cao nguyên Tây Nguyên
+ các tỉnh ven biển ĐB SCL, Bình Thuận, Ninh Thuận.
Mặc dù có những thuận lợi nhưng vẫn phải chú ý:
+ Nhược điểm lớn nhất là phụ thuộc vào đk thời tiết và chế độ
gió.
+ Cần nghiên cứu nghiêm túc về chế độ gió, địa hình, các loại
gió.
+ Không phải NL chủ lực.
+ Có khả năng kết hợp giữa điện gió và thủy điện.
+ Khi sử dụng hay xây dựng phải tính toán hợp lý để không
gây ảnh ưởng tiêu cực ( ô nhiễm tiếng ồn, phá vỡ cảnh quan tự
nhiên).
NL Sinh học
2011, VN có c/sách sử dụng xăng sinh học E5 làm ng/liệu thay
thế cho xăng A92 truyền thống  quan ngại về tính hút nước
và dễ bị OXH làm hư hại buồng đốt nhiên liệu của động cơ.
Rất nhiều thách thức cho phát triển NL sinh học:
+ Chi phí sản xuất cao, tính cạnh tranh không cao.
+ Cơ sở hạ tầng và phân phối chưa được đầy đủ.
+ VN chưa có năng lực tuân thủ các yêu cầu nhập khẩu ( tiêu
chuẩn chất lượng, Môi trường,..).

-


-

-

Ứng dụng:
Chung:
Thứ 3 : ĐV có xương sống và các ăn cỏ(cả cá voi)
+ Là 1 giải pháp trong việc khắc phục tình trạng thiếu hụt
nguồn năng lượng trên thế giới.
+ Giá thành thấp, ít gây hại cho môi trường.
+ Là nguồn nguyên liệu thay thế hữu ích.
Thứ 2 : ĐV phù du và 1 số cá ăn tảo
Việt Nam
+ Tiềm năng lớn với đường bờ biển dài hơn 3200km, nhiều
cửa sông
+ Do giá thành cao và chưa có đủ công nghệ nên hiện tại
dinh dướng thứ nhất : Thực vật / tảo phù du đơn bào
chúng ta chưa cóBậcdự
án nào về điện thủy triều.
Ưu, Nhược điểm:
Ưu điểm:
+ Không tạo ra khí thải có hại cho môi trường.
+ Là năng lượng sạch và gần như vô tận.
+ Nl thủy triều đóng góp khoảng 10^16 KW/năm.
+ giúp cải thiện giao thông ( đập chắn làm cầu nối qua sông)
+ Bảo vệ đường bờ biển khỏi những mối nguy hiểm từ bão
+ Giá thành sản xuất rẻ.









-





Vn có khoảng 125 bãi biển, vịnh thuận lợi để phát triển du
lịch. Hơn 30 trong số này được các địa phương khai thác để
phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo.
1 số điểm du lịch nổi tiếng được khách du lịch biết đến: HL,
Nha Trang, Đà Nẵng. Vùng biển VN hằng năm thu hụt 70%
khách qtế và 50% khách nội địa.
Mang lại 70% doanh thu cho ngành du lịch của cả nước. Du
lịch biển là thế mạnh hàng đầu cần được ưu tiên.
Du lịch mang lại:
Cơ hội xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống của ngư dân
ven biển
Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
Làm thay đổi bộ mặt của nhiều địa phương.
Tuy nhiên, DL biển còn có tính tự phát: sản phẩm trùng lặp,
thương hiệu đơn lẻ.
Chiến lược quốc gia về phát triển DL giai đoạn 2011-2020: coi

Lợi nhuận
Câu 4: 1 số các vấn đề kinh tế hàng hải của VN


-

-

-

-



Thực trạng Kinh tế:
KT hàng hải được ưu tiên đứng thứ 2 trong thứ tự phát triển
ktế biển( sau kthác và chế biến dầu khí). Vận tải biển được
coi là 1 trong những ngành Dvụ mũi nhọn và trước mắt cùng
với CN đóng tàu được tập trung đầu tư và pt.
Tập trung xây dựng nhanh 1 số các cảng biển hiện đại, phát
triển đồng bộ kết cấu hạ tầng. XD các nhà máy đóng tàu và
sửa chữa tàu biển.
XD cảng biển, phát triển CN đóng tàu và xd đội tàu biển
mạnh.
Cả nước có 46 nhà máy sửa chữa đóng tàu có trọng tải lớn với
60 công trình nâng hạ trong đó có 26 công trình nâng hạ tàu.
VN có khả năng đóng mới 150 tàu/ năm.
Thực trạng nền kt hh vẫn đang tồn tại 1 số vấn đề bất cập, khó
khăn
17

+ Sự suy thoái kinh tế thế giới : nhu cầu sx và tiêu dùng giảm
mạnh dẫn đến thừa cung trọng tải. Cạnh tranh ngày càng khốc
liệt  nhiều hãng vận tải biển trên TG bị phá sản.
+ Thị trường v/tải container mức cước cho thuê tàu giảm
mạnh.
+ Gặp khó khăn trong nguồn x lực, trả lương và đãi ngộ không
tương xứng cho đội ngũ sĩ quan, thuyền viên; Cơ sở v/c cho
khâu thực hành còn thiếu và lạc hậu.
+ Thiếu thuyền trưởng có tay nghề cao, kĩ năng kém, trình độ
ngoại ngữ yếu nên chịu nhiều thiệt thòi trong công việc và tiền
lương.
ĐÓNG TÀU BIỂN:
+ Cả nước có 254 dự án(2009).
+ Nhiều doanh nghiệp đã phải cầm chừng do thắt chặt tiền tệ.
+ lãi suất cho vay tăng  nhiều DN phá sản.
+ Nguyên nhân: đóng tàu xong k có hàng chuyên chở.
Kiến nghị:
Tập trung khai thác các nguồn vốn, cần kích cầu để tăng
trưởng.
Tiếp tục hoàn thiện về luật pháp k/tế hằng hải.
Có c/sách hợp lý về độ tuổi nghỉ hưu của các sĩ quan, thuyền
viên, hoa tiêu để tận dụng kinh nghiệm hằng hải trong việc
đào tạo các thế hệ kế cận.
18


-

-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status